Đề cương ôn tập cuối học kì I GDKT&PL 10 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I GDKT&PL 10 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_gdktpl_10_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì I GDKT&PL 10 - Năm học 2024-2025
- ÔN TẬP CUỐI HKI_KTPL 10 (Năm học 2024-2025) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1: Hoạt động phân phối – trao đổi hàng hóa phù hợp sẽ A. kìm hãm sản xuất phát triển. B. thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng phát triển. C. làm cho sản xuất, tiêu dùng mất kết nối. D. kìm hãm tiêu dùng phát triển. Câu 2: Con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần, phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt là hoạt động A. sản xuất. B. tiêu dùng. C. trao đổi. D. phân phối. Câu 3: Dịch bệnh COVID – 19 bùng phát làm cho một số mặt hàng hóa trở nên thiết yếu và có nhu cầu cao như: khẩu trang, nước sát khuẩn, mì tôm... nhưng cũng làm cho nhu cầu một số dịch vụ du lịch, cửa hàng ăn phải đóng cửa. Những thay đổi này nói lên hoạt động nào sau đây bị tác động chủ yếu? A. Sản xuất. B. Tiêu dùng. C. Trao đổi. D. Phân phối. Câu 4: Hoạt động mà con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là A. hoạt động tiêu dùng. B. hoạt động sản xuất. C. phân phối sản phẩm. D. tiêu thụ hàng hóa. Câu 5: Chủ thể nào dưới đây đang tiến hành hoạt động sản xuất? A. Anh M mang gà ra chợ để bán. B. Chị P đang cấy lúa. C. Chị Q đi chợ mua thực phẩm. D. K đang nấu cơm giúp bố mẹ. Câu 6: Công ty môi giới việc làm T lựa chọn hồ sơ những người đăng kí để gửi cho các doanh nghiệp, cửa hàng cần người làm việc phù hợp với thông tin trên hồ sơ. Trong trường hợp này, công ty T đang đóng vai trò chủ thể nào của nền kinh tế? A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể nhà nước. Câu 7: Xét theo phạm vi không gian, cà phê Việt Nam được bán ở những thị trường nào? A.Thị trường nước ngoài. B. Thị trường trong nước. C. Thị trường trong nước và nước ngoài. D. Thị trường một số vùng miền trong nước. Câu 8: Trong nền kinh tế hàng hóa chủ thể trung gian có vai trò gì đối với chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng? A. tạo ra sản phẩm hàng hóa. B. trung gian, cầu nối. C. cung cấp sản phẩm hàng hóa . D. tiêu thụ hàng hóa. Câu 9: Khi đại dịch Covid bùng phát, Chính phủ nhanh chóng ban hành nhiều chính sách như giảm thuế, hỗ trợ doanh nghiệp, nhờ vậy mà các doanh nghiệp đã vượt qua khó khăn của dịch bệnh. Thông tin trên thể hiện vai trò nào sau đây của nhà nước? A. Chỉ đạo sản xuất hàng hóa. B. Quản lí nền kinh tế. C. Quản lí nhân sự. D. Phân phối tiền lương. Câu 10: Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò quản lí nền kinh tế của chủ thể nhà nước? A. Tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.
- B. Đẩy nhanh quá trình lạm phát của nền kinh tế. C. Khắc phục những bất ổn trong nền kinh tế. D. Phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Câu 11: Đâu là nhận định sai khi nói về thị trường? A. Thị trường là nơi thực hiện hoạt động mua và bán. B. Người mua, người bán là một trong những yếu tố cơ bản của thị trường. C. Chỉ có thể tìm đến thị trường thì con người mới thỏa mãn được nhu cầu. D. Mua – bán không phải là quan hệ của thị trường. Câu 12: Nếu thực hiện tốt cơ chế thị trường sẽ mang lại tác động nào sau đây đối với các doanh nghiệp? A. Đứng vững và ngày càng phát triển trên thị trường. B. Duy trì được hoạt động kinh doanh ở mức trung bình. C. Tụt lùi và thua lỗ trên thương trường. D. Trình độ cạnh tranh luôn duy trì ở mức trung bình. Câu 13: Quan điểm nào dưới đây đúng về ngân sách nhà nước? A. Ngân sách nhà nước là toàn bộ vốn của người dân trong một quốc gia. B. Ngân sách nhà nước là toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp để chi dùng cho các mục đích đã có trong kế hoạch. C. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. D. Ngân sách nhà nước là quỹ dự trữ tài chính của một quốc gia để dự phòng thiên tai, dịch bệnh. Câu 14: Phương án nào sau đây không thuộc một trong các loại thuế của nước ta? A. Thuế thu nhập cá nhân. B. Thuế giá trị gia tăng. C. Thuế nhập khẩu. D. Thuế hộ gia đình. Câu 15: Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, tử máy khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì? A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế bảo vệ môi trường. C. Thuế nhập khẩu. D. Thuế tiêu thụ đặc biệt. Câu 16: Nội dung nào dưới đây không phải ưu điểm của cơ chế thị trường? A. Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất, kinh doanh. B. Phát huy tối đa tiềm năng của mọi chủ thể, vùng miền. C. Kích thích hoạt động và tạo động lực sáng tạo cho các chủ thể kinh tế. D. Thúc đẩy các doanh nghiệp ứng dụng thành tựu của khoa học – công nghệ. Câu 17: Nội dung nào dưới đây không phải nhược điểm của cơ chế thị trường? A. Suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường. B. Nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn đến lạm phát. C. Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất, kinh doanh. D. Kích thích hoạt động và tạo động lực cho các chủ thể kinh tế. Câu 18: X và Y là 2 hãng nước ngọt nổi tiếng trên thị trường. Hãng nước ngọt X đã sử dụng hình che mờ của hãng Y trong đoạn quảng cáo để so sánh sản phẩm về giá cả, chất lượng giữa 2 sản phẩm. Hành vi của hãng nước ngọt X trong trường hợp trên thể hiện nhược điểm gì của cơ chế thị trường? A. Suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường. B. Các hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh. C. Nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn đến lạm phát. D. Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất, kinh doanh. Câu 19: Tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh được gọi là A. doanh nghiệp. B. xưởng sản xuất. C. khu công nghiệp. D. đại lí phân phối. Câu 20: Điều kiện nào không cần thiết khi thành lập hộ sản xuất kinh doanh? A. do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam. B. có vốn trên 3 tỷ. C. có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. D. đủ 18 tuổi.
- Câu 21: K được sở hữu ngôi nhà nằm mặt đường Trần Hưng Đạo rất thuận lợi cho việc kinh doanh. K có hai người bạn là P là một kỹ sư tin học và T là một nhà quản trị kinh doanh. Tất cả 3 người đều thuộc đối tượng được thành lập doanh nghiệp. K muốn góp vốn bằng tiền cho doanh nghiệp thuê nhà của mình làm trụ sở giao dịch trong 5 năm với số tiền thuê hàng năm là 50 triệu đồng; P góp vốn 500 triệu đồng; T góp vốn là 250 triệu đồng. Sau khi bàn bạc, ba anh quyết định thành lập công ty. Trong trường hợp này mô hình sản xuất kinh doanh nào là phù hợp A. Doanh nghiệp tư nhân. B. Doanh nghiệp nhà nước. C. Công ty cổ phần. D. Công ty TNHH một thành viên. Câu 22: Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của tín dụng? A. Tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. B. Tín dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm. C. Tín dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa. D. Tín dụng là công cụ điều tiết nền kinh tế, xã hội. Câu 23: Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn của ngân hàng trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng A. hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn. B. xây cơ sở kinh doanh sản xuất. C. tìm kiếm việc làm và thu nhập ổn định. D. tạo việc làm cho người lao động khác. Câu 24: Công trái xây dựng Tổ quốc là một trong những loại hình tín dụng thuộc A. tín dụng nhà nước. B. tín dụng thương mại. C. tín dụng doanh nghiệp. D. tín dụng tiêu dùng. Câu 25: Để đảm bảo thực hiên tốt các chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước thì cơ quan 0 Isau đây được quyết định về Ngân sách nhà nước? A. Quốc hội. B. Ủy ban nhân dân C. Chính phủ. D. Hội đồng nhân dân Câu 26: Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở pháp lí nào sau đây? A. Luật Ngân sách nhà nước. B. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. C. Luật Bồi thường nhà nước. D. Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước Câu 27: Đặc trưng cơ bản của các khoản thu, chi ngân sách nhà nước là A. không hoàn trả trực tiếp. B. hoàn trả trực tiếp. C. không hoàn trả cho cá nhân. D. Hoàn trả theo từng đối tượng. Câu 28: Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế nào sau đây? A. Thuế thu nhập cá nhân. B. Thuế giá trị gia tăng. C. Thuế tiêu thụ đặc biệt. D. Thuế nhập khẩu. Câu 29: Nội dung nào sau đây thể hiện khái niệm gián thu là gì? A. Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ. B. Thuế thu được từ người có thu nhập cao. C. Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. D. Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán. Câu 30: Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế? A. Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả. B. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. C. Thuế là công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết thị trường. D. Thuế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội. Câu 31: Ông H cầm cố tài sản tại Ngân hàng X. Đến hạn trả nợ, ông không thực hiện được nghĩa vụ hoàn trả số tiền vay. Trong hợp đồng cam kết không có thoả thuận về cách xử lý tài sản cầm cố. Ông H cho rằng tài sản cầm cố đó vẫn thuộc về mình nên đã đem bán. Ông H không thực hiện đúng thỏa thuận trả nợ và cố tính đem bán tài sản đã thế chấp nên Ngân hàng X có quyền A. xử lý tài sản cầm cố. B. khởi kiện ra tòa án. C. xóa nợ cho ông H. D. thuê xã hội đen đòi nợ. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
- Để có thêm vốn thực hiện dự án chăn nuôi, anh B hỏi ý kiến vợ và mẹ mình, sau đó anh B quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh B cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thoả thuận với ngân hàng. Câu 32: Trong trường hợp này, tín dụng đã thể hiện vai trò nào dưới đây? A. Thúc đẩy bình đẳng giới. B. Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh. C. Tăng thu ngân sách nhà nước. D. Gia tăng tình trạng lạm phát. Câu 33: Khi nào quan hệ tín dụng giữa anh B và ngân hàng chấm dứt? A. Khi anh B nhận được tiền vay. B. Khi anh B hoàn thành cả gốc và lãi. C. Khi anh B thanh toán không đúng hạn. D. Khi ngân hàng thu đủ số tiền 100 triệu. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 34, 35 Bắt đầu lên lớp 10, bạn T lập kế hoạch tài chính cá nhân để đạt được các mục tiêu đề ra. Hằng tháng, T lập kế hoạch chi tiêu của cá nhân để cân đối chi tiêu hợp lí. Mọi khoản chi tiêu đều được T phân chia rõ ràng như chi phí sinh hoạt, chi phí học hành, giải trí và một phần tiết kiệm. Với số tiền tiết kiệm được trong 1 năm, Lan định lên lớp 11 sẽ mua một khoá học ôn thi trực tuyến. Câu 34: Trong trường hợp này bạn T đã thực hiện tốt bước nào dưới đây của việc lập kế hoạch tài chính cá nhân? A. Tuân thủ kế hoạch đề ra. B. Xác định tình hình tài chính C. Thiết lập quy tắc chi tiêu cụ thể. D. Điều chỉnh kế hoạch linh hoạt. Câu 35: Kế hoạch tài chính cá nhân của T là loại kế hoạch A. Ngắn hạn. B. Vô thời hạn. C. Trung hạn. D. Dài hạn. Câu 36: Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,... để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là A. kế hoạch tài chính gia đình. B. kế hoạch tài chính doanh nghiệp. C. kế hoạch tài chính cá nhân. D. kế hoạch phân bổ ngân sách. Câu 37: Việc lập bản kế hoạch về thu chi cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu tài chính trong một thời gian ngắn (dưới 1 tháng) là đề cập đến việc lập kế hoạch tài chính cá nhân A. ngắn hạn. B. trung hạn. C. dài hạn. D. nhiều hạn. Câu 38: Căn cứ phân loại kế hoạch tài chính cá nhân cần dựa vào đặc điểm nào sau đây? A. Thời gian thực hiện. B. Số tiền thực hiện. C. Chủ thể thực hiện. D. Mục tiêu thực hiện. Câu 39: Tầm quan trọng của việc kiểm soát tài chính cá nhân là gì? A. Giúp cá nhân sử dụng tiền hiệu quả. B. Giúp cá nhân đầu cơ kiếm lãi. C. Giúp cá nhân tận hưởng cuộc sống. D. Giúp cá nhân gây quỹ giúp người nghèo. Câu 40: Một trong những tác dụng của việc lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân là giúp cho cá nhân chủ động nắm bắt tình hình tài chính của bản thân để A. điều chỉnh cho phù hợp. B. tự do mua hàng, không lo nhìn giá. C. chi tiêu những gì mình thích. D. chủ động trong việc xin tiền bố mẹ. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 1: Bố bạn A là nhân viên của một công ti du lịch. Mấy năm trước, thu nhập của bố bạn A rất ổn định. Tuy nhiên, từ khi xuất hiện dịch bệnh COVID-19 thu nhập của gia đình A giảm đáng kể. Sau vài tháng kinh doanh thua lỗ, công ti du lịch nơi bố của A làm việc đã sa thải gần hết nhân viên trong đó có bố của A. Ðang là nguồn thu nhập chủ yếu trong gia đình, giờ đây bố của A phải tự xoay sở để nuôi gia đình và lo cho hai chị em A học hành. Tuy nhiên, do bố của A luôn biết tính toán, cân nhắc chi tiêu và có một phần quỹ tài chính dự phòng các biến cố nên cuộc sống hiện tại của gia đình A vẫn ổn định. a) Bố bạn A đã biết lập kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn. b) Lập kế hoạch tài chính cá nhân giúp mỗi cá nhân, mỗi gia đình ổn định cuộc sống. c) Chỉ những người có thu nhập hàng tháng mới cần lập kế hoạch tài chính cá nhân.
- d) Trong gia đình thì việc lập kế hoạch tài chính cá nhân không cần thiết so với việc lập kế hoạch tài chính gia đình. Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng vẫn còn thiếu 200 triệu đồng, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cá nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác. a. Doanh nghiệp trong thông tin thuộc mô hình kinh tế hộ gia đình. b. Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng là tín dụng thương mại. c. Hình thức tín dụng ngân hàng mà doanh nghiệp tham gia là cho vay thế chấp. d. Việc lập kế hoạch tài chính cá nhân rất cần thiết để đảm bảo an toàn tài chính. Câu 3: Trong năm 2023, vốn tín dụng chính sách xã hội đã hỗ trợ đầu tư sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm cho trên 790.000 lao động, trong đó giúp gần 8.600 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và trên 2.000 người vừa chấp hành xong án phạt tù có việc làm; giúp gần 97.000 học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập; giải ngân hơn 4.000 hộ gia đình vay vốn mua máy vi tính và thiết bị học trực tuyến cho học sinh, sinh viên; xây dựng trên 1.435 nghìn công trình nước sạch, công trình vệ sinh ở nông thôn; xây dựng 1.383 căn nhà ở cho hộ nghèo ổn định cuộc sống, hơn 15.000 căn nhà ở xã hội cho các đối tượng thu nhập thấp..., góp phần ổn định và phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đầu tư tín dụng ưu đãi các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. (Theo Taichinhtoandien, ngày 10/01/2024) a) Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng giúp người dân đã thúc đẩy phát triển, tạo việc làm và nâng cao đời sống nhân dân. b) Người dân tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách chỉ có thể thông qua vay trực tiếp từ Ngân hàng chính sách xã hội ở địa phương. c) Nguồn vốn tín dụng ngân hàng chính sách là nguồn lực duy nhất của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. d) Trong quan hệ tín dụng, hộ nghèo, học sinh sinh viên vay từ nguồn vốn chính sách sẽ không phải trả tiền lãi. Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Nhận thấy nhu cầu du lịch cộng đồng tăng cao, một gia đình đã vay ngân hàng 2 tỷ đồng để đầu tư kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của gia đình trên tiến triển thuận lợi giúp cải thiện điều kiện kinh tế và nộp thuế đúng quy định cho nhà nước. Một thời gian sau, do ảnh hưởng của dịch bệnh, lượng du khách ngày càng giảm, công việc kinh doanh bị thua lỗ nên gia đình trên đã chủ động cắt giảm nhân viên và vay tiền từ bạn bè để trả cho ngân hàng đúng kỳ hạn. Nhờ có những giải pháp tiết giảm chi phí, hoạt động kinh doanh của gia đình được duy trì, vượt qua khó khăn và ngày càng phát triển. A. Việc ngân hàng cho hộ gia đình vay tiền thể hiện vai trò đòi hỏi người đi vay phải nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả. B. Trong quan hệ tín dụng, gia đình vừa có quyền sở hữu vừa có quyền sử dụng số tiền đã vay C. Khi hoạt động kinh doanh thuận lợi, gia đình có thể trả nợ ngân hàng cả số tiền gốc và lãi trước thời hạn thỏa thuận D. Tham gia hoạt động tín dụng, gia đình phải trả đủ tiền gốc, còn lãi thì trả thế nào cũng được. II. TỰ LUẬN 1. Khái niệm kế hoạch tài chính cá nhân - Tài chính cá nhân là những vấn đề về thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, của mỗi người. - Kế hoạch tài chính cá nhân là bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,...để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân. 2. Các loại kế hoạch tài chính cá nhân a) Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn
- - Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn là bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian ngắn (dưới 3 tháng). - Đặc điểm: mục tiêu tài chính ngắn hạn thường là cân đối chi tiêu với mức thu nhập đang có hay tiết kiệm được một khoản tiền nhỏ,...; thời gian thực hiện ngắn. b) Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn - Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn là bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 3 đến 6 tháng. - Đặc điểm: thực hiện mục đích cân đối thu chi trong tiêu dùng hay tiết kiệm được một khoản tiền nhỏ, thời gian thực hiện từ 3 - 6 tháng. c) Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn - Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn là bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện được những mục tiêu tài chính quan trọng trong thời gian từ 6 tháng trở lên. - Đặc điểm: mục tiêu thường là có được khoản tiền lớn để thực hiện được các dự định trong tương lai, thời gian thực hiện từ 6 tháng trở lên, bao gồm kế hoạch thực hiện các mục tiêu ngắn hạn, trung hạn để từng bước đạt được mục tiêu dài hạn. 3. Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch tài chính cá nhân Việc lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân giúp mỗi người: - Tính toán, cân nhắc nên dành những khoản chi phí cần thiết cho đời sống, học tập. - Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp. - Duy trì được chi tiêu tài chính lành mạnh, không lãng phí, không bị thâm hụt hay nợ nần và còn tiết kiệm để thực hiện các mục tiêu tài chính quan trọng khác trong tương lai, giúp tự chủ trong cuộc sống. - Được mọi người tôn trọng, quý mến. 4. Các bước lập kế hoạch tài chính cá nhân Bước 1: Xác định mục tiêu tài chính và thời hạn thực hiện Bước 2: Theo dõi và kiểm soát thu chi cá nhân Bước 3: Thiết lập quy tắc thu chi cá nhân Bước 4: Tuân thủ kế hoạch tài chính cá nhân Tình huống: Doanh nghiệp A (chuyên về sản xuất bút bi, đồ dùng học tập) cho doanh nghiệp B (chuyên kinh doanh các mặt hàng văn phòng phẩm) mua chịu các sản phẩm của mình trong một thời gian do hai bên cam kết. Doanh nghiệp B sẽ đẩy mạnh bán hàng để thu hồi vốn và có lợi nhuận kinh doanh. Khi đến hạn hoàn trả, doanh nghiệp B sẽ hoàn lại số tiền đã mua chịu hàng hoá ban đầu cho bên A cùng với một số tiền lãi theo thoả thuận. Nhờ có hình thức mua chịu hàng hoá này, 2 doanh nghiệp A và B đã giảm được sự lệ thuộc vốn vào Nhà nước hoặc các ngân hàng. Đồng thời, dịch vụ này giúp cả hai doanh nghiệp mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh lâu bền hơn. Câu hỏi: Trong thông tin trên, đối tượng giao dịch là gì? Hình thức tín dụng nào được đề cập trong thông tin trên? Trình bày sự hiểu biết của em về vai trò của tín dụng trong đời sống xã hội? TL- Trong thông tin trên, đối tượng giao dịch là hàng hóa. Hình thức tín dụng được đề cập trong thông tin trên là tín dụng thương mại Vai trò của tín dụng trong đời sống xã hội: + Góp phần làm tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư thông qua việc luân chuyển nguồn vốn tạm thời nhãn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ đến những người đang cần vốn, đồng thời đòi hỏi người đi vay phải nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả. - Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của nhà nước. - Thúc đẩy sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế và việc làm, nâng cao đời sống nhân dân.

