Đề cương ôn tập giữa học kì II GDKT&PL 10 - Năm học 2024-2025

pdf 6 trang Bảo Vy 29/07/2026 270
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II GDKT&PL 10 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_gdktpl_10_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II GDKT&PL 10 - Năm học 2024-2025

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HKII- GDKT&PL10 (Năm học 2024-2025) I. TRẮC NGHIỆM PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Công dân vận dụng nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị thông qua việc làm nào dưới đây? A. Tham khảo dịch vụ trực tuyến. B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật. C. Đăng ký hiến máu nhân đạo. D. khám tuyển nghĩa vụ quân sự. Câu 2: Trong hệ thống chính trị Việt Nam, mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành được xác lập theo cơ chế nào dưới đây? A. Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lí, nhân dân làm chủ. B. Đảng tổ chức, Nhà nước thực hiện, nhân dân giám sát. C. Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. D. Dân biết, dân hỏi, dân làm, dân kiểm tra. Câu 3: Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức nào dưới đây thực hiện chức năng quản lý mọi hoạt động của đời sống xã hội? A. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. C. Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. D. Công đoàn Việt Nam. Câu 4. Hệ thống chính trị Việt Nam gồm nhiều cơ quan, tổ chức cấu thành và được liên kết chặt chẽ với nhau thành một chỉnh thể thống nhất nhằm thực thi A. quyền làm chủ của nhân dân đối với đất nước. B. quyền lực của nhà nước đối với nhân dân. C. quyền lực của giai cấp này với giai cấp khác. D. quyền lực của Đảng đối với toàn dân tộc. Câu 5. Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức đóng vai trò cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội là A. Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Quốc hội và Hội đồng nhân dân. C. Mặt trận tổ quốc Việt Nam. D. các tổ chức chính trị - xã hội. Câu 6. Một trong những nội dung thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là A. tập trung dân chủ. B. lấy dân làm gốc. C. đoàn kết dân tộc. D. mở rộng đối ngoại. Câu 7: Xét về mặt cơ cấu tổ chức, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không bao gồm cơ quan, tổ chức nào dưới đây ? A. Quốc hội. B. Chủ tịch nước. C. Chính phủ. D. Bí thư đoàn thanh niên. Câu 8: Xét về mặt cơ cấu tổ chức, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không bao gồm cơ quan, tổ chức nào dưới đây ? A. Quốc hội. B. Chủ tịch nước. C. Tòa án nhân dân. D. Hội thẩm nhân dân. Câu 9: Xét về mặt cơ cấu tổ chức, Quốc hội là một trong những cơ quan trong A. Bộ máy nhà nước. B. Đảng Cộng sản Việt Nam. C. Tổ chức chính trị - xã hội. D. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp. Câu 10. Hệ thống chính trị Việt Nam chỉ tồn tại một đảng chính trị duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam. Điều này thể hiện đặc điểm cơ bản nào của hệ thống chính trị Việt Nam? A. Tính nhất nguyên chính trị. B. Tính đa nguyên chính trị. C. Tính độc tôn về chính trị. D. Tính thống nhất về chính trị. Câu 11. Quyền lực nhà nước được phân chia thành quyền A. lập pháp, hành pháp, tư pháp. B. lập pháp, hành pháp, hiến pháp.
  2. C. lập pháp, tư pháp, hiến pháp. D. tư pháp, hành pháp, hiến pháp. Câu 12. Nguyên tắc quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là A. quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. B. Đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước. C. mọi quyền lực thuộc về các cơ quan nhà nước. D. quyền lực nhà nước thuộc về giai cấp cầm quyền Câu 13. Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí xã hội bằng A. Hiến pháp và pháp luật. B. quyền lực của nhà nước. C. cơ cấu tổ chức bộ máy. D. lực lượng quân đội, công an. Câu 14: Cơ quan nào thực hiện quyền lập hiến và quyền lập pháp A. Quốc Hội. B. Chủ tịch nước. C. Chính phủ. D. Chủ tịch nước. Câu 15: Cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của Nhà nước Việt Nam là A. Đảng Cộng sản. B. Quốc hội. C. Chính phủ. D. Mặt trận tổ quốc Việt Nam Câu 16: Cơ quan có quyền quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước là A. Quốc hội. B. Ủy ban nhân dân. C. Đoàn Thanh niên. D. Mặt trận tổ quốc. Câu 17: Quyền làm Hiến pháp bao gồm có sửa đổi, bổ sung Hiến pháp hoặc làm Hiến pháp mới là thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội? A. Lập hiến. B. Lập pháp. C. Giám sát. D. Dung hòa Câu 18. Anh M đến ủy ban nhân dân xã X để liên hệ làm thủ tục đăng ký kết hôn và được cán bộ tiếp dân là anh V nhiệt tình hướng dẫn cho anh M. Việc làm của anh V thể hiện đặc điểm nào của của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? A. Tính nhân dân. B. Tính quyền lực. C. Tính pháp quyền. D. Tính thống nhất Câu 19. Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là A. Quốc hội. B. Chính Phủ. C. Chủ tịch nước. D. Ban bí thư. Câu 20. Đồng chí H là cán bộ ưu tú của Đảng, Nhà nước và Quân đội, được đào tạo cơ bản, được rèn luyện, thử thách qua nhiều cương vị lãnh đạo, chỉ huy các cấp trong Quân đội, có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nên được quyết định thăng quân hàm từ Trung tướng lên Thượng tướng Quân đội nhân dân Việt Nam. Việc thăng quân hàm của đồng chí H thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của chủ thể nào sau đây? A. Chủ tịch nước. B. Quốc hội. C. Thủ tướng Chính phủ. D. Chủ tịch Quốc hội. Câu 21: Cơ quan nào ở nước ta thực hiện quyền tư pháp? A. Quốc Hội B. Toà án nhân dân C. Uỷ ban nhân dân D. Thủ tướng chính phủ Câu 22: Toà án nhân dân là cơ quan xét xử của nước ta và thực hiện quyền A. Tư pháp B. Lập pháp C. Hành pháp D. Chỉ để xử lý dân sự Câu 23: Cơ quan có thẩm quyền xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là A. Tòa án nhân dân. B. Viện kiểm sát nhân dân. C. Hội dồng nhân dân. D. Ủy ban nhân dân. Câu 24. Cơ quan nào ở nước ta thực hành quyền công tố? A. Viện kiểm sát nhân dân. B. Tòa án nhân dân. C. Uỷ ban nhân dân. D. Công an nhân dân. Câu 25. Khẳng định nào dưới đây chưa đúng khi nói về Tòa án nhân dân? A. Tòa án nhân dân là cơ quan giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước. B. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam C. Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định. D. Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người.
  3. Câu 26. Chị V làm dâu nhà bà K, do không hài lòng với cách cư xử của con dâu nên bà K thường xuyên nói xấu con dâu với hàng xóm. Chị V ấm ức đã lên mạng xã hội nói xấu bà K và con gái bà là T. Anh H chồng chị V vô tình đọc được đã đánh chị V khiến chị phải nhập viện. Mâu thuẫn giữa anh H và chị V không thể hòa giải được nên chị V và anh H quyết định li hôn. Chị V và anh H nộp đơn li hôn đến cơ quan nào dưới đây để được giải quyết? A. Tòa án nhân dân. B. Viện kiểm sát nhân dân C. Uỷ ban nhân dân. D. Hội đồng nhân dân. Câu 27: Hội đồng nhân dân là A. cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương. B. cơ quan lãnh đạo ở địa phương. C. cơ quan hành chính ở địa phương. D. cơ quan giám sát ở địa phương. Câu 28: Hội đồng nhân dân được thành lập thông qua A. bầu cử, ứng cử. B. mệnh lệnh cấp trên. C. phân bổ quyền lực. D. đặc trưng vùng miền. Câu 29: Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và A. lãnh đạo địa phương. B. cơ quan cấp trên. C. người đứng đầu địa phương. D. đoàn thể ở địa phương Câu 30: Hội đồng nhân dân địa phương không quyết định vấn đề nào dưới đây của địa phương? A. Phát triển kinh tế - xã hội. B. Đảm bảo an ninh – trật tự. C. Chia tách địa giới hành chính. D. Công tác an sinh xã hội. Câu 31: Hội đồng nhân dân địa phương không quyết định vấn đề nào dưới đây của địa phương? A. Giải quyết ô nhiễm môi trường. B. Biện pháp bảo vệ môi trường. C. Thay đổi thuế bảo vệ môi trường. D. Thu phí bảo vệ môi trường. Câu 32. Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do A. Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra. B. cử tri địa phương bầu ra. C. nhân dân địa phương bầu ra. D. Uỷ ban nhân dân huyện bầu ra Câu 33. Trong các chức năng dưới đây, chức năng nào không phải chức năng của Uỷ ban nhân dân? A. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương. B. Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương. C. Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao. D. Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Câu 34. Ngày 06/7/2021, kì họp thứ 15 của Hội đồng nhân dân thành phố Đ đã diễn ra. Tại kì họp này, Hội đồng nhân dân thành phố đã xem xét về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng 6 tháng đầu năm; quyết định phương hướng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, thu, chi, ngân sách 6 tháng cuối năm 2021 của thành phố Đ. Nội dung này thể hiện chức năng nào sau đây của Hội đồng nhân dân? A. Quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương. B. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương. C. Đề xuất, xây dựng chính sách vĩ mô. D. Ban hành chính sách, kế hoạch cụ thể theo thẩm quyền. Câu 35: Hội đồng nhân dân địa phương không quyết định vấn đề nào dưới đây của địa phương? A. Phát triển kinh tế - xã hội. B. Đảm bảo an ninh – trật tự. C. Chia tách địa giới hành chính. D. Công tác an sinh xã hội. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Viện Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp trên. Viện trưởng các Viện Kiểm sát
  4. cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xử lí nghiêm minh vi phạm pháp luật của Viện Kiểm sát cấp dưới. Viện trưởng Viện Kiểm sát cấp trên có quyền rút, đình chỉ, huỷ bỏ quyết định trái pháp luật của Viện trưởng Viện Kiểm sát cấp dưới. A. Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan ngang Bộ và trực thuộc Chính phủ. B. Viện trưởng viện Kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. C. Viện trưởng viện Kiểm sát nhân dân các cấp do Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao phê chuẩn. D. Viện trưởng viện Kiểm sát nhân dân tối cao có thể đình chỉ quyết định của Viện trưởng viện Kiểm sát nhân dân cấp dưới. Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn bao gồm các thành tố có vai trò quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa phương. Với tư cách là một hệ thống, một chỉnh thể với nhiều bộ phận cấu thành, chất lượng hệ thống chính trị cấp xã phụ thuộc vào chất lượng của từng bộ phận cấu thành như Đảng ủy xã, Hội đồng nhân dân xã, Uỷ ban nhân xã, Mặt trận tổ quốc xã và các tổ chức chính trị - xã hội. Chất lượng của các tổ chức thành viên thể hiện thông qua việc thực hiện vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của mình và sự phối hợp thực hiện mục tiêu chung của hệ thống chính trị cấp xã, đồng thời phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Nếu đội ngũ cán bộ tinh gọn, có đủ năng lực, phẩm chất, nhạy bén, hoàn thành tốt và đúng tiến độ công việc được giao theo chức năng, nhiệm vụ thì chất lượng bảo đảm và ngược lại. A. Đoàn thanh niên xã là một thành viên trong hệ thống chính trị ở xã. B. Ủy ban nhân dân xã là tổ chức chính quyền thấp nhất hiện nay. C. Hệ thống chính trị ở xã được tổ chức linh hoạt căn cứ vào từng vùng miền. D. Mặt trận Tổ quốc không thuộc hệ thống chính trị ở cơ sở. Câu 3: Chính phủ họp thường kì mỗi tháng 1 phiên và chỉ được tiến hành khi có 2/3 thành viên Chính phủ tham dự. Ngoài ra có thể họp bất thường theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số thành viên Chính phủ. Nghị quyết của phiên họp của Chính phủ phải được quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành, trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến của Thủ tướng đã biểu quyết. Phiên họp Chính phủ là hình thức hoạt động tập thể duy nhất của Chính phủ, trên cơ sở bàn bạc dân chủ, công khai. A. Việc tổ chức phiên họp chính phủ phải tuân theo quy định của pháp luật. B. Phiên họp chính phủ là hoạt động duy nhất của Chính phủ. C. Nghị quyết của phiên họp chính phủ là văn bản quy phạm pháp luật. D. Phiên họp chính phủ được thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau: Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay được tổ chức và hoạt động trên cơ sở sự uỷ quyền của nhân dân. Các cơ quan, nhân viên nhà nước nhận quyền lực từ nhân dân, thửa uỷ quyền của nhân dân, thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực của họ. Hoạt động của bộ máy nhà nước hưởng tới việc chăm lo cho nhân dân, bảo đảm, bảo vệ lợi ích cho nhân dân. Mọi cán bộ, nhân viên nhà nước đều xuất phát từ nhân dân, tham gia vào bộ máy nhà nước là để phục vụ, phụng sự nhân dân. Họ có trách nhiệm phải giữ mối liên hệ mật thiết với nhân dân, phải gần gũi nhân dân, lắng nghe và thấu hiểu nhân dân, đồng thời phải chịu sự giám sát của nhân dân, họ có thể bị bãi nhiệm nếu không còn được nhân dân tín nhiệm. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Mọi hoạt động của các cơ quan này đều chịu sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. A. Tính thống nhất là đặc điểm duy nhất của Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. B. Hoạt động của Bộ máy nhà nước hướng tới việc chăm lo lợi ích cho nhân dân là thể hiện tính nhân dân trong tổ chức và hoạt động. C. Cơ quan đại diện cho nhân dân được tổ chức và hoạt động ở tất cả các địa phương.
  5. D. Tổ chức Bộ máy nhà nước được thành lập ở một số nơi có điều kiện kinh tế xã hội phát triển. Câu 5. Đọc đoạn thông tin sau: Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất hai kì và họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề tại phiên họp toàn thể bằng hình thức biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân không được biểu quyết thay cho đại biểu Hội đồng nhân dân khác. Hội đồng nhân dân có thể biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín. A. Hội đồng nhân dân chỉ hoạt động thông qua việc tổ chức phiên họp định kỳ, chuyên đề hoặc bất thường khi có công việc phát sinh đột xuất. B. Phương thức quyết định các vấn đề trong phiên họp thông qua hình thức biểu quyết là phù hợp với nguyên tắc pháp chế trong tổ chức bộ máy nhà nước. C. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người thay mặt nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương vì vậy cần giữ mối liên hệ với nhân dân. D. Chủ tịch Ủy ban nhân dân vừa là Đại biểu hội đồng nhân dân vừa là người đứng đầu cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân. Câu 6: Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo, điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Chính phủ. Với vai trò là người đứng đầu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có những quyền hạn: triệu tập, chủ toạ phiên họp Chính phủ; quy định chế độ làm việc của Thủ tướng với các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; lãnh đạo công tác của Chính phủ, thành viên của Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; đề nghị hoặc bãi bỏ các Bộ cơ quan ngang Bộ. A. Thủ tướng chính phủ là người đứng đầu Chính phủ. B. Hoạt động của Thủ tướng chính phủ gắn liền với hoạt động của Chính phủ. C. Thủ tướng chính phủ do Chủ tịch Quốc hội giới thiệu để Quốc hội bầu. D. Thủ tướng chính phủ phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. II: TỰ LUẬN Câu 1: Chức năng của Toà án nhân dân? TL: * Chức năng của Tòa án nhân dân - Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện quyền tư pháp. - Tòa án xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính để bảo vệ công lí, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Đồng thời, Tòa án góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống xã hội, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác. Câu 2 Ở nước ta, bộ máy nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc tập trung quyền lực có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ba quyền: lập pháp, hành pháp, tư pháp. Cơ quan hành pháp cao nhất trong bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan nào? Nêu một số hiểu biết của em về cơ quan quyền lực này mà em biết? TL: - Cơ quan hành pháp cao nhất trong bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
  6. Chính phủ - Chức năng của Chính phủ: Chính phủ thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. - Cơ cấu tổ chức + Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được giao. + Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm bộ và cơ quan ngang bộ. Đây là những cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lí nhà nước về một số ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc. - Hình thức hoạt động + Chính phủ hoạt động theo ba hình thức thông qua các phiên họp của Chính phủ, thông qua hoạt động của Thủ tướng Chính phủ, thông qua hoạt động của bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ. + Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Câu 3 Chức năng của Quốc hội? TL - Chức năng lập hiến, lập pháp Quốc hội là cơ quan thực hiện quyền lập hiến và quyền lập pháp. Quyền lập hiến là quyền làm Hiến pháp bao gồm có sửa đổi, bổ sung Hiến pháp hoặc làm Hiến pháp mới. Quyền lập pháp là quyền làm luật, xây dựng luật và ban hành những văn bản luật được áp dụng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. - Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước Quốc hội có quyền quyết định những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; những vấn đề liên quan đến việc xây dựng, phát triển nhà nước và nâng cao đời sống của nhân dân; những vấn đề đối nội, đối ngoại và quốc phòng, an ninh của đất nước. - Chức năng giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước Quốc hội giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và giám sát tối cao hoạt động của các cơ quan, thiết chế chính trị do Quốc hội thành lập trong bộ máy nhà nước.