2 Đề ôn tập cuối học kì I GDCD 11

pdf 5 trang Bảo Vy 26/08/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề ôn tập cuối học kì I GDCD 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdf2_de_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_gdcd_11.pdf

Nội dung tài liệu: 2 Đề ôn tập cuối học kì I GDCD 11

  1. ĐỀ SỐ 01 I. TRẮC NGHIỆM (Bài 3, 4, 5, 6, 7, 9) Câu 1: Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, vận động là sự biến đổi nói chung của các sự vật và hiện tượng trong A. thế giới vật chất. B. giới tự nhiên và tư duy. C. giới tự nhiên và đời sống xã hội. D. thế giới khách quan. Câu 2: Theo quan điểm của Triết học, kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn làm cho A. cái chủ quan thay thế cái khách quan. B. sự vật, hiện tượng giữ nguyên trạng thái. C. cái mới ra đời thay thế cái cũ. D. sự vật, hiện tượng bị tiêu vong. Câu 3: Sự biến đổi về lượng khi đạt đến điểm nút thì làm cho chất cũ chuyển hóa thành A. chất mới. B. bước nhảy. C. lượng mới. D. chất lớn hơn. Câu 4: Khái niệm dùng để chỉ sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới từ sự phát triển của bản thân vật hiện tượng cũ, trong triết học gọi là phủ định A. biện chứng. B. khách quan. C. chủ quan. D. siêu hình. Câu 5: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất, có mục đích, mang tính A. lịch sử - xã hội. B. duy tâm – siêu hình. C. Biện chứng – lạc hậu. D. vật chất – tinh thần. Câu 6: Khi tiến hành hoạt động nhận thức, kết quả của quá trình phản ánh sự vật và hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người là giúp con người có những A. quyền lực và danh vọng. B. hiểu biết về chúng. C. niềm tin vào bản thân. D. thế giới vô hình. Câu 7: Những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội được gọi là A. thực tiễn. B. tinh thần. C. nhận thức. D. nghệ thuật. Câu 8: Luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn? A. Cơ sở của nhận thức. B. Mục đích của nhận thức. C. Động lực của nhận thức. D. Tiêu chuẩn của chân lí. Câu 9: Chỉ có đem những tri thức mà con người thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tế mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Điều này thể hiện, thực tiễn là A. động lực của nhận thức. B. tiêu chuẩn của chân lí. C. mục đích của nhận thức. D. cơ sở của nhận thức. Câu 10: Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua A. thói quen. B. tình cảm. C. hành vi. D. thực tiễn. Câu 11: Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn, điều này thể hiện, thực tiễn là A. động lực của nhận thức. B. tiêu chuẩn của chân lí. C. mục đích của nhận thức. D. cơ sở của nhận thức.
  2. Câu 12: Một xã hội phát triển vì con người phải là một xã hội mà ở đó con người được tạo điều kiện để A. học tập. B. lao động C. phát triển toàn diện. D. có cuộc sống đầy đủ. Câu 13: Con người là chủ thể của lịch sử cho nên sự phát triển của xã hội phải vì con người, điều này khẳng định con người là A. chủ thể của sự phát triển xã hội. B. mục tiêu của sự phát triển xã hội. C. động lực của sự phát triển xã hội. D. cơ sở của sự phát triển xã hội. Câu 14: “Người trong cung điện thì suy nghĩ khác người trong túp lều”. Nhận định của Phoi-ơ-bắc thể hiện lập trường thế giới quan nào dưới đây? A. Văn hóa. B. Duy tâm. C. Duy vật. D. Lịch sử. Câu 15: Câu nào dưới đây nói về sự phát triển? A. Có chí thì nên. B. Tre già măng mọc. C. Rút dây động rừng. D. Nước chảy đá mòn. Câu 16: Sự đấu tranh giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị trong xã hội có đối kháng giai cấp. Triết học gọi là A. khuynh hướng phát triển tất yếu của xã hội. B. sự thống nhất giữa các mặt đối lập. C. mối liên hệ giữa các giai cấp trong xã hội. D. sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. Câu 17: Quan niệm nào sau đây phản ánh đúng quy luật lượng đổi chất đổi trong Triết học? A. Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài. B. Khôn ba năm, dại một giờ. C. Môi hở răng lạnh. D. Có công mài sắt, có ngày nên kim. Câu 18: Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về phủ định biện chứng? A. Sen tàn mùa hạ. B. Đổ hóa chất xuống hồ làm cá chết. C. Cây lúa trổ bông. D. Bão làm đổ cây. Câu 19: Những tri thức về toán học của người xưa đều được hình thành từ việc đo đạc ruộng đất, điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức? A. Mục đích của nhận thức B. Động lực của nhận thức. C. Cơ sở của nhận thức. D. Tiêu chuẩn của chân lí. Câu 20: Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là động lực của nhận thức? A. Con vua thì lại làm vua. B. Cái khó ló cái khôn. C. Con hơn cha là nhà có phúc. D. Kiến tha lâu cũng đầy tổ. Câu 21: Các nhà khoa học tìm ra vắc – xin phòng bệnh và đưa vào sản xuất điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn ? A. Tiêu chuẩn của chân lí. B. Cơ sở của nhận thức. C. Động lực của nhận thức. D. Mục đích của nhận thức. Câu 22: Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là cơ sở của nhận thức? A. Ăn cây nào rào cây ấy. B. Con hơn cha, nhà có phúc. C. Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa. D. Gieo gió gặt bão. Câu 23: Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn
  3. A. phát huy kinh nghiệm bản thân. B. gắn lí thuyết với thực hành. C. đọc nhiều sách. D. đi thực tế nhiều. Câu 24: Việc làm nào dưới đây thể hiện con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội? A. Hỗ trợ gia đình nghèo vay vốn. B. Đàn áp bóc lột người dân. C. Tham nhũng lãng phí của công. D. Xả chất thải ra môi trường. Câu 25: Nội dung nào dưới đây không phản ánh nội dung con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội? A. Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo. B. Hỗ trợ vay vốn sản xuất. C. Cố tình lây lan dịch bệnh. D. Miễn giảm học phí cho học sinh. ĐỀ SỐ 02 Câu 1: Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, phát triển là khái niệm để khái quát những vận động theo chiều hướng A. tiến lên. B. thụt lùi. C. bất biến. D. tuần hoàn. Câu 2: Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng A. sự đấu tranh giữa các mặt đối lập B. sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập C. sự điều hòa giữa các mặt đối lập D. sự phủ định giữa các mặt đối lập Câu 3: Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa lượng và chất thì A. mâu thuẫn ra đời. B. lượng mới hình thành. C. chất mới ra đời. D. sự vật phát triển. Câu 4: Khái niệm dùng để chỉ việc xóa bỏ hoàn toàn sự tồn tại, phát triển tự nhiên của sự vật, trong triết học gọi là phủ định A. chủ quan. B. siêu hình. C. biện chứng. D. khách quan. Câu 5: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng là nội dung của khái niệm nào dưới đây A. Thực tiễn. B. Nhận thức. C. Chất. D. Lượng. Câu 6: Những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội được gọi là A. cải tạo B. lao động C. nhận thức D. thực tiễn Câu 7: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, kết quả của quá trình này giúp con người A. hiểu biết về sự vật. B. tránh xa các sự vật. C. thêm tin vào cuộc sống. D. điều chỉnh bản thân mình. Câu 8: Nội dung nào dưới đây khẳng định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? A. Là tiền đề của nhận thức. B. Là cơ sở của nhận thức. C. Là nguồn gốc của nhận thức. D. Là nền tảng của nhận thức. Câu 9: Thực tiễn là động lực của nhận thức vì thực tiễn
  4. A. luôn cải tạo hiện thực khách quan B. thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm C. thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ D. luôn đặt ra những yêu cầu mới Câu 10: Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó để kiểm nghiệm qua A. hành vi. B. hành động. C. thực tiễn. D. thói quen. Câu 11: Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? A. Thực tiễn quyết định toàn bộ nhận thức. B. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. C. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức. D. Thực tiễn là động lực của nhận thức. Câu 12: Con người là chủ thể của lịch sử vì vậy sự phát triển của xã hội phải vì A. con người. B. tầng lớp trung lưu. C. bộ phận người nghèo. D. nhà nước Câu 13: Con người là chủ thể của lịch sử nên con người phải được A. tôn trọng. B. bá chủ. C. quyền lực. D. lãnh đạo Câu 14: Câu nói “ chỉ nhìn thấy cây mà không nhìn thấy rừng là đề cập đến cách xem xét các sự vật và hiện theo theo phương pháp luận A. Duy tâm. B. Duy vật. C. Biện chứng. D. Siêu hình. Câu 15: Câu tục ngữ nào dưới đây không thể hiện sự phát triển? A. Góp gió thành bão B. Kiến tha lâu cũng đầy tổ C. Tre già măng mọc D. Đánh bùn sang ao. Câu 16: Nguyên nhân tạo nên sự suy thoái hay tiến bộ của nền đạo đức xã hội theo quan điểm của Triết học là sự đấu tranh giữa A. pháp luật và đạo đức. B. phong tục và tập quán. C. cái thiện và cái ác. D. cái được và cái mất. Câu 17: Quan niệm nào sau đây phản ánh đúng quy luật lượng – chất trong Triết học? A. Góp gió làm bão. B. Ăn quả nhớ kẻ trông cây. C. Kính trên nhường dưới. D. Đánh bùn sang ao. Câu 18: Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định biện chứng? A. Con người dùng hóa chất tiêu diệt sinh vật. B. Xã hội tư bản chủ nghĩa thay thế xã hội phong kiến. C. Các giống loài mới thay thế giống loài cũ D. Học sinh đổi mới phương thức học tập Câu 19: Con người thám hiểm vòng quanh trái Đất và chụp ảnh trái đất từ vệ tinh. Điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức? A. Tiêu chuẩn của chân lí. B. Động lực của nhận thức C. Cơ sở của nhận thức. D. Mục đích của nhận thức Câu 20: Bác Hồ từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”. Câu nói trên đề cập đến vai trò nào của thực tiễn? A. Mục đích của nhận thức B. Tiêu chuẩn của chân lí C. Cơ sở của nhận thức D. Động lực của nhận thức
  5. Câu 21: Câu nào dưới đây không nói về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? A. Đi một ngày đàng, học một sang khôn B. Trăm hay không bằng tay quen C. Dốt đến đâu học lâu cũng biết D. Học đi đôi với hành Câu 22: Trong cuộc sống học tập, lao động sản xuất, thực nghiệm khoa học, hoạt động chính trị - xã hội, chúng ta cần phải coi trọng A. nghiên cứu khoa học B. đào tạo nhân lực C. hoạt động sản xuất D. hoạt động thực tiễn Câu 23: Nhiều căn bệnh mới xuất hiện vì vậy, con người phải tìm ra thuốc phòng và chữa bệnh mới, nội dung này thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức? A. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức. B. Thực tiễn là động lực của nhận thức. C. Thực tiễn là mục đích của nhận thức. D. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. Câu 24: Việc làm nào dưới đây thể hiện con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội? A. Tiêm vac xin miễn phí toàn dân B. Đàn áp bóc lột người dân. C. Tham nhũng lãng phí của công. D. Xả chất thải ra môi trường. Câu 25: Nội dung nào dưới đây không phản ánh nội dung con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội? A. Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo. B. Hỗ trợ vay vốn sản xuất. C. Xúi giục, kích động bạo lực. D. Miễn giảm học phí cho học sinh. II. TỰ LUẬN (Bài 1, 7)