Đề cương ôn tập cuối học kì I GDCD 10 - Bài 1: Các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I GDCD 10 - Bài 1: Các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_gdcd_10_bai_1_cac_hoat_dong_ki.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì I GDCD 10 - Bài 1: Các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội
- BÀI 1: CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CƠ BẢN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (Tổng câu 8 câu) Câu 1: Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng được gọi là gì? A. Hoạt động trao đổi. B. Hoạt động tiêu dùng. C. Hoạt động sản xuất. C. Hoạt động phân phối. Câu 2: Việc con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là hoạt động kinh tế nào? A. Hoạt động trao đổi. B. Hoạt động tiêu dùng. C. Hoạt động sản xuất. C. Hoạt động phân phối. Câu 3: Trong đời sống xã hội, các hoạt động sản xuất, phân phối-trao đổi, tiêu dùng có quan hệ A. mật thiết với nhau. B. chặt chẽ với nhau. C. gắn kết với nhau. D. qua lại với nhau. Câu 4: Phân phối thúc đẩy sản xuất phát triển nếu quan hệ phân phối đó A. phù hợp. B. hợp lí. C. đúng đắn. D. kịp thời. Câu 5: Hoạt động nào là mục đích của sản xuất? A. Hoạt động phân phối. B. Hoạt động tiêu dùng. C. Hoạt động trao đổi D. Hoạt động mua bán. Câu 6: Công Ty X lên kế hoạch và tạo ra các sản phẩm văn phòng phẩm như: Bút, thước kẻ, com pa nhằm phục vụ cho việc sử dụng của người tiêu dùng đặc biệt là học sinh, sinh viên. Trong trường hợp trên, Công ty X đã thực hiện hoạt động nào của nền kinh tế? A. Hoạt động trao đổi. B. Hoạt động phân phối. C. Hoạt động tiêu dùng. D. Hoạt động sản xuất. Câu 7: Công ty A chuyên sản xuất về bánh bao, trong quá trình tạo ra thành phẩm, nhà sản xuất đã chia các yếu tố như nhân bánh, vỏ bánh và hộp bánh cho các đơn vị sản xuất khác nhau. Trong trường hợp trên, nhà sản xuất đã thực hiện hoạt động gì của kinh tế? A. Hoạt động phân phối. B. Hoạt động trao đổi. C. Hoạt động sản xuất. D. Hoạt động tiêu dùng. Câu 8: Chỉ còn ít ngày nữa năm học mới sẽ chính thức bắt đầu nên lượng khách hàng đến nhà sách, siêu thị mua sắm đồ dùng học tập càng tấp nập. Các sản phẩm như sách giáo khoa, vở và đồ dùng học tập với mẫu mã đẹp, chất lượng và giá cả hợp lí của các thương hiệu nổi tiếng trong nước đã thu hút được sự quan tâm của khách hàng, vì vậy số lượng khách hàng đến mua càng ngày càng đông hơn. Nhu cầu mua hàng hóa của khách hàng đã thể hiện hoạt động nào của nền kinh tế? A. Hoạt động phân phối. B. Hoạt động trao đổi. C. Hoạt động sản xuất. D. Hoạt động tiêu dùng. BÀI 2: CÁC CHỦ THỂ CỦA NỀN KINH TẾ (Tổng câu 6 câu) Câu 9: Người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho sinh hoạt, sản xuất được gọi là A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể tiêu dùng. C. Chủ thể trung gian. D. Chủ thể nhà nước. Câu 10: Các cá nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường là A. chủ thể sản xuất. B. chủ thể trung gian. C. chủ thể tiêu dùng. D. chủ thể nhà nước. Câu 11: Việc các nhà phân phối hàng hóa mua, trữ hàng và bán lại cho các đại lí hoặc nhà bán lẻ giúp lưu thông hàng hóa hiệu quả thể hiện đặc điểm của chủ thể nào trong nền kinh tế. A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể nhà nước.
- Câu 12: Chủ thể tiêu dùng có vai trò gì trong việc phát triển sản xuất? A. Tác động. B. Chi phối. C. Định hướng, tạo động lực. D. Quyết định. Câu 13: Anh X là chủ của một công ty chuyên sản xuất giày dép, hàng ngày anh đến công ty giám sát và hướng dẫn nhân viên cách làm ra sản phẩm chuẩn. Sản phẩm của công ty anh X được rất nhiều người tiêu dùng tin tưởng sử dụng. Trong trường hợp trên, anh X tham gia vào nền kinh tế với vai trò là chủ thể gì? A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể nhà nước. Câu 14: Quốc hội Việt Nam đã phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025. Theo đó, Chính phủ huy động các nguồn lực khác cùng với nguồn lực ngân sách nhà nước để đầu tư, thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên trên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao chất lượng cuộc sống. Những thông tin trên đã đề cập đến chủ thể nào của nền kinh tế? A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể nhà nước. BÀI 6: THUẾ (Tổng câu 12 câu) Câu 15: Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì? A. Bắt buộc. B. Tự nguyện. C. Không bắt buộc. D. Cưỡng chế. Câu 16: Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì? A. Thuế thu nhập cá nhân. B. Thuế giá trị gia tăng. C. Thuế tiêu thụ đặc biệt. D. Thuế nhập khẩu. Câu 17: Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì? A. Thuế tiêu thụ đặc biệt. B. Thuế giá trị gia tăng. C. Thuế thu nhập cá nhân. D. Thuế nhập khẩu. Câu 18: Thuế gián thu là gì? A. Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ. B. Thuế thu được từ người có thu nhập cao. C. Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. D. Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán. Câu 19: Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu? A. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu. B. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. C. Thuế thu nhập doanh nghiệp. D. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Câu 20: Đâu không phải là đối tượng người nộp thuế? A. Mọi công dân. B. Hộ gia đình kinh doanh. C. Tổ chức kinh doanh. D. Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế. Câu 21: Doanh nghiệp sản xuất ô tô N bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, tử máy khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp N phải đóng loại thuế gì? A. Thuế bảo vệ môi trường. B. Thuế giá trị gia tăng. C. Thuế nhập khẩu. D. Thuế tiêu thụ đặc biệt. Câu 22: Anh X đã bán một căn nhà và phải nộp 2% số tiền từ vệc chuyển nhượng bất động sản đó theo quy định của pháp luật. Vây số tiền mà ông X phải nộp được gọi là thuế gì? A. Thuế thu nhập cá nhân. B. Thuế giá trị gia tăng. C. Thuế tiêu thụ đặc biệt. D. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Câu 23: Công ty kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật X phải nộp thuế cao khi nhập khẩu thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng. Công ty phải nộp loại thuế nào? A. Thuế bảo vệ môi trường. B. Thuế tiêu thụ đặc biệt. C. Thuế giá trị gia tăng. D. Thuế thu nhập doanh nghiệp. Câu 24: Công ty Z đã chia nhỏ các khoản tiền chi trả thu nhập và giải thích rằng, đó là một việc làm có lợi cho người lao động vì giúp họ giảm tiền thuế thu nhập cá nhân. Việc làm của công ty Z đã vi phạm vào hành vi nào? A. Trốn thuế, gian lận thuế. B. Nộp chậm tiền thuế. C. Nộp thuế không đúng thời gian. D. Khai báo hồ sơ thuế không đầy đủ. BÀI 8: TÍN DỤNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRONG ĐỜI SỐNG (Tổng câu 12 câu) Câu 25. Mối quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn và lãi được hiểu là hoat động A. tín dụng. B. thanh lí. C. giải ngân. D. tín chấp. Câu 26. Một trong những đặc điểm của hoạt động tín dụng được biểu hiện như thế nào? A. Có tính hoàn trả cả gốc và lãi. B. Được sử dụng vốn vay vô thời hạn. C. Sử dụng vốn vay sai mục đích. D. Chỉ phải hoàn trả tiền vốn vay. Câu 27. Vai trò của tín dụng là góp phần tăng lượng vốn đầu tư thông qua việc luân chuyển nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và Chính phủ đến những người A. đang cần vốn. B. chưa có tiền. C. đang thiếu tiền. D. có vốn ổn định. Câu 28. Việc gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng sẽ mang lại cho người gửi A. một khoản tiền lãi. B. nhận được sự ưu đãi. C. thay thế một khoản nợ. D. có được bạn hàng tin cậy. Câu 29. Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi A. đến hạn thanh toán. B. bên cho vay đòi nợ.C. có khả năng trả nợ. D. không còn độ tin cậy. Câu 29. Đặc điểm của tín dụng là người cho vay nhường quyền sử dụng nguồn vốn cho người vay trong một thời gian nhất định mà không. A. giao quyền sở hữu. B. giao quyền thế chấp. C. giao định mức tiền gửi. D. giao người bảo l Câu 30. Khi tham gia hoạt động tín dụng, người vay vốn cần sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả và phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây? A. Hoàn trả nợ gốc, lãi đúng hạn. B. Sử dụng nguồn vốn linh hoạt. C. Đầu tư vào lĩnh vực của người cho vay. D. Chuyển giao công nghệ cho mọi người. Câu 31. Một trong những điều kiện để được vay tín dụng là người vay A. có khả năng trả nợ đúng hạn. B. tạo được thu nhập ban đầu. C. thay đổi được thời gian trả nợ. D. mượn được tài sản thế chấp. Câu 32. Quan hệ tín dụng giữa người cho vay và người đi vay được bảo đảm bằng điều kiện nào dưới đây? A. Tài sản thế chấp hoặc tín chấp. B. Nguồn vốn của người cho vay. C. Tỉ lệ lãi suất định kì hàng năm. D. Chính sách tiền tệ của Nhà nước. Câu 33. Dành dụm được 300 triệu đồng từ sản xuất chăn nuôi, chị B có ý định gửi ngân hàng để nhận được tiền lãi 6,8%/ năm. Biết chuyện này, chị K chủ một dây hụi đến thuyết phục chị B tham gia chơi hụi để nhận được tiền lời cao hơn lãi suất của ngân hàng. Tình cờ biết chị C cũng đang cần tiền và có ý định vay ngân hàng 300 triệu đồng với lãi suất 10%/ năm. Còn chồng chị B lại
- muốn giữ lại số tiền này và vay thêm tiền để mua xe hơi. Theo em chi B nên chọn phương án nào để đảm bảo sự an toàn mà vẫn phát huy hiệu quả của đồng tiền? A. Gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi suất. B. Cho chị C vay theo lãi suất ngân hàng. C. Nghe theo sự thuyết phục của chị K. D. Làm theo mong muốn của chồng. Câu 34. Do chi phí xây dựng phát sinh, ông K cần 70 triệu đồng để hoàn thiện căn nhà. Nếu không sẽ phải trả theo giá phát sinh của nhà thầu là 18%. Bà T vợ ông quyết định đi vay tín dụng của ngân hàng nhưng ngại làm thủ tục giấy tờ bà phải nhờ anh Y là cán bộ xã làm thủ tục và phải bồi dưỡng cho anh 3% số tiền được duyệt. Tình cờ biết được việc này chị H đã tư vấn cho ông K vay tiền của một tổ chức tín dụng đen, thủ tục nhanh gọn lãi suất theo thỏa thuận. Theo em vợ chồng ông K nên chọn phương án nào dưới đây để vay được số tiền trên hiệu quả nhất? A. Trực tiếp tới ngân hàng để làm thủ tục. B. Nhờ anh Y lo thủ tục và trả tiền bồi dưỡng. C. Vay tiền theo tư vấn của chị H. D. Chấp nhận trả theo yêu cầu của nhà thầu. Câu 35. Gia đình bà X sau vụ thu hoạch tôm trừ các khoản chi phí còn lời được 300 triêu đồng. Ông bà đang băn khoăn chưa biết sử dụng nguồn tiền như thế nào cho hiệu quả thì M là con gái của ông bà đang học lớp 10 tư vấn cho cha mẹ gửi tiền vào ngân hàng để nhận lãi suất của ngân hàng. Tuy nhiên bà X lại cho rằng gửi ngân hàng thì lãi suất thấp, tiền lời chẳng đáng là bao so với việc tham gia vài chân hụi của ông T hàng xóm. Ông K chồng bà lại muốn cho bạn mình vay theo lãi suất ngân hàng, vừa duy trì được tình cảm mà khỏi phải lo thủ tục giấy tờ gì cho phức tạp. Theo em những ai hiểu chưa đúng vai trò của tín dụng? A. Ông K và bà X. B. Ông K, bà X và M. C. Bà X. D. Ông K. BÀI 9: DỊCH VỤ TÍN DỤNG ( Tổng câu 15) Câu 36. Khi tham gia dịch vụ tín dụng, người vay phải trả đủ tiền gốc và tiền lãi A. vô điều kiện. B. bằng khả năng. C. bằng tiềm lực. D. vô thời hạn. Câu 37. Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào uy tín của người vay do đó không cần A. tài sản đảm bảo. B. thời gian trả nợ. C. ngân hàng bảo lãnh. D. trả lãi suất tiền vay. Câu 38. Khi vay tín chấp người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả A. vốn và lãi đúng hạn. B. thanh khoản hợp đồng. C. các khoản nợ cố định. D. tiền gốc trước kỳ hạn. Câu 39. Đặc điểm của vay tín chấp là dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay, thủ tục đơn giản, kỳ hạn ngắn, số tiền vay ít nhưng A. lãi suất khá cao. B. lãi suất tương đối thấp. C. phải trả một lần. D. không phải trả lãi định kỳ. Câu 40. Vay thế chấp đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo, thủ tục vay phức tạp nhưng có thể vay được số tiền tương đối lớn thời gian cho vay dài với lãi suất A. phù hợp. B. thỏa thuận. C. giảm dần. D. tăng d Câu 41. Hoạt động tín dụng nhà nước ở nước ta hiện nay việc huy động vốn được thực hiện bởi Bộ tài chính dưới ba hình thức: phát hành công trái xây dựng Tổ quốc; trái phiếu kho bạc và A. tín phiếu kho bạc. B. cổ phiếu chứng khoán. C. sổ tiết kiệm cá nhân. D. đóng góp cổ phần. Câu 42. Khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng bằng hình thức vay tín chấp được ngân hàng chấp nhận khi nào? A. Khách hàng có đủ uy tín với ngân hàng. B. Khi khách hàng không còn tài sản đảm bảo.
- C. Khi nguồn vốn ngân hàng dồi dào. D. Khách hàng trả vốn và lãi trước thời hạn. Câu 43. Khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng bằng hình thức vay thế chấp được ngân hàng chấp nhận khi nào? A. Người vay phải có tài sản thế chấp. B. Được ngân hàng bảo lãnh bằng tài sản cố định. C. Đã có tài sản thế chấp ở ngân hàng khác. D. Cam kết trả nợ bằng lợi nhuận kinh doanh. Câu 44. Khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng bằng hình thức vay trả góp phải có trách nhiệm nào dưới đây đối với ngân hàng? A. Trả lãi và một phần số nợ gốc. B. Trả tiền lãi trước, trả nợ gốc sau. C. Trả lãi theo biến động của thị trường. D. Trả lãi và gốc theo thực tế thu nh Câu 45. Anh M là nhân viên công chức nhà nước. Anh có nhu cầu mua xe ô tô để phục vụ cho công việc và sinh hoạt của gia đình, đồng thời có thể chạy dịch vụ vào những ngày nghỉ cuối tuần. Tuy nhiên số tiền tích lũy chỉ đủ 50% giá trị của chiếc xe cần mua. Theo em anh M nên sử dụng dịch vụ nào dưới đây để có lợi ích kinh tế tốt nhất? A. Mua theo hình thức trả góp và thế chấp. B. Mua theo hình thức trả góp và tín chấp. C. Vay từ các tổ chức tín dụng bên ngoài. D. Huy động người thân góp vốn cổ phần. Câu 46. Chị T để dành được 500 triệu đồng, chị đem gửi ngân hàng kỳ hạn một năm và được hưởng lãi suất 6,8%. Nhưng sau đó, chị nhận thấy dùng số tiền này để đầu tư mua xe ô tô cho thuê chạy dịch vụ thì sẽ kiếm được số tiền nhiều hơn gửi ngân hàng. Khi rút tiền, do thời gian gửi chưa đủ một năm nên chị không được nhận số tiền lãi theo thỏa thuận. Theo em chị T nên chọn phương án nào dưới đây để vừa có thể mua được ô tô đồng thời vẫn được hưởng lãi suất từ ngân hàng? A. Sử dụng dịch vụ tín dụng của ngân hàng. B. Đợi đến kỳ hạn để nhận tiền và mua xe. C. Rút hết tiền gửi trong ngân hàng để mua xe. D. Bán tài sản của gia đình để đủ tiền mua xe. Câu 47. Mặc dù có đủ khả năng trả số tiền 2 tỉ đồng để mua nhà nhưng anh T vẫn chọn hình thức mua nhà trả góp và dành 1 tỉ đồng gửi ngân hàng để được nhận lãi suất và khi cần có thể rút tiền để kinh doanh. Chị K vợ anh lại muốn dùng 1 tỉ để chơi hụi vì được hưởng lãi suất cao. Bà M mẹ anh T lại khuyên con nên trả hết 2 tỉ vào việc mua nhà, sau này có vốn thì tiếp tục kinh doanh. Em gái anh T là chị L lại khuyên anh trai nên dùng toàn bộ số tiền để góp vốn cùng mình chơi chứng khoán. Theo em những ai dưới đây đã hiểu và vận dụng đúng dịch vụ tín dụng? A. Bà M. B. Anh T. C. Chị L. D. Chị K. Câu 48. Các anh Y, M, V và anh K đều là công nhân. Để có phương tiện đi làm các anh phải mua cho mình mỗi người một chiếc xe máy trị giá khoảng 70 triệu đồng. Tuy nhiên, do mới đi làm điều kiện khó khăn nên các anh đều chưa có tiền mặt để mua xe. Anh Y quyết định mua xe bằng hình thức trả góp bằng việc vay tín dụng của ngân hàng do đó giấy tờ xe chính là tài sản đảm bảo, hàng tháng anh phải trả nợ cho ngân hàng cả gốc và lãi. Anh M thì quyết định tích lũy tiền lương của mình để khi nào đủ tiền thì mới mua xe. Anh K do nóng vội nên đã vay từ quỹ tín dụng đen số tiền bằng giá trị của xe và phải trả tiền gốc và lãi suất theo ngày khá cao. Anh V lại tìm cách mượn của người thân một khoản tiền bằng 50% giá trị của xe, số còn lại được thanh toán bằng hình thức trả góp. Theo em, trong trường hợp này những ai là người chịu áp lực trả nợ nhiều nhất? A. Anh V và anh Y. B. Anh Y và anh K. C. Anh M và anh V. D. Anh V và anh K.

