Đề cương ôn tập giữa học kì I GDKT&PL 10 - Chủ đề 1: Nền kinh tế và các chủ thẻ của nền kinh tế
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì I GDKT&PL 10 - Chủ đề 1: Nền kinh tế và các chủ thẻ của nền kinh tế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_i_gdktpl_10_chu_de_1_nen_kinh_te.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì I GDKT&PL 10 - Chủ đề 1: Nền kinh tế và các chủ thẻ của nền kinh tế
- CHỦ ĐỀ 1: NỀN KINH TẾ VÀ CÁC CHỦ THỂ CỦA NỀN KINH TẾ BÀI 1: CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CƠ BẢN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI Câu 1: Hoạt động sản xuất là hoạt động cơ bản nhất của? A. Con người. B. Người bán. C. Người mua. D. Nhà nước. Câu 2: Hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là gì? A. Hoạt động trao đổi. B. Hoạt động tiêu dùng. C. Hoạt động sản xuất. C. Hoạt động phân phối. Câu 3: Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng được gọi là gì? A. Hoạt động trao đổi. B. Hoạt động tiêu dùng. C. Hoạt động sản xuất. C. Hoạt động phân phối. Câu 4: Việc con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là hoạt động kinh tế nào? A. Hoạt động trao đổi. B. Hoạt động tiêu dùng. C. Hoạt động sản xuất. C. Hoạt động phân phối. Câu 5: Trong nền kinh tế của nước ta, đâu là hoạt động cơ bản đóng vai trò quyết định các hoạt động còn lại? A. Hoạt động phân phối. B. Hoạt động trao đổi. C. Hoạt động sản xuất. D. Hoạt động tiêu dùng. Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng? A. Động lực cho sản xuất phát triển. B. “Đơn đặt hàng” cho sản xuất. C. Điều tiết hoạt động trao đổi. D. Quyết định phân phối thu nhập. Câu 7: Trong đời sống xã hội, các hoạt động sản xuất, phân phối-trao đổi, tiêu dùng có quan hệ A. mật thiết với nhau. B. chặt chẽ với nhau. C. gắn kết với nhau. D. qua lại với nhau. Câu 8: Phân phối thúc đẩy sản xuất phát triển nếu quan hệ phân phối đó A. phù hợp. B. hợp lí. C. đúng đắn. D. kịp thời. Câu 9: Hoạt động nào là mục đích của sản xuất? A. Hoạt động phân phối. B. Hoạt động tiêu dùng. C. Hoạt động trao đổi D. Hoạt động mua bán. Câu 10: Các đại lí bán cà phê lấy sản phẩm từ những nhà sản xuất về bán lại cho người dùng. Trong trường hợp này, các đại lí bán cà phê đóng vai trò gì trong hoạt động kinh tế của thị trường? A. Trung gian. B. Chủ đạo. C. Quyết định. D. Tác động Câu 11: Anh S quyết định chuyển toàn bộ diện tích đất trồng lúa của gia đình sang trồng bưởi với qui mô lớn. Không chỉ chăm sóc tỉ mỉ, anh S còn tích cực học hỏi các kĩ thuật trồng trọt, hạn chế sử dụng phân hóa học, ưu tiên dùng phân hữu cơ, phân vi sinh làm cho cây bưởi ngày càng sai quả. Mỗi năm gia đình anh S cung cấp ra thị trường hàng tấn bưởi ngon và có giá trị cao. Vì vậy nhiều người dân và thương lái đã tìm đến nhà Anh S để đặt mua bưởi với số lượng lớn. Anh S đã thực hiện tốt hoạt động nào của nền kinh tế? A. Hoạt động phân phối. B. Hoạt động trao đổi. C. Hoạt động sản xuất. D. Hoạt động tiêu dùng. Câu 12: Chỉ còn ít ngày nữa năm học mới sẽ chính thức bắt đầu nên lượng khách hàng đến nhà sách, siêu thị mua sắm đồ dùng học tập càng tấp nập. Các sản phẩm như sách giáo khoa, vở và đồ dùng học tập với mẫu mã đẹp, chất lượng và giá cả hợp lí của các thương hiệu nổi tiếng trong nước đã thu hút được sự quan tâm của khách hàng, vì vậy số lượng khách hàng đến mua càng ngày càng đông hơn. Nhu cầu mua hàng hóa của khách hàng đã thể hiện hoạt động nào của nền kinh tế?
- A. Hoạt động phân phối. B. Hoạt động trao đổi. C. Hoạt động sản xuất. D. Hoạt động tiêu dùng. BÀI 2: CÁC CHỦ THỂ CỦA NỀN KINH TẾ Câu 1: Những người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là gì? A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể tiêu dùng. C. Chủ thể trung gian. D. Chủ thể nhà nước. Câu 2: Người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho sinh hoạt, sản xuất được gọi là A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể tiêu dùng. C. Chủ thể trung gian. D. Chủ thể nhà nước. Câu 3: Các cá nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường là A. chủ thể sản xuất. B. chủ thể trung gian. C. chủ thể tiêu dùng. D. chủ thể nhà nước. Câu 4: Chủ thể trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước có vai trò quản lí nền kinh tế thông qua thực hiện chức năng quản lí nhà nước về kinh tế được gọi là gì? A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể nhà nước. Câu 5: Việc các nhà phân phối hàng hóa mua, trữ hàng và bán lại cho các đại lí hoặc nhà bán lẻ giúp lưu thông hàng hóa hiệu quả thể hiện đặc điểm của chủ thể nào trong nền kinh tế. A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể nhà nước. Câu 6: Chủ thể tiêu dùng có vai trò gì trong việc phát triển sản xuất? A. Tác động. B. Chi phối. C. Định hướng, tạo động lực. D. Quyết định. Câu 7: Anh X là chủ của một công ty chuyên sản xuất giày dép, hàng ngày anh đến công ty giám sát và hướng dẫn nhân viên cách làm ra sản phẩm chuẩn. Sản phẩm của công ty anh X được rất nhiều người tiêu dùng tin tưởng sử dụng. Trong trường hợp trên, anh X tham gia vào nền kinh tế với vai trò là chủ thể gì? A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể nhà nước. Câu 8: Chị V luôn cân nhắc đến các yếu tố bảo vệ môi trường khi quyết định mua bất kì sản phẩm nào. Chị có thể trả tiền cao hơn cho sản phẩm có bao bì dễ tái chế hoặc tái sử dụng được. Chi V thường chọn mua các sản phẩm làm từ tự nhiên như ống đũa bằng tre, bàn chải tre .Việc làm của chị V vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa góp phần cải thiện môi trường, đảm bảo cho sức khỏe của bản thân và gia đình. Chị V đã thể hiện vai trò của chủ thể nào? A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể nhà nước. Câu 9: Với chuỗi cửa hàng và trung tâm mua sắm khắp cả nước, hệ thống siêu thị C đã và đang làm vai trò cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, đảm bảo mang đến cho người dân những sản phẩm chất lượng tốt nhất. Bên cạnh đó, hệ thống siêu thị còn đưa ra hàng loạt các chương trình giới thiệu sản phẩm, khuyến mãi, chính sách chăm sóc khách hàng chu đáo, tạo sự an tâm và tin tưởng cho người tiêu dùng. Chủ thể kinh tế nào được đề cập trong trường hợp trên? A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể nhà nước. Câu 10: Quốc hội Việt Nam đã phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025. Theo đó, Chính phủ huy động các nguồn lực khác cùng với nguồn lực ngân sách nhà nước để đầu tư, thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên trên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao chất lượng cuộc sống. Những thông tin trên đã đề cập đến chủ thể nào của nền kinh tế? A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể nhà nước.
- Câu 11: Do có lỗi trong dây chuyền sản xuất, nên anh X quyết định thu hồi sản phẩm đã đưa ra thị trường. Đồng thời, anh gửi thư xin lỗi đến các đối tác và người tiêu dùng bằng sự cầu thị và trách nhiệm. Việc làm của anh X đã thể hiện trách nhiệm của chủ thể kinh tế nào? A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể nhà nước. Câu 12: Chị C là nội trợ thường xuyên đi siêu thị để mua thực phẩm và các đồ gia dụng trong nhà. Trong trường hợp này chị C đóng vai trò là chủ thể gì của nền kinh tế? A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể nhà nước. CHỦ ĐỀ 2: THỊ TRƯỜNG VÀ CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG BÀI 3: THỊ TRƯỜNG Câu 1: Các lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ được gọi là gì? A. Thị trường. B. Cơ chế thị trường. C. Kinh tế. D. Hoạt động mua bán. Câu 2: Đâu là nhận định sai khi nói về thị trường? A. Thị trường là nơi thực hiện hoạt động mua và bán. B. Người mua, người bán là một trong những nhân tố của thị trường. C. Là lĩnh vực trao đổi trao đổi, mua bán. D. Chỉ có người sản xuất hàng hóa mới cần đến thị trường. Câu 3: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về thị trường? A. Mua - bán không phải là quan hệ của thị trường. B. Người mua, người bán là những nhân tố cơ bản của thị trường. C. Tiền không phải là yếu tố của thị trường. D. Chỉ có người sản xuất hàng hóa mới cần đến thị trường. Câu 4: Việc thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất nó, thông qua việc hàng hóa có bán được hay không và bán với giá như thế nào thể hiện chức năng gì của thị trường? A. Chức năng điều tiết. B. Chức năng hạn chế. C. Chức năng thông tin. D. Chức năng thừa nhận. Câu 5: Thị trường gồm những nhân tố cơ bản nào dưới đây? A. Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán. B. Người mua, tiền tệ, giá cả, hàng hóa. C. Giá cả, hàng hóa, người mua, người bán. D. Tiền tệ, người mua, người bán, giá cả. Câu 6: Thị trường không bao gồm yếu tố nào? A. Hàng hóa. B. Tiền tệ. C. Người bán. D. Người trung gian. Câu 7: Thị trường không có yếu tố nào dưới đây? A. Nhạc sỹ. B. Người mua. C. Tiền tệ. D. Hàng hóa. Câu 8: Ông H làm giám đốc doanh nghiệp điện tử, vừa qua ông nghe nói điện thoại smartphone của hãng S đang bị lỗi sản phẩm, ông ngừng ngay nhập các sản phẩm của hãng S. Ông đã thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường? A. Chức năng thực hiện. B. Chức năng thông tin. C. Chức năng điều tiết, kích thích. D. Chức năng hạn chế sản xuất. Câu 9: Công ty X sản xuất quần áo may sẵn, nhưng trong thời gian hè vừa qua công ty đưa một số mẫu áo sơ mi nam ra tiêu thụ, thì bị các cửa hàng trả lại vì mẫu áo bị lỗi đường may. Vậy công ty X đã thực hiện chưa tốt chức năng cơ bản nào của thị trường? A. Chức năng thừa nhận. B. Chức năng thông tin. C. Chức năng điều tiết, kích thích. D. Chức năng hạn chế sản xuất. Câu 10: Bà H có cơ sở sản xuất tăm tre bán ra thị trường, hiện nay nhu cầu của thị trường tăng, nên chồng bà quyết định mở rộng quy mô sản xuất, nhưng con bà thì sợ không bán được dẫn đến thua lỗ,
- khuyên bà nên thu nhỏ lại cho dễ quản lí, còn bà thì muốn giữ nguyên như trước. Vậy ý kiến của ai giúp cho bà H có thêm lợi nhuận? A. Bà H. B. Chồng bà H. C. Con bà H. D. Không ai đúng. Câu 11: Khuyến cáo của cơ quan chức năng khi diện tích trồng hồ tiêu trong phạm vi cả nước tăng quá nhanh dẫn đến cung vượt cầu. Trước tình hình đó, anh M vẫn phá bỏ 2 ha cà phê để trồng tiêu, anh K giữ nguyên diện tích trồng hồ tiêu của gia đình và tìm cách tăng năng suất, chất lượng hồ tiêu. Còn anh H và S vội phá bỏ diện tích trồng hồ tiêu chuyển sang trồng chanh dây. Trong trường hợp này, ai đã vận dụng sai chức năng của thị trường? A. Anh M. B. Anh K. C. Anh M, H và S. D. Anh M,K, H, và S. BÀI 4: CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG Câu 1: Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó gọi là gì? A. Giá cả hàng hóa. B. Giá cạnh tranh. C. Lợi nhuận. D. Giá cả thị trường. Câu 2: Một trong những nhược điểm của cơ chế thị trường là A. Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái. B. Luôn ổn định, bình ổn giá. C. Phân bổ lại nguồn lực kinh tế. D. Kích thích tính năng động của chủ thể. Câu 3: Giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được thoả thuận giữa người mua và người bán gọi là gì? A. Giá cả thị trường. B. Lợi nhuận. C. Giá cạnh tranh. D. Giá cả hàng hóa. Câu 4: Một trong những ưu điểm của cơ chế thị trường là? A. Đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế. B. Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa trong xã hội. C. Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh D. Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái. Câu 5: Đâu không phải là nhược điểm của cơ chế thị trường? A. Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người. B. Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa trong xã hội. C. Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh. D. Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái. Câu 6: Các doanh nghiệp sx giấy của Việt Nam luôn phải chú trọng cải tiến kĩ thuật, đổi mới công nghệ sx là đang đảm bảo cơ chế thị trường theo nguyên tắc của quy luật nào? A. cạnh tranh. B. cung - cầu. C. giá cả. D. lợi nhuận. Câu 7: Đặc trưng cơ bản nhất của cơ chế thị trường là gì? A. Động lực lợi nhuận. B. Cạnh tranh khắc nghiệt. C. Giá cả biến động. D. Giá cả bình ổn. Câu 8: Nếu muốn sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường thì con đường cơ bản phải làm là gì? A. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. B. Chú trọng đến năng suất lao động. C. Chỉ cần bỏ vốn đầu tư nhiều. D. Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài. Câu 9: Giá cả dưa hấu trên thị trường tăng cao, mang lại thu nhập cao gấp rưỡi so với trồng lúa, nhiều người dân ở thôn S quyết định chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng dưa. Vậy người dân ở thôn S đã vận dụng chức năng nào của giá cả thị trường? A. Cung cấp thông tin. B. Công cụ để thực hiện quản lí. C. Công cụ để điều tiết kinh tế. D. Phân bổ nguồn lực. Câu 10: Để thu được nhiều lợi nhuận, siêu thị X đã nhập một số hàng hóa không rõ nguồn gốc rồi dán nhãn mác giả vào. Việc làm của siêu thị X thể hiện nhược điểm gì của cơ chế thị trường? A. Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh.
- B. Tiềm ẩn rủi ro. C. Khủng hoảng, suy thoái. D. Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa trong xã hội. Câu 11: Khi giá thịt gia cầm tăng quá cao, người tiêu dùng đã giảm nhu cầu tiêu thụ thịt gia cầm và lựa chọn các loại thực phẩm khác có giá rẻ hơn để tiêu dùng. Vậy chức năng nào của giá cả thị trường được người tiêu dùng vận dụng vào để lựa chọn tiêu dùng? A. Cung cấp thông tin để ra quyết định tăng hay giảm tiêu dùng. B. Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí. C. Công cụ để Nhà nước kích thích, điều tiết nền kinh tế. D. Phân bổ nguồn lực. Câu 12: Gia đình M có nghề kinh doanh phở gia truyền. Khi chuyển đến ở một khu phố mới tuy rất ít nhà dân nhưng ở đó đã có hai quán phở đang hoạt động, bố mẹ M băn khoăn không biết có nên mở quán phở để kinh doanh ở đây không? Nếu là M, em sẽ nói gì với bố mẹ về quyết định kinh doanh này? A. Tìm hiểu nhu cầu ăn uống ở khu phố và xem xét kĩ việc mở quán. B. Vẫn mở quán phở để kinh doanh theo dự định của gia đình. C. Không kinh doanh quán phở, lựa chọn nghề khác để kinh doanh. D. Chuyển đến nơi ở mới khác để mở quán phở kinh doanh. CHỦ ĐỀ 3: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ THUẾ. BÀI 5: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Câu 1: Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là gì? A. Ngân sách nhà nước. B. Kinh phí dự trù. C. Thuế. D. Kinh phí phát sinh. Câu 2: Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước? A. Quốc hội. B. Chính quyền địa phương. C. Chính phủ. D. Chủ tịch nước. Câu 3: Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở pháp lí nào ? A. Luật Ngân sách nhà nước. B. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. C. Luật Bồi thường nhà nước. D. Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước Câu 4: Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước? A. Quyền sở hữu và quyết định. B. Quyền sử dụng. C. Quyền quyết định. D. Quyền sở hữu. Câu 5: Công dân không có quyền hoặc nghĩa vụ nào sau đây đối với ngân sách nhà nước? A. Được sử dụng trực tiếp ngân sách nhà nước. B. Nộp các khoản vào ngân sách nhà nước. C. Được sử dụng hàng hóa, dịch vụ công. D. Được cung cấp thông tin về tình hình tài chính. Câu 6: Chủ thể nào sau đây có quyền sở hữu và quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước? A. Nhà nước. B. Chủ tịch nước. C. Chủ tịch Quốc hội. D. Thủ tướng chính phủ. Câu 7: Đặc trưng cơ bản của các khoản thu chi ngân sách nhà nước là: A. Không hoàn trả trực tiếp. B. Hoàn trả trực tiếp. C. Hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế. D. Hoàn trả theo từng đối tượng. Câu 8: Khẳng định nào dưới đây không đúng về vai trò của ngân sách nhà nước? A. Ngân sách nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của mọi người dân trong xã hội. B. Ngân sách nhà nước cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước. C. Ngân sách nhà nước là công cụ để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát. D. Ngân sách nhà nước điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.
- Câu 9: Nội dung nào dưới đây không đúng quy định quyền hạn, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước? A. Chỉ nộp đầy đủ các khoản thuế khi được yêu cầu. B. Nộp đầy đủ các khoản thuế phải nộp. C. Nộp đúng hạn thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. D. Nộp đầy đủ các khoản thuế theo quy định của pháp luật. đồng về tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật. Câu 10: Loại quỹ nào sau đây không thuộc ngân sách nhà nước? A. Quỹ bình ổn giá xăng dầu. B. Quỹ bảo vệ môi trường. C. Quỹ dự trữ tài chính. D. Quỹ an sinh xã hội. Câu 11: Nguồn thu nào chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng thu ngân sách nhà nước? A. Thu nội địa. B. Thu từ xuất, nhập khẩu. C. Thu viện trợ. D. Thu từ dầu thô. Câu 12: Khi dịch Covid-19 bùng phát, ở một số địa phương thực hiện giãn cách xã hội thời gian đầu xảy ra hiện tượng tăng giá một số mặt hàng, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn. Chính phủ đã sử dụng nguồn quỹ nào từ ngân sách nhà nước để hỗ trợ tiền, lương thực, thực phẩm thiết yếu cho người dân, người mất việc làm? A. Quỹ dự trữ quốc gia. B. Quỹ vì người nghèo. C. Quỹ an sinh xã hội. D. Quỹ dự trữ tài chính. Câu 13: Ông M đưa ông N là em trai mình vào danh sách nhận hỗ trợ của Chính phủ cho người dân vùng bão lũ dù biết ông N không bị ảnh hưởng do bão lũ . Tuy nhiên, thấy mình có điều kiện tốt hơn nhiều người khác nên ông N đã tự nguyện xin không nhận sự hỗ trợ này, nhường cho người khác có hoàn cảnh khó khăn hơn. Ai đã vi phạm pháp luật ngân sách nhà nước? A. Ông M. B. Ông N. C. Ông M và ông N. D. Không ai vi phạm.

