Đề cương ôn tập cuối học kì I GDKT&PL Lớp 10 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I GDKT&PL Lớp 10 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_gdktpl_lop_10_nam_hoc_2024_202.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì I GDKT&PL Lớp 10 - Năm học 2024-2025
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024 – 2025 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10 BÀI 6 Câu 1: Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì? A. Bắt buộc. B. Tự nguyện. C. Không bắt buộc. D. Cưỡng chế. Câu 2: Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì? A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế thu nhập cá nhân. C. Thuế tiêu thụ đặc biệt. D. Thuế nhập khẩu. Câu 3: Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì? A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế thu nhập cá nhân. C. Thuế nhập khẩu. D. Thuế tiêu thụ đặc biệt. Câu 4: Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, tử máy khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì? A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế bảo vệ môi trường. C. Thuế nhập khẩu. D. Thuế tiêu thụ đặc biệt. Câu 5: Vì sao thuế được coi là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước? A. Vì thuế là nguồn thu thay đổi hàng năm theo nhu cầu cá nhân. B. Vì thuế chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước. C. Vì thuế là nguồn thu không cần tuân theo quy định pháp luật. D. Vì thuế là nguồn thu có tính ổn định và lâu dài. Câu 6: Loại thuế nào dưới đây thuộc thuế trực thu? A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế thu nhập cá nhân. C. Thuế tiêu thị đặc biệt. D. Thuế bảo vệ môi trường. Câu 7: Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì? A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế tiêu thụ đặc biệt. C. Thuế gián thu. D. Thuế trực thu. Câu 8: Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì? A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế thu nhập doanh nghiệp. C. Thuế thu nhập cá nhân. D. Thuế bảo vệ môi trường. Câu 9: Hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị khép vào tội gì? A. hình sự. B. dân sự. C. hành chính. D. kỉ luật. Câu 10: Doanh nghiệp A và B được cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Hai doanh nghiệp này không chỉ khai thác mà còn thu mua khoáng san từ chủ mối C. Gia đình bà G nhiều năm nay thường đến các khu vực có mỏ đá quý này để khai thác và mua bán khoáng sản, một số người dân địa phương cũng khai thác nhỏ lẻ sau đó bán lại cho chú mối C với thoả thuận, các loại thuế do chủ mối C nộp. Loại thuế được áp dụng với việc khai thác khoáng sản trong trường hợp này là gì? A. Thuế thu nhập doanh nghiệp. B. Thuế bảo vệ tài nguyên, môi trường. C. Thuế giá trị gia tăng. D. Thuế thu nhập cá nhân. Câu 11: Doanh nghiệp A và B được cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Hai doanh nghiệp này không chỉ khai thác mà còn thu mua khoáng san từ chủ mối C. Gia đình bà G nhiều năm nay thường đến các khu vực có mỏ đá quý này để khai thác và mua bán khoáng sản, một số người dân địa phương cũng khai thác nhỏ lẻ sau đó bán lại cho chú mối C với thoả thuận, các loại thuế do chủ mối C nộp. Trong trường hợp này, loại thuế nào dưới đây các chủ thể không phải nộp
- A. Thuế thu nhập doanh nghiệp. B. Thuế bảo vệ tài nguyên, môi trường. C. Thuế giá trị gia tăng. D. Thuế xuất khẩu. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Doanh nghiệp A ký hợp đồng nhập khẩu 1000 chiếc máy điều hòa không khí loại có công suất 18.000 BTU/máy, 20 xe ô tô loại 4 chỗ ngồi, 30 chiếc xe khách loại 45 chỗ ngồi và 70 ô tô tải. Câu 12: Khi nhập khẩu ô tô, doanh nghiệp A không phải nộp loại thuế nào dưới đây? A. Thuế tiêu thụ đặc biệt. B. Thuế trước bạ ô tô. C. Thuế nhập khẩu. D. Thuế xuất khẩu. Câu 13: Khi nhập khẩu dòng điều hòa không khí, doanh nghiệp A không phải nộp loại thuế nào dưới đây? A. Thuế tiêu thụ đặc biệt. B. Thuế giá trị gia tăng. C. Thuế nhập khẩu. D. Thuế bảo vệ môi trường. Câu 14: Doanh nghiệp A trong quá trình hoạt động phải nộp loại thuế trực thu nào dưới đây? A. Thuế bảo vệ môi trường. B. Thuế thu nhập doanh nghiệp. C. Thuế nhập khẩu hàng hóa. D. Thuế tiêu thụ đặc biệt. Câu 15: Xét về hoạt động của nền kinh tế, doanh nghiệp A thuộc chủ thể nào dưới đây? A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể nhà nước. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Thuế được xem là khoản thu quan trọng, ổn định lâu dài. Nguồn thu từ thuế vào ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công của Nhà nước. Nguồn thu từ thuế một phần được sử dụng cho hoạt động của bộ máy nhà nước, phần lớn được đầu tư cho văn hoá, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, tài trợ xã hội, nghiên cứu khoa học, a) Thuế là nguồn thu duy nhất của ngân sách nhà nước. b) Hoạt động chi tiêu công của Nhà nước chính là hoạt động chi tiêu cho Bộ máy nhà nước. c) Nguồn thu từ thuế phần lớn đầu tư cho văn hoá, y tế, giáo dục, là thể hiện vai trò của thuế. d) Hoạt động đầu tư cho xã hội từ nguồn ngân sách nhà nước trong đó có tiền thu thuế là thể hiện sự đầu tư gián tiếp trở lại cho chính người nộp thuế. Câu 2: Nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế suất rất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết như bia, rượu, thuốc lá, xì gà...: các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường a) Thuế đánh vào các hàng hóa có đặc điểm như trên được gọi là thuế tiêu thụ đặc biệt. b) Việc đánh thuế rất cao những mặt hàng trên nhằm mục đích tăng thu cho ngân sách nhà nước. c) Đánh thuế cao những mặt hành xa xỉ như trên là một hình thức góp phần điều tiết thu nhập trong xã hội. d) Việc đánh thuế cao thể hiện vai trò và chức năng của nhà nước trong việc quản lý nền kinh tế. BÀI 7 Câu 1: Nội dung nào dưới đây không thuộc vai trò của sản xuất kinh doanh? A. Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động. B. Đem lại cuộc sống ấm no cho mọi người. C. Cung ứng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. D. Gây bất bình đẳng trong xã hội. Câu 2: Nội dung nào sau đây là một trong những đặc điểm của mô hình hộ sản xuất kinh doanh? A. Quy mô lớn nên có thể đáp ứng yêu cầu của khách hàng lớn. B. Có hệ thống kinh doanh đa dạng tại nhiều cơ sở. C. Có quy mô nhỏ lẻ, bộ máy quản lí gọn nhẹ.
- D. Có hệ thống nhân công dồi dào, không dưới 50 người. Câu 3: Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí kinh doanh tại A. một địa điểm. B. ba địa điểm. C. hai địa điểm. D. nhiều địa điểm. Câu 4: Đâu không phải là vai trò của sản xuất kinh doanh? A. Nâng thu nhập bình quân đầu người B. Giảm tỉ lệ tệ nạn xã hội C. Kích thích sự phát triển của khoa học kĩ thuật D. Tạo ra sự công bằng cho mọi người trong xã hội Câu 5: Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính A. kinh doanh. B. phi tổ chức. C. thiếu bền vững. D. bất hợp pháp. Câu 6: Về thành viên, công ty hợp danh có ít nhất là mấy chủ sở hữu ? A. bốn. B. hai. C. ba D. một. Câu 7: Loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là loại hình doanh nghiệp nào dưới đây? A. Công ty cổ phần. B. Doanh nghiệp tư nhân. C. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. D. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Câu 8: Mô hình kinh tế nào dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên? A. Doanh nghiệp tư nhân. B. Công ty cổ phần. C. Mô hình kinh tế hợp tác xã. D. Mô hình kinh tế hộ gia đỉnh. Câu 9: Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần tạo ra sản phẩm nhằm A. đáp ứng nhu cầu của con người. B. duy trì tình trạng thất nghiệp. C. thúc đẩy khủng hoảng kinh tế. D. kìm chế sự tăng trưởng. Câu 10: Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí sử dụng không quá bao nhiêu lao động A. 10 lao động. B. 40 lao động. C. 30 lao động. D. 20 lao động. Câu 11: Nội dung nào đúng về mô hình công ti trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên? A. Có từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức cá nhân. B. Có từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức cá nhân. C. Có từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân. D. Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân. Câu 12: Đâu là đặc điểm nổi trội của mô hình công ti cổ phần A. Có khả năng phát triển thành công ti có quy mô lớn B. Không chịu trách nhiệu hữu hạn trong số vốn góp C. Là mô hình công ti có số lượng nhân viên đông nhất D. Được phát hành cổ phiếu, trái phiếu và không hạn chế số lượng cổ đông Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Khi Nhà nước thực hiện việc đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lí, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế ông A quyết định chuyển đổi mô hình kinh doanh thành công ty cổ phần. Ông ưu tiên cho nhân viên công ty tham gia cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào, được quyền nhượng cổ phần. Công ty cũng đã nhiều lần phát hành trái phiếu thành công, tạo ra nguồn tài chính cho công ty. Các cổ đông được chia lợi tức tăng hằng năm, khiến họ càng tin tưởng vào công ty hơn. Câu 13: Mô hình sản xuất kinh doanh của ông A là mô hình A. Công ty tư nhân. B. Công ty cổ phần.
- C. Hợp tác xã. D. Doanh nghiệp nhà nước. Câu 14: Vốn điều lệ của công ty sau khi chuyển đổi được chia thành các phần bằng nhau gọi là A. trái phiếu. B. tín phiếu. C. cổ đông. D. cổ phần. Câu 15: Việc ông A ưu tiên cho nhân viên công ty tham gia vào góp vốn cổ đông và hàng năm đều chia cổ tức là thực hiện hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế. A. Sản xuất. B. Phân phối. C. Trao đổi. D. Tiêu dùng. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Hợp tác xã Q hoạt động trong lĩnh vực vận tải với các loại hình kinh doanh, dịch vụ như: dịch vụ vận tải hàng hoá, vận tải hành khách theo tuyến cố định và theo hợp đồng, vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt,... Hợp tác xã có 38 thành viên tự nguyện hợp tác với nhau cùng góp vốn. Hợp tác xã hoạt động trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí. Doanh thu hợp tác xã liên tục tăng từng năm, nâng cao thu nhập bình quân cho các thành viên, người lao động. Câu 16: Mô hình sản xuất được đề cập trong thông tin trên là? A. Hộ gia đình. B. Doanh nghiệp tư nhân. C. Hợp tác xã. D. Công ty tư nhân. Câu 17: Mô hình sản xuất kinh doanh trong thông tin trên không được hoạt động theo nguyên tắc nào dưới đây? A. Tự chủ về vốn. B. Tự chịu trách nhiệm. C. Dân chủ và bình đẳng. D. Phát hành cổ đông. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1: Công ti bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tải sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo. Với hệ thống dây chuyền máy móc, nhà xưởng cùng công nghệ hiện đại, lao động có tay nghề cao đã tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng, được nhiều người tiêu dùng yêu thích như bánh mì, bánh bông lan, bánh trung thu, kẹo sữa... Công ti còn là nguồn cung ứng nguyên vật liệu uy tín cho các đơn vị cùng ngành và tạo ra việc làm ổn định cho một lượng lớn người lao động, đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế địa phương? a) Công ty bánh kẹo DH là mô hình doanh nghiệp tư nhân. b) Tạo việc làm và đóng góp cho sự phát triển của địa phương là thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh. c) Công ty DH vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian trong nền kinh tế. d) Để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh công ty có thể phát hành trái phiếu doanh nghiệp để huy động vốn. Câu 2: Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận xuất hiện mô hình kinh tế hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với cách sản xuất kinh doanh mới Bình Thuận hiện có khoảng 180 hợp tác xã, được hình thành một cách tự nguyện giữa các xã viên với hơn 47 800 thành viên. Các hợp tác xã vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội, bên cạnh việc cùng sản xuất và cùng kinh doanh, tạo ra thu nhập thì hợp tác xã còn góp phần tạo ra việc làm cho thành viên, giảm được tình hình thất nghiệp của xã hội, tạo điều kiện phát triển cho những cá nhân nhỏ lẻ, không đủ khả năng tự kinh doanh độc lập. a) Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã là hai mô hình kinh tế độc lập với nhau. b) Nếu như hợp tác xã được hình thành một cách tự nguyện thì liên hiệp hợp tác xã thành lập mang tính bắt buộc. c) Tạo việc làm và mang lại thu nhập là thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất, kinh doanh. d) Liên hiệp hợp tác xã có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần khi có đủ điều kiện. BÀI 8 Câu 1: Một trong những đặc điểm của tín dụng là A. tính vĩnh viễn. B. tính bắt buộc.
- C. tính phổ biến. D. dựa trên sự tin tưởng. Câu 2: Đến thời hạn tín dụng, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm gì? A. Hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện. B. Hoàn trả vốn gốc vô điều kiện. C. Hoàn trả lãi vô điều kiện. D. Hoàn trả vốn gốc hoặc lãi . Câu 3: Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì? A. Tiền dịch vụ. B. Tiền lãi. C. Tiền gốc. D. Tiền phát sinh. Câu 4: Tín dụng không có vai trò nào dưới đây? A. Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ. B. Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời. C. Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội. D. Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất. Câu 5: Theo quy định của pháp luật những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng? A. Kho bạc. B. Chi cục thuế. C. Các ngân hàng thương mại D. Tiệm cầm đồ. Câu 6: Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn dỗi vào A. cá độ bóng đá. B. lừa đảo chiếm đoạt tài sản. C. sản xuất kinh doanh. D. các dịch vụ đỏ đen. Câu 7: Nội dung nào dưới đây phản ánh tính tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng? A. Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn. B. Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định. C. Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác. D. Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn. Câu 8: Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn A. nguyên phần gốc ban đầu. B. nguyên phần lãi phải trả. C. đủ số vốn ban đầu. D. cả vốn gốc và lãi. Câu 9: Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng ? A. Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội . B. Hạn chế bớt tiêu dùng. C. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. D. Thúc đẩy sản xuất, lưu thông. Câu 10: Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính A. một phía. B. tạm thời. C. cưỡng chế. D. bắt buộc. Câu 11: Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách nào? A. Tính lãi suất cho vay và khoản vay B. Mua tín dụng bằng số tiền tương ứng C. Tính lãi suất cho vay D. Không có sự chênh lệch đáng kể. Câu 12: Nội dung nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ tín dụng? A. Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi. B. Nhường quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác. C. Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được hưởng tiền lãi. D. Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Ông D có nhu cầu vay tiền ngân hàng để mua nhà ở. Với khả năng tài chính hiện tại, ông chỉ trả được 40% trị giá ngôi nhà. Ông dự định đến ngân hàng để vay 60% số tiền còn lại. Khi xem xét hồ sơ của ông, ngân hàng quyết định cho ông vay 60% số tiền còn lại trong thời hạn 10 năm với lãi suất 8,2% năm. Đổi lại, ông phải thế chấp sổ đỏ của ngôi nhà. Trong vòng 10 năm, ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn đúng tiến độ thì mới nhận lại sổ đỏ.
- Câu 13: Ngân hàng đóng vai trò gì trong mối quan hệ vay mượn tiền để mua nhà của ông D? A. Bên cho vay. B. Bên hỗ trợ. C. Bên được vay. D. Bên môi giới. Câu 14: Tính tạm thời trong quan hệ tín dụng giữa ông D và ngân hàng thể hiện ở việc ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn trong thời hạn A. 10 năm. B. 1 năm. C. 2 năm. D. 3 năm. Câu 15: Trong thông tin trên, mục đích của việc sử dụng dịch vụ tín dụng của ông D là để A. phục vụ sản xuất. B. mua bất động sản. C. vay tiêu dùng. D. vay chứng khoán. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới “Anh B vay tín dụng 3 tỉ từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh. Anh cam kết với ngân hàng trả nợ đúng hạn trong thời gian là 5 năm. Đúng 5 năm sau, dù việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng anh B vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình.” Câu 16: Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng trong thông tin trên? A. Thời hạn là 5 năm. B. Trả cả gốc và lãi. C. Tiếp tục cho vay tiếp. D. Mở rộng sản xuất. Câu 17: Tính thời hạn trong quan hệ tín dụng ở thông tin trên đó là việc anh B cam kết trả nợ trong thời gian A. 2 năm. B. 3 năm. C. 4 năm. D. 5 năm. Câu 18: Yếu tố nào dưới đây khiến ngân hàng có quyết định cho anh B hưởng thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình? A. Lịch sử tín dụng xấu. B. Lịch sử tín dụng tốt. C. Có quan hệ nhân thân tốt. D. Hoạt động kinh doanh tốt. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Câu 1: Ngân hàng A tiến hành cho các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh K vay vốn hơn 1000 tỉ đồng, thời hạn vay ưu đãi lên đến 15 năm với mức lãi suất 7,5%. Trong 15 năm, các doanh nghiệp sẽ cam kết thực hiện đúng các quỵ định pháp luật về sử dụng tín dụng, phải trả đủ số tiền lãi và vốn khi đến hạn hoàn trả. Đây là một dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo và uy tín của cá nhân, doanh nghiệp với ngân hàng để giúp duy trì, phát triển tiêu dùng và sản xuất kinh doanh. a) Việc yêu cầu các doanh nghiệp phải trả đúng hạn thể hiện thể hiện vai trò của tín dụng trong việc hoàn trả cả gốc và lãi. b) Ngoài việc trả tiền gốc và lãi theo thảo thuận, các doanh nghiệp phải đóng một khoản thuế trên số tiền vay từ ngân hàng A. c) Quan hệ giữa ngân hàng A với các doanh nghiệp và cá nhân vay vốn vừa là quan hệ tín dụng vừa là quan hệ giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh. d) Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp sẽ kết thúc khi người vay hoàn trả đủ cả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Câu 2: Từ nhiều năm nay, chính sách trợ vốn ngân hàng của Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên đã giúp nhiều em có hoàn cảnh khó khăn thực hiện được ước mơ đến với giảng đường đại học. Nhờ được vay ưu đãi, các em có kinh phí để hoàn thành khoá học, có thêm cơ hội,tìm được việc làm và phát triển bản thân, có thu nhập để thực hiện nghĩa vụ hoàn trả vốn vay cho ngân hàng. a) Nhiều sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được tiếp tục học tập là thể hiện vai trò của tín dụng. b) Vì đây là nguồn vốn chính phủ, nên các sinh viên không phải hoàn trả lại số tiền gốc và lãi cho ngân hàng. c) Việc sinh viên được tiếp cận nguồn vốn vay của chính phủ là thể hiện vai trò của ngân sách nhà nước.
- d) Quan hệ giữa ngân hàng với sinh viên vay vốn không phải là quan hệ tín dụng mà là sự hỗ trợ chi phí học tập. BÀI 9 Câu 1. Ngân hàng chính sách xã hội thuộc tổ chức tín dụng nào dưới đây? A. Tín dụng nhà nước. B. Tín dụng thương mại. C. Tín dụng ngân hàng. D. Tín dụng tiêu dùng. Câu 2: Mua bán chịu hàng hóa là một trong những hình thức của tín dụng A. doanh nghiệp. B. ngân hàng. C. thương mại. D. nhà nước Câu 3: Trái phiếu chính phủ là một trong những loại hình tín dụng thuộc A. tín dụng thương mại. B. tín dụng nhà nước. C. tín dụng tiêu dùng. D. tín dụng doanh nghiệp Câu 4: Hình thức cho vay trong đó ngân hàng cùng người vay xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời gian vay là hình thức tín dụng nào dưới đây? A. Ủy nhiệm chi. B. Cho vay tín chấp. C. Cho vay thế chấp. D. Cho vay trả góp. Câu 5: Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng? A. Người vay là cá nhân, hộ gia đình. B. Số tiền được vay thường không lớn. C. Bao gồm cả tiêu dùng của doanh nghiệp. D. Mục đích vay để tiêu dùng. Câu 6: Để sử dụng dịch vụ tín dụng một cách có trách nhiệm, cần A. vay vốn ở ngân hàng này để trả nợ ở ngân hàng khác. B. thanh toán số tiền nợ và khoản tiền lãi đúng hạn. C. chỉ trả lãi đúng hạn, số tiền gốc ban đầu trả sau. D. sử dụng tiền mặt cho các hoạt động chi tiêu. Câu 7: Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các tổ chức nước ngoài gọi là hình thức tín dụng A. doanh nghiệp. B. tiêu dùng. C. nhà nước. D. cá nhân. Câu 8: Dịch vụ cho vay trả góp của công ty tài chính là một trong những hình thức của tín dụng A. tiêu dùng B. ngân hàng. C. nhà nước. D. doanh nghiệp. Câu 9: Hình thức cho vay nào đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo có giá trị tương đương với số vốn vay? A. Vay thế chấp. B. Vay tín chấp. C. Vay thấu chi. D. Vay trả góp. Câu 10: Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là A. quy trình vay phức tạp. B. hồ sơ trải qua nhiều khâu. C. thủ tục đơn giản. D. số tiền được vay rất lớn. Câu 11: Chị H vay tiền của ngân hàng X 20 triệu đồng để mua xe. Hàng tháng H phải trả một phần nợ gốc và lãi cho ngân hàng. H đã tham gia dịch vụ tín dụng ngân hàng nào sau đây? A. Vay thế chấp. B. Vay tín chấp. C. Vay thấu chi. D. Vay trả góp. Câu 12: Chị M cán bộ xã Z muốn vay tín dụng ngân hàng nhưng không có tài sản thế chấp. Nếu lịch sử tín dụng tốt, chị M có thể tham gia vay dịch vụ tín dụng nào? A. Vay tín chấp B. Vay trả góp. C. Vay thế chấp. D. Vay thấu chi. Câu 13: Bạn M dùng tiền nhàn rỗi mua trái phiếu chính phủ của Nhà nước. Trong trường hợp này chủ thể cho vay là ai? A. Là Ngân hàng Nhà nước. B. Là Ngân hàng chính sách xã hội. C. Là Nhà nước. D. Là bạn M. Câu 14: Anh H vay trả góp ngân hàng K. Hàng tháng anh H phải trả cho ngân hàng K những loại tiền nào sau đây? A. Trả nợ gốc và không trả lãi. B. Một phần nợ gốc và lãi. C. Một phần nợ gốc và một phần lãi. D. Một phần lãi và tất cả nợ gốc. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
- Doanh nghiệp A (chuyên về sản xuất bút bi, đồ dùng học tập) cho doanh nghiệp B (chuyên kinh doanh các mặt hàng văn phòng phẩm) mua chịu các sản phẩm của mình trong một thời gian do hai bên cam kết. Doanh nghiệp B sẽ đẩy mạnh bán hàng để thu hồi vốn và có lợi nhuận kinh doanh. Khi đến hạn hoàn trả, doanh nghiệp B sẽ hoàn lại số tiền đã mua chịu hàng hoá ban đầu cho bên A cùng với một số tiền lãi theo thoả thuận. Nhờ có hình thức mua chịu hàng hoá này, 2 doanh nghiệp A và B đã giảm được sự lệ thuộc vốn vào Nhà nước hoặc các ngân hàng. Đồng thời, dịch vụ này giúp cả hai doanh nghiệp mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh lâu bền hơn. Câu 15: Trong thông tin trên, đối tượng cho vay là A. hàng hóa. B. tiền mặt. C. lãi suất. D. lợi nhuận. Câu16: Hình thức tín dụng nào được đề cập trong thông tin trên? A. Cho vạy trả góp. B. Tín dụng nhà nước. C. Tín dụng thương mại. D. tín dụng ngân hàng. Câu 17: Trong thông tin trên, doanh nghiệp A đóng vai trò là chủ thể A. đi vay. B. cho vay. C. trung gian. D. tiêu dùng. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Ông H cầm cố tài sản tại Ngân hàng X. Đến hạn trả nợ, ông không thực hiện được nghĩa vụ hoàn trả số tiền vay. Trong hợp đồng cam kết không có thoả thuận về cách xử lý tài sản cầm cố. Ông H cho rằng tài sản cầm cố đó vẫn thuộc về mình nên đã đem bán. Câu 16: Hình thức tín dụng nào được đề cập trong thông tin trên? A. Vay thế chấp. B. Vay trả góp. C. Vay tín chấp. D. Vay thấu chi. Câu 17: Ông H đã thực hiện không đúng nội dung nào dưới đây trong hợp đồng với ngân hàng? A. Quyền. B. Nghĩa vụ. C. Trách nhiệm pháp lý. D. Trách nhiệm góp vốn. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1: Gia đình bạn X dự định mua nhà mới nhưng còn thiếu 200 triệu đồng. Bố của X đã mang căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận lương hằng tháng đến ngân hàng để vay tiền số tiền trên. Nhân viên ngân hàng cho biết bố của X là công chức nhà nước, có thu nhập ổn định nên có thể vay không cần đảm bảo trong thời hạn 1 năm. a) Bố bạn X đã sử dụng dịch vụ tín dụng là vay tín chấp. b) Mục đích vay để mua nhà nước nên đây là biểu hiện của tín dụng tiêu dùng. c) Trong trường hợp ngân hàng không giải ngân cho gia đình bạn X vay, bố bạn X có thể liên hệ với các dịch vụ cho vay trả góp của các công ty tài chính là phù hợp. d) Sau khi mua nhà, bố bạn X có thể sử dụng ngay giấy chứng nhận sở hữu ngôi nhà đã mua để chuyển sang hình thức vay thế chấp số tiền lớn hơn. Câu 2: Anh T dùng thẻ tín dụng do ngân hàng cấp để trả tiền mua sắm quần áo. Căn cứ vào mức lương của anh T là 10 triệu đồng, ngân hàng cho phép anh T sử dụng dịch vụ thẻ với hạn mức tín dụng là 40 triệu đồng. Sau một thời gian theo thoả thuận, anh T phải thanh toán lại cho ngân hàng. Sau thời gian đó, nếu không trả hết số tiền đã vay, anh T sẽ phải chịu lãi. a) Anh T đã sử dụng hình thức tín dụng ngân hàng thông qua phương thức giao dịch là cho vay trả góp. b) Số tiền 40 triệu đồng anh T sử dụng là số tiền của anh nên anh không phải trả gốc và lãi. c) Anh T không được rút tiền mặt để tiêu mà anh được cấp thẻ để thanh toán cho các giao dịch mua sắm. d) Mọi công dân nếu có nhu cầu tiêu dùng đều có quyền được cấp thẻ tín dụng nhưng phải có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ. -------------HẾT--------------

