Đề thi chọn HSG GDCD 10 - Mã đề 902 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Yên Dũng

doc 4 trang Bảo Vy 10/08/2026 220
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn HSG GDCD 10 - Mã đề 902 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Yên Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_chon_hsg_gdcd_10_ma_de_902_nam_hoc_2020_2021_cum_thpt.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi chọn HSG GDCD 10 - Mã đề 902 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Yên Dũng

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ CỤM THPT HUYỆN YÊN DŨNG NĂM HỌC 2020- 2021 MÔN THI: GDCD 10 ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 4 trang) Ngày thi 28-01-2021 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Mã đề thi Họ, tên thí sinh:.................................................Phòng thi.............. SBD: ........................... 902 A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (14 điểm) Câu 1: Trí tuệ của con người đã phát triển không ngừng, từ việc chế tạo ra công cụ lao động thô sơ đến những máy móc tinh vi là thể hiện sự phát triển trong lĩnh vực nào dưới đây? A. Tư duy. B. Xã hội. C. Tự nhiên. D. Đời sống. Câu 2: Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là A. sự vật, hiện tượng bị tiêu vong. B. sự vật hiện tượng được giữ nguyên trạng thái cũ. C. sự vật, hiện tượng bị biến đổi theo chiều hướng tích cực D. sự vật, hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật, hiện tượng mới. Câu 3: Nghỉ tết dương lịch cả nhà em G cùng vui vẻ bên mâm cơm gia đình. Chị T làm kế toán của công ty xăng dầu nói: “Lâu rồi con mới được ăn cơm ở nhà.”. Anh trai G là anh H làm bác sĩ nói chen vào: “Với em ngày nghỉ thật quý giá bởi nó giúp em được gần gia đình và quên đi phần nào những căng thẳng trong bệnh viện.”. Mẹ nghe các con nói liền chen vào: “Mẹ hay đau yếu nên chỉ ở nhà với em G. Bởi vậy, mẹ không giúp được công việc của bố các con ở trang trại chăn nuôi.”. Trong tình huống trên những ai chưa tham gia vào hoạt động thực tiễn? A. Mẹ và anh H. B. Chị T và bố mẹ. C. Em G và mẹ. D. Anh H và bố mẹ. Câu 4: Việc chế tạo ra công cụ lao động giúp con người A. phát triển tư duy. B. hoàn thiện các giác quan. C. có cuộc sống đầy đủ hơn. D. tự sáng tạo ra lịch sử của mình. Câu 5: Giữa chất và lượng có điểm nào giống nhau? A. Là thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng. B. Phân biệt sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác. C. Biểu thị tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng. D. Biểu thị trình độ phát triển của sự vật, hiện tượng. Câu 6: Bài hát “Hát về cây lúa hôm nay” có đoạn: “Và bàn tay xưa cấy trong gió bấc, chân lội bùn sâu dưới trời mưa phùn. Và đôi vai xưa kéo cày thay trâu. Cho đến hôm nay, những chàng trai đang lái máy cày và bao cô gái đang ngồi máy cấy ”. Đoạn bài hát trên nói về A. nguồn gốc của sự vận động, phát triển. B. khuynh hướng của sự vận động, phát triển. C. cách thức của sự vận động, phát triển. D. chiều hướng của sự vận động, phát triển. Câu 7: Nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết về A. các đặc điểm bên trong của sự vật, hiện tượng. B. các đặc điểm bên ngoài của sự vật, hiện tượng. C. chất của sự vật, hiện tượng. D. lượng của sự vật, hiện tượng. Câu 8: Sản xuất của cải vật chất là đặc trưng riêng chỉ có ở con người. Đó là quá trình lao động có mục đích và không ngừng C. sáng tạo của con A. thay đổi con người. B. tồn tại của con người. D. hoàn thiện con người. người. Câu 9: Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng quan điểm nào dưới đây là đúng? A. Vận động và phát triển không có mối quan hệ với nhau. B. Không phải sự phát triển nào cũng là vận động. C. Mọi sự vận động đều là phát triển. D. Không phải bất kì sự vận động nào cũng là phát triển. Trang 1/4 - Mã đề thi 902
  2. Câu 10: Nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có kế thừa những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc và A. phát huy tinh hoa văn hóa của nhân loại. B. giữ gìn được bản sắc riêng. C. giữ gìn được phong cách riêng. D. phát huy tinh thần quốc tế. Câu 11: Luận điểm sau đây của Phoi-ơ-bắc: “Không phải Chúa đã tạo ra con người theo hình ảnh của Chúa mà chính con người đã tạo ra Chúa theo hình ảnh của mình” đã bác bỏ luận điểm nào về nguồn gốc của loài người? A. Con người là chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần. B. Con người vừa là sản phẩm cả tự nhiên vừa là sản phẩm của xã hội. C. Con người làm ra lịch sử của chính mình. D. Chúa tạo ra con người. Câu 12: Khẳng định nào dưới đây là đúng? A. Triết học là khoa học của các khoa học. B. Triết học là một môn khoa học. C. Triết học là khoa học tổng hợp. D. Triết học là khoa học trừu tượng. Câu 13: Thế giới quan nào dưới đây là chỗ dựa về lý luận cho các lực lượng xã hội lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của xã hội? A. Thế giới quan duy tâm. B. Thế giới quan phiến diện. C. Thế giới quan duy vật. D. Thế giới quan siêu hình. Câu 14: Xây dựng, củng cố và phát triển nền đạo đức ở nước ta hiện nay có ý nghĩa to lớn không chỉ trong chiến lược xây dựng và phát triển con người Việt nam hiện đại, mà còn góp phần xây dựng, phát triển A. sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ Việt Nam. B. xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. C. nền dân chủ XHCN Việt Nam. D. nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Câu 15: “Trải qua thực tiễn phong trào công nhân và cách mạng thế giới, Mác và Ăng Ghen đã tổng kết và xây dựng nên học thuyết Macxit vào những năm 40 của thế kỉ XIX, một học thuyết khoa học và cách mạng, là yếu tố thúc đẩy phong trào đấu tranh chống lại giai cấp tư sản sau này.”. Đoạn trích trên thể hiện A. thực tiễn là động lực của nhận thức. B. thực tiễn là mục đích của nhận thức. C. thực tiễn là cơ sở của nhận thức. D. thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí. Câu 16: Vấn đề cơ bản của Triết học là vấn đề quan hệ giữa A. sự vật và hiện tượng. B. duy vật và duy tâm. C. tư duy và tồn tại. D. tư duy và vật chất. Câu 17: Vận dụng mối quan hệ giữa lượng và chất để xem xét phương trình bậc 2 có 1 ẩn số ax2 + bx + c = 0, hãy cho biết khi nào phương trình này có sự thay đổi về chất? A. a = 0. B. b = 0. C. c = 0. D. x = 0. Câu 18: Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học là A. vấn đề về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. B. con người có khả năng nhận thức thế giới hay không? C. giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào. D. vấn đề về mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại. Câu 19: Anh Q và anh T vốn là hàng xóm nhưng đã xảy ra việc đánh nhau. Trước sự việc trên Chị C phán đoán anh Q và Anh T vốn đã có những hiểu lầm từ trước nên mới xảy ra sự việc trên. Anh A lại khẳng định bố anh Q trước đã từng bị đi tù vì tội đánh người gây thương tích, nên giờ anh Q đánh anh T là điều dễ hiểu. Còn anh D thở dài giá mà cả hai anh Q và T bớt nóng giận thì đã không xảy ra chuyện đáng buồn trên. Theo em, ai là người có phương pháp luận siêu hình? A. Anh D và anh A. B. Chị C. C. Anh A. D. Anh D. Câu 20: Theo quan điểm của Triết học, điều kiện để chất mới ra đời là A. lượng đổi trong giới hạn cho phép. B. lượng đổi đạt tới điểm nút. C. lượng đổi nhanh chóng. D. lượng mới xuất hiện. Câu 21: Đun nước sôi đến 80 độ, nước nóng dần lên. Đó là hiện tượng gì? Trang 2/4 - Mã đề thi 902
  3. B. Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về A. Chất thay đổi dần dần chất. C. Lượng thay đổi dần dần. D. Chất mới ra đời lại bao hàm lượng mới Câu 22: Bạn T và Q cùng gặp thầy hiệu trưởng trung học phổ thông K để báo về việc bạn P sử dụng điện thoại chép bài thi môn văn trong kì thi khảo sát vừa rồi. Việc làm của bạn T và Q thể hiện nội dung nào khi giải quyết mâu thuẫn? A. Phê bình và tự phê bình. B. Vạch áo cho người xem lưng. C. Đấu tranh chống lại tiêu cực. D. Thái độ xuê xoa, “dĩ hòa vi quý”. Câu 23: Trong giờ sinh hoạt cuối tháng, trước khi đọc kết quả hạnh kiểm tháng của lớp, cô giáo nói: "Tháng này, các em đã rất cố gắng, lớp ta luôn dẫn đầu toàn trường trong các tuần và các phong trào. Để ghi nhận thành tích đó của các em, tháng này cô xếp loại cả lớp đều được hạnh kiểm tốt". Trong trường hợp này cô giáo đã vận dụng vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức để đưa ra kết luận đó? A. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. B. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức. C. Thực tiễn là động lực của nhận thức. D. Thực tiễn là mục đích của thực tiễn. Câu 24: Nhà bác học Lương Đình Của nghiên cứu tìm ra giống lúa mới có năng suất cao sau nhiều lần thử nghiệm. Hoạt động của nhà bác học Lương Đình Của là hình thức hoạt động thực tiễn nào? A. Sản xuất của cải vật chất. B. Thực nghiệm khoa học. C. Chính trị - xã hội. D. Nghiên cứu khoa học. Câu 25: Đối với các sự vật hiện tượng, vận động được coi là A. cách thức phát triển. B. hiện tượng phổ biến. C. khuynh hướng tất yếu. D. thuộc tính vốn có. Câu 26: Bạn L khoe với mẹ hôm nay đi chụp ảnh ở vườn hoa cúc Họa mi nhà anh M. Bạn L nói: “Vườn hoa đẹp nhưng để mọi người đến chụp ảnh chứ không bán mẹ ạ. Khác với nhà bác T ngày nào cũng cắt hoa để giao cho cửa hàng hoa”. Mẹ của L nghe vậy nên nói: “Mỗi người có việc làm khác nhau. Với mẹ, hàng ngày ra vườn chăm sóc và nhân giống các loại hoa. Còn chị K giúp mẹ tìm thêm thị trường trên mạng để bán hoa giống”. Hành vi của ai dưới đây theo quan điểm phủ định siêu hình? A. Anh M và chị K. B. Mẹ của L và anh M. C. Bác T và bạn L. D. Bác T. Câu 27: Khẳng định nào sau đây là sai? A. Dòng sông đang vận động. B. Xã hội không ngừng vận động. C. Trái đất không đứng im. D. Cây cầu không vận động. Câu 28: Hôm nay cô giáo trả bài kiểm tra, điểm của cả lớp rất kém, duy có bạn B được 6 điểm. Cô giáo tuyên dương và khen ngợi ý thức học tập của bạn B và đề nghị cả lớp phải học tập noi theo. Bạn P lầm bầm: hôm cả lớp được 10, bạn X được 8 thi cô chê và phê bình nó chếnh mảng. Hôm nay, thằng B được 6 có giỏi gì mà phải học tập, cô thiên vị thằng B rồi. Trong trường hợp này bạn P đã xem xét sự việc bằng A. phương pháp luận biện chứng. B. thế giới quan duy tâm. C. thế giới quan duy vật. D. phương pháp luận siêu hình. Câu 29: Xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống tự do, hạnh phúc, mọi người có điều kiện phát triển toàn diện là mục tiêu cao cả của C. chủ nghĩa không A. chủ nghĩa tư bản. B. chủ nghĩa thực dân. D. chủ nghĩa xã hội. tưởng. Câu 30: Sau 12 hai năm học phổ thông, với bao khó khăn vất vả, vượt lên hoàn cảnh gia đình còn nhiều khó khăn, trải qua rất nhiều kỳ thi quan trọng, giờ đây H đã vinh dự trở thành một sinh viên ngành Y. Hãy chỉ ra chất theo nghĩa triết học được đề cập trong nội dung trên? A. Sau 12 năm học phổ thông. B. Vượt lên hoàn cảnh khó khăn. C. Trở thành sinh viên ngành Y. D. Vượt qua nhiều kỳ thi quan trọng. Câu 31: Hành động lịch sử đầu tiên của con người là A. sản xuất tư liệu cần thiết cho đời sống. B. trao đổi kinh nghiệm sản xuất. C. xây dựng nhà để ở. D. giao lưu buôn bán. Câu 32: “Người trong cung điện thì suy nghĩ khác người trong túp lều”. Nhận định của Phoi-ơ-bắc thể hiện lập trường thế giới quan nào dưới đây? A. Duy vật. B. Tôn giáo. C. Lịch sử. D. Duy tâm. Trang 3/4 - Mã đề thi 902
  4. Câu 33: Nhờ có sự kiên trì, nhẫn nại trong tập luyện mà vận động viên V đã đạt huy chương vàng Á vận hội, đứng trong hàng ngũ vận động viên bơi lội xuất sắc của thế giới. Nhận định trên phản ánh sự biến đổi nào sau đây trong Triết học? A. Lượng mới sinh ra chất mới. B. Lượng đổi làm chất đổi. C. Chất đổi làm lượng đổi. D. Chất mới sinh ra lượng mới. Câu 34: Bạn T bị mẹ mắng vì kết quả học tập giảm sút do đang yêu bạn G cùng lớp. Mẹ nói: Nếu đợt thi học kì và khảo sát lần này điểm kém mẹ sẽ chuyển con sang trường khác học. T gọi điện cho H tâm sự xem bạn có cách nào giải quyết ổn thỏa hai việc không. H nói: “Chuyện tình cảm khó lắm, tao đã yêu đâu mà biết khuyên mày thế nào. Yên tâm lúc nào thi học kì tao sẽ cho mày chép bài.” T nghĩ: Đã học kém giờ lại đi chép bài của bạn thì mất mặt quá, giờ mình phải tập trung học hành chăm chỉ. Bởi vậy, T đã đạt kết quả tốt qua hai lần thi. Ai dưới đây vận dụng đúng cách giải quyết mâu thuẫn theo quan điểm Triết học? A. Mẹ T và G. B. Bạn T. C. Bạn H và T. D. Bạn T và G. Câu 35: Thực tiễn là những hoạt động nhằm A. cải tạo đời sống xã hội. B. cải tạo tự nhiên và xã hội. C. tạo ra của cải vật chất. D. cải tạo tự nhiên. Câu 36: Đâu là vận động vật lí? A. Băng của hai cực trái đất tan vào mùa hè. B. Bón vôi giảm độ chua của đất trồng. C. Sự quang hợp của cây xanh. D. Cháy rừng gây ô nhiễm môi trường. Câu 37: Bàn về sự phát triển, V.I.Lê-nin viết : “Sự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập”. Câu đó của V.I.Lê-nin bàn về A. hình thức của sự phát triển. B. nguyên nhân của sự phát triển. C. nội dung của sự phát triển. D. điều kiện của sự phát triển. Câu 38: Tìm câu phát biểu sai? A. Mọi sự vật hiện tượng đều có 2 mặt chất và lượng. B. Chất và lượng luôn luôn thống nhất với nhau. C. Chất và lượng có thể chuyển hóa cho nhau. D. Chất và lượng luôn luôn phù hợp với nhau. Câu 39: Động lực nào dưới đây thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tạo xã hội? A. Nhu cầu về một cuộc sống tốt đẹp hơn. B. Nhu cầu khám phá tự nhiên. C. Nhu cầu ăn ngon, mặc đẹp. D. Nhu cầu lao động. Câu 40: Những tri thức phù hợp với sự vật, hiện tượng mà nó phản ánh và đã được thực tiễn kiểm nghiệm gọi là? A. Chân lí. B. Lý luận. C. Khoa học. D. Thực tiễn. B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1 (2,75 điểm). V.I.Lênin nói: “Sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một trình độ cao hơn; sự phát triển có thể nói là theo đường trôn ốc chứ không theo đường thẳng.”. Câu nói của Lê-nin thể hiện nội dung kiến thức nào của môn GDCD lớp 10 mà em đã được học? Em hãy trình bày hiểu biết của em về nội dung kiến thức đó? Câu 2 (1 điểm). Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”. a. Câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức? b. Chúng ta đã vận dụng câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh vào nguyên lí giáo dục nào? Hãy liên hệ với quá trình học tập của bản thân em? Câu 3. (2,25 điểm) “Bạo lực học đường - nỗi lo của toàn xã hội” Em hãy cho biết suy nghĩ của mình về vấn đề trên? ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 902