Đề cương ôn tập giữa học kì I GDCD 10

doc 6 trang Bảo Vy 26/07/2026 300
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì I GDCD 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_i_gdcd_10.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì I GDCD 10

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN GDCD LỚP 10 GIỮA HỌC KỲ 1 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Nhằm trục lợi, nhiều kẻ xấu đã thực hiện hành vi “rải đinh” trên đường giao thông. Theo quan điểm mâu thuẫn Triết học, cách nào dưới đây sẽ giải quyết triệt để tình trạng này? A. Tham gia dọn sạch đinh trên đường. B. Đấu tranh ngăn chặn, xử lí những kẻ rải đinh. C. Chú ý điều khiển phương tiện tránh những vật sắc nhọn trên đường. D. Đặt biển cảnh báo tại những đoạn đường có tình trạng “đinh tặc” Câu 2. Trong Triết học, khái niệm chất dùng để chỉ A. Những thuộc tính bản chất nhất của sự vật và hiện tượng B. Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác. C. Những thành phần cơ bản để cấu thành sự vật, hiện tượng D. Những yếu tố, thuộc tính, đặc điểm căn bản của sự vật, hiện tượng Câu 3. Trong Triết học, độ của sự vật và hiện tượng là giới hạn mà trong đó A. Chưa có sự biến đổi nào xảy ra B. Sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật C. Sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất. D. Sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng Câu 4. Trong cách thức vận động, phát triển, mỗi sự vật và hiện tượng đều có hai mặt thống nhất với nhau, đó là A. Độ và điểm nút B. Điểm nút và bước nhảy C. Chất và lượng D. Bản chất và hiện tượng. Câu 5. Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau ntn? A. Chất biến đổi trước, hình thành lượng mới tương ứng B. Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm C. Lượng biến đổi trước và chậm, chất biến đổi sau và nhanh D. Chất và lượng biến đổi nhanh chóng. Câu 6. Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là A. Độ B. Lượng C. Bước nhảy D. Điểm nút. Câu 7. Khái niệm dung để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển, quy mô tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là A. Bước nhảy B. Chất C. Lượng D. Điểm nút Câu 8. Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng được gọi là A. Bước nhảy B. Chất C. Lượng D. Điểm nút Câu 9. Trong Triết học, chất mới ra đời lại bao hàm A. Một hình thức mới. B. Một diện mạo mới tương ứng C. Một lượng mới tương ứng D. Một trình độ mới tương ứng. Câu 10. Cách hiểu nào dưới đây về mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất là đúng? A. Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến sự biến đổi về chất B. Lượng biến đổi dần dần đạt tới một giới hạn nhất định làm cho chất biến đổi C. Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ D. Lượng biến đổi liên tục làm cho chất thay đổi Câu 11. Hiện tượng nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật? A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2015 cao hơn so với năm 2014 là 5% B. Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước. 1
  2. C. Lan là một học sinh thông minh, nhiệt tình giúp đỡ bạn D. Cuốn tiểu thuyết mới ra mắt được bạn đọc nồng nhiệt đón nhận Câu 12. Việt Nam là một quốc gia ở Đông Nam Á với số dân 90,73 triệu người (năm 2014), lãnh thổ tiếp giáp với 3 nước Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc và tiếp giáp biển Đông. Chỉ ra mặt lượng trong thông tin trên. A. Việt Nam B. 90,73 triệu. C. Cam – pu – chia D. Ở Đông Nam Á. Câu 13. Để thực hiện tốt quy luật lượng – chất, cần tránh tư tưởng nào dưới đây? A. Nôn nóng đốt cháy giai đoạn B. Ngại khó ngại khổ C. Dĩ hòa vi quý D. Trọng nam khinh nữ. Câu 14. Trong ba năm học ở phổ thong năm nào bạn A cũng đạt danh hiệu học sinh giỏi, nên mặc dù điểm xét tuyển vào trường đại học X là 25 điểm nhưng bạn vẫn vượt qua và trở thành sinh viên đại học. Điểm nút trong ví dụ trên là A. Ba năm học phổ thong B. Sinh viên đại học C. Học sinh giỏi D. 25 điểm Câu 15. Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, em chọn phương án nào dưới đây? A. Cái dễ không cần học vì có thể tự hiểu được. B. Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp C. Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra D. Sử dụng “phao” trong thi học kì Câu 16. Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do A. Sự phát triển của sự vật, hiện tượng B. Sự tác động từ bên ngoài C. Sự tác động từ bên trong D. Sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng Câu 17. Khẳng định nào dưới đây đúng về phủ định siêu hình? A. Phủ định siêu hình kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật cũ. B. Phủ định siêu hình thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển. C. Phủ định siêu hình xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật. D. Phủ định siêu hình là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn. Câu 18. Câu tục ngữ nào dưới đây là đúng khi nói về phủ định siêu hình? A. Tre già măng mọc B. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn C. Con hơn cha là nhà có phúc D. Có mới nới cũ Câu 19. Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình? A. Người nông dân xay hạt lúa thành gạo ăn B. Gió bão làm cây đổ C. Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn. D. Con người đốt rừng Câu 20. Khái niệm dùng để chỉ việc xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng gọi là phủ định A. biện chứng B. siêu hình C. khách quan D. chủ quan. Câu 21. Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do A. Sự tác động của ngoại cảnh B. Sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng C. Sự tác động của con người D. Sự tác động thường xuyên của sự vật, hiện tượng Câu 22. Sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật và hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng là phủ định A. Biện chứng B. Siêu hình C. Khách quan D. Chủ quan Câu 23. Khẳng định nào dưới đây không đúng về phủ định biện chứng? A. Phủ định biện chứng kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng cũ B. Phủ định biện chứng diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng C. Phủ định biện chứng đảm bảo cho các sự vật, hiện tượng phát triển liên tục D. Phủ định biện chứng không tạo ra và không liên quan đến sự vật mới Câu 24. Phủ định biện chứng có những đặc điểm nào dưới đây? A. Tính khách quan và tính kế thừa B. Tính truyền thống và tính hiện đại C. Tính dân tộc và tính kế thừa D. Tính khách quan và tính thời đại 2
  3. Câu 25. Nguyên nhân của sự phủ định nằm ngay trong bản thân sự vật hiện tượng. Điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của phủ định biện chứng? A. Tính khách quan B. Tính truyền thống C. Tính kế thừa D. Tính hiện đại Câu 26. Cái mới không ra đời từ hư vô mà ra đời từ trong long cái cũ. Điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của phủ định biện chứng? A. Tính truyền thống B. Tính thời đại C. Tính khách quan D. Tính kế thừa Câu 27. Ví dụ nào dưới đây là biểu hiện của phủ định siêu hình? A. Xóa bỏ hoàn toàn nền văn hóa phong kiến B. Xây dựng nên văn hóa tiên tiến C. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại D. Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc Câu 28. Quá trình phát triển từ trứng → tằm → nhộng →bướm → trứng là biểu hiện của A. Phủ định biện chứng B. Phủ định siêu hình C. Phủ định quá khứ D. Phủ định hiện tại Câu 29. Theo Triết học Mác – Lênin cái mới phủ định cái cũ, nhưng rồi nó lại bị cái mới hơn phủ định. Đó là sự A. Phủ định sạch trơn B. Phủ định của phủ định C. Ra đời của các sự vật D. Thay thế các sự vật, hiện tượng. Câu 30. Sự vận động đi lên, cái mới ra đời thay thế cái cũ nhưng ở trình độ cao hơn, hoàn thiện hơn, đó là A. Cách thức phát triển của sự vật và hiện tượng B. Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng C. Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng D. Hình thức phát triển của sự vật và hiện tượng Câu 31. Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng là A. Cái mới ra đời thay thế cái cũ B. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập C. Quá trình lượng đổi dãn đễn chất đổi D. Xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng. Câu 32. Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng, được gọi là A. Nhận thức B. Cảm giác C. Tri thức D. Thấu hiểu Câu 33. Quá trình nhận thức diễn ra phức tạp, gồm A. Hai giai đoạn B. Ba giai đoạn C. Bốn giai đoạn D. Năm giai đoạn Câu 34. Nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết về các đặc điểm nào dưới đây của sự vật, hiện tượng? A. Đặc điểm bên trong B. Đặc điểm bên ngoài C. Đặc điểm cơ bản D. Đặc điểm chủ yếu Câu 35. Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn A. Gắn lí thuyết với thực hành B. Đọc nhiều sách C. Đi thực tế nhiều D. Phát huy kinh nghiệm bản thân Câu 36. Hoạt động thực tiễn gồm mấy hình thức? A. Hai B. Ba C. Bốn D. Năm Câu 37. Mội dung nào dưới đây không thuộc hoạt động thực tiễn? A. Hoạt động sản xuất của cải vật chất B. Hoạt động chính trị xã hội C. Hoạt động thực nghiệm khoa học D. Trái Đất quay quanh mặt trời Câu 38. Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? A. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức. B. Thực tiễn quyết định toàn bộ nhận thức. C. Thực tiễn là động lực của nhận thức. D. Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức. Câu 39. Câu nào dưới đây thể hiện vai trò của thực tiễn là cơ sở của nhận thức? A. Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa B. Con hơn cha, nhà có phúc C. Gieo gió gặt bão D. Ăn cây nào rào cây ấy Câu 40. Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua 3
  4. A. Thực tiễn B. Thói quen C. Hành vi D. Tình cảm Câu 41. Chủ thể nào dưới đây sáng tạo ra lịch sử xã hội loài người? A. Thần linh B. Thượng đế C. Loài vượn cổ D. Con người Câu 42. Lịch sử xã hội loài người được hình thành khi con người biết A. Chế tạo và sử dụng công cụ lao động B. Trao đổi thông tin C. Trồng trọt và chăn nuôi D. Ăn chín, uống sôi. Câu 43. Chủ thể nào dưới đây sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội A. Các nhà khoa học B. Con người C. Thần linh D. Người lao động Câu 44. Động lực nào dưới đây thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh và tiến hành các cuộc cách mạng xã hội xã hội? A. Nhu cầu khám phá tự nhiên B. Nhu cầu về một cuộc sống tốt đẹp hơn C. Nhu cầu ăn ngon, mặc đẹp D. Nhu cầu lao động II. PHẦN TỰ LUẬN: Câu 1: Khái niệm: Chất – lượng của SVHT. Cho VD minh họa. Em vận dụng quy luật lượng – chất vào học tập rèn luyện như thế nào? - Chất: Dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của SVHT. Tiêu biểu cho VSHT đó. Phân biệt với SVHT khác. VD: Đường ngọt, chanh chua, muối mặn, gừng cay. - Lượng: Dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản của SVHT về trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động, số lượng của SVHT. VD: Đi xe nhanh hơn đi bộ, dân số TQ nhiều hơn dân số VN, 5kg nặng hơn 3kg - Em vận dụng quy luật lượng – chất vào học tập rèn luyện như : Chúng ta phải biết kiên trì nhẫn nại, không xem thường việc nhỏ. Tránh hành động nóng vội, đốt cháy giai đoạn,. hành động nhất thời, không triệt để tất yếu sẽ mang đến kết quả không tốt đẹp như mong muốn. Câu 2: Em hãy cho biết mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất?VD - Cách thức biến đổi của lượng: + Lượng biến đổi trước chất + Sự biến đổi về chất của SVHT được bắt đầu từ lượng. + Lượng biến đổi chậm, từ từ, dần dần. VD:- Một HS lớp 10 qua 9 tháng học tập và rèn luyện phải trải qua kì thi mới được lên lớp 11 - Nhiệt độ < 100 độ thì chưa hóa hơi, đến 100 độ nước bắt đầu hóa hơi. - Độ: Là điểm giới hạn trong đó lượng đổi nhưng chất chưa đổi - Điểm nút: là điểm giới hạn trong đó lượng đổi làm cho chất đổi theo VD: - HS lớp 10 lên lớp 11, lượng kiến thức, chiều cao , cân nặng, sẽ thay đổi - Nước từ trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái hơi, thì thể tích vận tốc, độ hòa tan của phân tử nước cũng thay đồi. Câu 4:Vì sao nói con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội?em có suy nghĩ và cho rằng trong tương lai người máy ( ROBOT) sẽ thay thế vị trí con người để làm nên XH không?Em cho ý kiến - Con người là chủ thể của lịch sử nên cần phải được tôn trọng, được đảm bảo quyền chính đáng của mình, phải là mục tiêu phát triển tiến bộ xã hội. Mục đích của sự tiến bộ xã hội suy cho cùng là mang hạnh phúc cho tất cả mọi người. - Xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, mọi người có cuộc sống tự do hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân. Đây chính là mục tiêu cao cả của nước ta hiện nay - CNXH. - em có suy nghĩ và cho rằng trong tương lai người máy ( ROBOT) sẽ thay thế vị trí con người để làm nên XH không?Em cho ý kiến.  HS tự trả lời - 4
  5. Câu 5:Thế nào là nhận thức? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? - Nhận thức là quá trình phản ánh SVHT của TGKQ vào bộ não của con người để tạo nên sự hiểu biết về chúng. - Vai trò: + Thực tiễn là cơ sở của nhận thức +Thực tiễn là động lực của nhận thức +Thực tiễn là mục đích của nhận thức +Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí VD: Quả cam hình cầu, thanh sắt là kim loại Câu 6: Em hãy cho biết thế nào là phủ định, phủ định biện chứng, phủ định siêu hình?VD. Em vận dụng quy luật phủ định vào cuộc sống ntn? - Phủ định: Là xóa bỏ sự tồn tại của SVHT nào đó. VD: Giông bão làm sập đỗ cây cối, hạt lúa xay thành gạo, động đất làm sập nhà . - sphủ định biện chứng: Là sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân SVHT, có kế thừa những yếu tố tích cực của SVHT cũ đề phát triển SVHT mới. VD: Gieo hạt lúa  cây mạ non  cây lúa Ấp quả trứng gà  con gà con  gà đẻ trứng  ấp trứng nở  con gà Phụ nữ việt nam ngày nay vẫn còn kế thừa những yếu tố tích cực từ phụ nữ trước đây: Tứ đức ( Công , dung, ngôn, hạnh) tam tùng tứ đức, chung thủy yêu thương chồng con hết mực, chịu khó, tân tụy biết hi sinh. Đảm đang công việc khéo léo về mọi mặt . - phủ định siêu hình: Là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của SVHT. VD: Luộc quả trứng gà, hạt lúa xay thành gạo, mưa bão làm cây cối đỗ và chết Câu 7:Mâu thuẫn là gì?cho VD. bản thân em có mâu thuẫn với chính mình không?VD - Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó có hai mặt đối lập vừa thống nhất, đấu tranh với nhau VD: Nhận thức: Tích cực > < sai Học tập: Siêng năng > < chất lượng Lối sống: Văn hóa > < giàu - Bản thân em có mâu thuẫn với chính mình không: Có. Bởi vì trong mỗi con người luôn tồn tại hai mặt đối lập nhau. VD: Yêu thương > < buồn khóc Chăm chỉ siêng năng > < ác tâm Câu 8: Vận động là gì?Cho biết các hình thức vận động theo trình tự thấp đến cao. cho VD. Một HS lớp 10 qua 9 tháng học tập và rèn luyện thi lên lớp 11. -Vận động là sự biến đổi hay biến hóa nói chung của các SVHT trong tự nhiên và XH VD: Xe đang chạy, mây đang bay, trái đất luôn quay quanh trục -Có 5 hình thức vận động từ thấp đến cao: + Vận động: Cơ học là sự di chuyển của các vật thể trong không gian VD: Thác nước đang chảy, quạt đang quay, chim đang bay + vận động vật lý: Sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản VD: vận động của các điện tích - và điện tích + + Vận động hóa học: Quá hợp, phân giải các chất VD: Sự kết hợp giữa hyro và oxy tạo thành nước + vận động sinh học: Sự trao đổi chất với môi trường VD: cây phát triển ra hoa kết quả + vận động xã hội: Sự biến đổi, thay thế các xã hội trong lịch sử 5
  6. VD: Từ chế độ CXNT  CHNL  PK  TBCN  XHCN Câu 9: Tại sao nói vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất? lấy ví dụ minh hoạ? lấy ví dụ minh hoạ - Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất - Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các SVHT Ví dụ: Sự sống chỉ tồn tại khi có trao đổi chất với môi trường hay trái đất chỉ tồn tại khi tự nó quay quanh trục của nó và xung quanh mặt trời. - Vận động là tuyệt đối còn đứng im là tương đối tạm thời. 6