Đề cương ôn tập cuối học kì II Lịch sử 10 - Năm học 2024-2025

pdf 12 trang Bảo Vy 01/09/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II Lịch sử 10 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_lich_su_10_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì II Lịch sử 10 - Năm học 2024-2025

  1. ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ2 Năm học: 2024- 2024. Môn: LỊCH SỬ LỚP 10 BÀI 8:VĂN MINH ĐÔNG NAM Á THỜI CỔ – TRUNG ĐẠI Câu 1: Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV, văn minh Đông Nam Á bước vào thời kì A. hình thành. B. khủng hoảng. C. phát triển rực rỡ. D. suy thoái. Câu 2: Thế kỉ XVI, tôn giáo mới du nhập từ phương Tây đến Đông Nam Á là A. Phật giáo. B. Hin-đu giáo. C. Nho giáo. D. Công giáo. Câu 3: Văn minh phương Tây bắt đầu ảnh hưởng đến Đông Nam Á trong giai đoạn A. đầu Công nguyên đến thế kỉ VII. B. thế kỉ VII đến thế kỉ XV. C. thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX. D. thế kỉ XIX đến nay. Câu 4: Trong khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, thành tựu nổi bật nhất của văn minh Đông Nam Á là A. sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước. B. hình thành các quốc gia thống nhất và lớn mạnh. C. các quốc gia phát triển đến thời kì cực thịnh. D. các quốc gia có nhiều chuyển biến mới về văn hoá. Câu 5: Đền, chùa, tháp là các công trình thuộc dòng kiến trúc A. dân gian. B. tôn giáo. C. cung đình. D. dân sinh. Câu 6: Đầu Công nguyên, tôn giáo nào sau khi du nhập đã ảnh hưởng lớn tới đời sống văn hóa, tinh thần của các dân tộc Đông Nam Á? A. Phật giáo. B. Hồi giáo. C. Nho giáo. D. Công giáo. Câu 7: Các loại chữ Chăm cổ, Khơ-me cổ, Mã Lai cổ được sáng tạo trên cơ sở chữ viết nào sau đây? A. Chữ tượng hình của Ai Cập. B. Chữ Nôm của người Việt. C. Chữ Hán của Trung Quốc. D. Chữ Phạn của Ấn Độ. Câu 8: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về sự phát triển của các tôn giáo ở Đông Nam Á? A. Cùng tồn tại và phát triển hòa hợp. B. Cùng tồn tại nhưng không hòa hợp. C. Phát triển độc lập, luôn luôn có xung đột. D. Không thể cùng tồn tại, phát triển lâu dài. Câu 9: “Cư dân Đông Nam Á thờ các con vật gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp như trâu, cóc, chim, rắn ”. Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á? A. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên B. Tín ngưỡng phồn thực C. Tín ngưỡng tờ thần tự nhiên D. Tín ngưỡng thờ thần động vật Câu 10: Một trong những thể loại văn học dân gian tiêu biểu ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại là A. truyện ngắn. B. kí sự. C. tản văn. D. thần thoại. Câu 11: Tác phẩm nào sau đây là thành tựu văn học của Cam – pu – chia thời kì cổ - trung đại? A. Tam quốc diễn nghĩa B. Hồng lâu mộng C. Nam quốc sơn hà D. Riêm Kê Câu 12: Nét độc đáo về tôn giáo, tín ngưỡng, thể hiện văn hoá truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á là gì? A. Sự bảo tồn và truyền bá đến ngày nay của các tín ngưỡng bản địa đặc sắc. B. Sự đa dạng và phát triển tương đối hoà hợp của các tôn giáo. C. Phản ánh đời sống vật chất, tinh thần phong phú của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước. D. Sự giao thoa mạnh mẽ với các nền văn hoá ngoài khu vực. Câu 13: Ngày nay ở Đông Nam Á, quốc gia nào được xem là quốc gia Hồi giáo lớn nhất? A. Ma-lai-xi-a. B. In-đô-nê-xi-a. C. Phi-lip-pin. D. Mi-an-ma.
  2. Câu 14: Một trong những đặc trưng của tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á là A. gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp. B. cầu sinh sôi nảy nở, mưa thuận gió hòa. C. lai tạp nhiều yếu tố văn hóa phương Đông. D. ảnh hưởng Ấn Độ, Trung Hoa rõ nét. Câu 15: Ý nào sau đây là nguy cơ của nền văn minh Đông Nam Á trước xu thế toàn cầu hóa của nhân loại hiện nay? A. Phát triển ngày càng đa dạng, phong phú hơn. B. Tiếp nhận thêm nhiều yếu tố văn hóa mới tích cực. C. Đánh mất dần bản sắc văn hóa của các dân tộc. D. Học hỏi được những tiến bộ kĩ thuật bên ngoài. Câu 16: Nền văn minh Đông Nam Á ngày nay được đánh giá là “thống nhất trong đa dạng” là vì có nhiều yếu tố chung trên nền tảng sự đa dạng của A. nền văn hóa bản địa và các yếu tố mới từ phương Đông, phương Tây. B. sự tiếp thu có chọn lọc những yếu tố mới từ văn minh Ấn Độ, Trung Hoa. C. văn hóa bản địa truyền thống hòa cùng bản sắc riêng của mỗi quốc gia dân tộc. D. sự tiếp thu có chọn lọc những yếu tố mới từ văn minh phương Đông và phương Tây. II. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b). c), d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trên nền tảng văn hóa bản địa, cư dân Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc những thành tựu từ bên ngoài, để sáng tạo nên một nền nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc mang đậm bản sắc riêng của mình. Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đạt đến đỉnh cao rực rỡ với nhiều công trình đặc sắc, tiêu biểu là: quần thể kiến trúc đền Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a), Ăng-co Vát và Ăng-co Thom (Cam-pu-chia), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi-an-ma), khu đền tháp Mỹ Sơn (Việt Nam) a. Về kiến trúc, điêu khắc, Đông Nam Á có nhiều công trình đặc sắc, tiêu biểu là: quần thể kiến trúc đền Bô-rô-bu-đua, Ăng-co Vát và Ăng-co Thom, chùa Phật Ngọc, lăng Ta-giơ Ma- han b. Nghệ thuật kiến trúc ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng rõ rệt của tôn giáo. c. Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, Trung Hoa, Ai Cập. d. Văn minh Đông Nam Á có sự thống nhất trong đa dạng. Câu 2: đọc đoạn tư liệu sau Trên cơ sở văn minh nông nghiệp trồng lúa nước và điều kiện địa lý tự nhiên tương đồng, cư dân Đông Nam Á có chung nhiều tín ngưỡng bản địa, như tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên,thờ những người có công với đất nước thờ, thần tự nhiên, thờ động vật, lễ hội . Những tín ngưỡng này tồn tại dung hòa với các tôn giáo từ bên ngoài du nhập vào, được bảo tồn trong suốt tiến trình phát triển. Câu Nội dung câu lựa chọn Đúng Sai a Tất cả các tín ngưỡng của văn minh Đông Nam Á đều bắt nguồn từ văn minh công nghiệp b Thờ cúng tổ tiên và những người có công với đất nước là một phần không thể thiếu trong tín ngưỡng truyền thống của cư dân Đông Nam Á c Mặc dù có sự tác động của các tôn giáo từ bên ngoài, cư dân Đông Nam Á vẫn bảo tồn được các tín ngưỡng trong quá trình hội nhập và phát triển
  3. d ngày nay do tác động của xu thế toàn cầu hóa các tín ngưỡng của cư dân Đông Nam Á không còn được lưu giữ. BÀI 9: CÁC NỀN VĂN MINH CỔ TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM Câu 1: Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc còn được gọi là văn minh A. Sông Hồng. B. Phù Nam. C. Sa Huỳnh. D. Trống đồng. Câu 2: Nhà nước đầu tiên được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam có tên gọi là A. Văn Lang B. Lâm Ấp C. Chăm pa D. Phù Nam Câu 3: Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây của Việt Nam? A. Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay. C. Lưu vực sông Hồng, sông Thu Bồn và sông Cửu Long. B. Vùng ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam. D. Lưu vực sông Mê công và Nam Bộ ngày nay. Câu 4: Văn minh Văn Lang – Âu Lạc được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây? A. Sa Huỳnh B. Óc Eo C. Đông Sơn D. Sơn Vi Câu 5: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc? A. Hoàn chỉnh, chặt chẽ B. Đơn giản, sơ khai C. Quan liêu, tập quyền D. Phân quyền, pháp trị. Câu 6: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc? A. Tiếp thu đạo Phật và đạo Hinđu từ Ấn Độ. B. Âm nhạc, ca múa đóng vai trò quan trọng. C. Thờ cúng người có công với cộng đồng. D. Nghệ thuật điêu khắc đạt trình độ thẩm mĩ cao Câu 7: Tục thờ thần Mặt Trời là biểu hiện của tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Văn Lang – Âu Lạc? A. Thờ cúng tổ tiên B. Tín ngưỡng phồn thực C. Sùng bái tự nhiên D. Thờ thần động vật Câu 8: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc? A. Hoạt động kinh tế chính là thương nghiệp. B. Tín ngưỡng phồn thực, thờ cúng ông bà tổ tiên. C. Tục xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng đen. D. Âm nhạc phát triển cả về nhạc cụ lẫn loại hình biểu diễn. Câu 9: Nhận xét nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của bộ máy nhà nước Văn Lang-Âu Lạc? A. Xây dựng bộ máy quân chủ chuyên chế đạt trình độ cao. B. Bộ máy nhà nước đảm bảo thực hiện quyền dân chủ. C. Bộ máy nhà nước sơ khai chưa thể hiện chủ quyền. D. Tổ chức đơn giản, sơ khai nhưng thể hiện được chủ quyền. Câu 10: Nền văn minh Chăm – pa chủ yếu được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây? A. Sông Mã B. Sông Thu Bồn C. Sông Hồng D. Sông Mê Công Câu 11: Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Chăm-pa cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay? A. Bắc bộ và Bắc Trung bộ. B. Trung và Nam Trung bộ.
  4. C. Khu vực Nam bộ. D. Cư trú rải rác trên khắp cả nước. Câu 12: Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở dẫn đến sự hình thành và phát triển của văn minh Chăm – pa? A. Mối liên kết giữa các cộng đồng cư dân Việt cổ B. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ C. Nhu cầu đoàn kết chống xâm lược từ Trung Quốc D. Nền văn hóa Óc Eo đã phát triển đến cực thịnh Câu 13: Văn minh Chăm – pa được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây? A. Sa Huỳnh B. Óc Eo C. Đông Sơn D. Phùng Nguyên Câu 14: Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh Chăm – pa thông qua vai trò to lớn của tầng lớp A. thợ thủ công B. nông dân công xã C. nô lệ D. thương nhân Câu 15: Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của văn minh Chăm-pa? A. Chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ. B. Hình thành trên cơ sở của văn hóa Sa Huỳnh. C. Lưu giữ và phát huy nền văn hóa bản địa. D. Chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Hoa. Câu 16: Văn minh Chăm-pa có đặc điểm nổi bật nào sau đây? A. Kết hợp giữa văn hoá bản địa với văn hoá Ấn Độ. B. Kết hợp giữa văn hoá Ấn Độ với văn hoá Trung Hoa. C. Kết hợp giữa văn hoá Ấn Độ với văn hoá Đại Việt. D. Kết hợp giữa văn hoá Ấn Độ với văn hoá Phù Nam. Câu 17: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của cư dân Chăm - pa? A. Nguồn lương thực, thực phẩm phong phú, đa dạng B. Âm nhạc và ca múa hát, lễ hội đặc biệt phát triển C. Đi lại chủ yếu bằng đường thủy thông qua thuyền, bè D. Nhà ở chủ yếu là kiểu nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá Câu 18: Cư dân Chăm – pa đã tiếp thu tôn giáo nào sau đây từ đất nước Ấn Độ? A. Hin – đu giáo B. Đạo giáo C. Nho D. Thiên chúa giáo Câu 19: Lễ hội truyền thống nào sau đây thuộc văn minh Chăm-pa? A. Lễ hội Ka-tê. B. Lễ hội Oóc Om Bóc. C. Lễ hội Cơm mới. D. Lễ hội Lồng tồng. Câu 20: Văn minh Phù Nam được hình thành và phát triển chủ yếu ở khu vực nào sau đây? A. Đồng bằng sông Hồng. B. Trung du Bắc Bộ. C. Nam Bộ Việt Nam. D. Duyên hải Trung Bộ Câu 21: Văn minh Chăm-pa và văn minh Phù Nam đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh A. Trung Hoa. B. Ấn Độ. C. Ai Cập. D. Hy Lạp. Câu 22: Văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây? A. Sa Huỳnh B. Óc Eo C. Đông Sơn D. Đồng Đậu Câu 23: Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của văn minh Phù Nam? A. Chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ. B. Hình thành trên cơ sở của văn hóa Óc Eo. C. Lưu giữ và phát huy nền văn hóa bản địa. D. Chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Ai Cập. Câu 24: Điểm giống nhau về cơ sở hình thành của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam là A. đều chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ. B. đều hình thành ở những vùng đất đai khô cằn. C. đều chịu ảnh hưởng bởi văn minh Trung Hoa.
  5. D. xuất phát từ nhu cầu bảo vệ cuộc sống cộng đồng. Câu 25: Nhận xét nào dưới là đúng về vai trò của nền văn minh Chăm-pa đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam? A. Là một bộ phận hình thành bản sắc văn hóa Việt Nam. B. Tạo nên sự tách biệt trong lịch sử văn hóa dân tộc. C. Cung cấp nguồn sử liệu quý giá cho lịch sử thế giới. D. Là cội nguồn của nền văn minh tiếp theo của dân tộc. Câu 26: Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam? A. Tạo nên sự tách biệt, đối lập trong truyền thống văn hóa Việt. B. Tạo cơ sở cho sự ra đời của một nền văn hóa mới. C. Tạo nên sự đa dạng, đặc trưng của truyền thống văn hóa Việt. D. Tạo điều kiện để giao lưu hòa tan với các nền văn hóa khu vực. II. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b). c), d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây “Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thời Âu Lạc đều tiếp tục phát triển trên cơ sở những thành tựu đã đạt được của nước Văn Lang trước đây. Văn hóa Đông Sơn vẫn là cơ sở văn hóa chung của nước Văn Lang và Âu Lạc. Do yêu cầu bức thiết của cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, trong thời Âu Lạc, kĩ thuật quân sự có những tiến bộ vượt bậc. Đó là việc sáng chế ra nỏ Liên Châu bắn một lần nhiều phát tên, được coi là loại vũ khí mới, lợi hại (mà dân gian gọi là “Nỏ thần”) và việc xây dựng kinh đô Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội), hình ảnh tập trung sự phát triển nhiều mặt của nước Âu Lạc”. (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB giáo dục, 2007, tr.31) a. Nhà nước Âu Lạc phát triển hơn về nhiều mặt so với nhà nước Văn Lang và độc lập hoàn toàn so với nhà nước Văn Lang b. Nếu như kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt tại trung du, miền núi thì kinh đô của nhà nước Âu Lạc đã di chuyển xuống khu vực trung tâm đồng bằng c. Hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc đều được hình thành trên cơ sở nền văn hóa Đông Sơn và đều được hình thành sau một cuộc kháng chiến chống ngoại xâm d. Việc chế tạo ra nỏ Liên Châu và xây thành Cổ Loa (Hà Nội) của nhà nước Âu Lạc đều xuất phát từ nhu cầu bảo vệ đất nước Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây “Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự vào loại phi thường nhất lịch sử văn minh cổ đại của người Việt. Thành có 9 vòng, chu vi vòng ngoài cùng 8km, vòng giữa 6,5km, vòng trong cùng 1,6km. Lũy cao 4- 5m, có chỗ 8 – 12m, mặt lũy rộng 6 – 12m, chân lũy rộng 20 – 30m. Đến nay, nhiều lớp tường cổ của tòa thành vẫn còn và được xem như là di tích lịch sử quý báu nhất. Vừa xây Loa thành, An Dương Vương vừa lo tổ chức quân đội. Tướng lĩnh và binh lính hàng ngày cần mẫn thao luyện. Những hiệp thợ chuyên rèn vũ khí ngày đêm rèn côn, kiếm, giáo, mác. Kĩ thuật đúc đồng được An Dương Vương khuyến khích phát triển”. (Tranh truyện lịch sử Việt Nam, An Dương Vương, NXB Kim Đồng, 2022, tr.15) a. Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự nổi bật của nước ta còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay b. Thành Cổ Loa được xây dựng dưới thời An Dương Vương nhằm đối phó với nguy cơ giặc ngoại xâm lúc bấy giờ c. Thành Cổ Loa bao gồm có nhiều vòng, được xây dựng nhằm tạo nên một thế công thủ toàn diện d. Dưới thời An Dương Vương, ngành đúc đồng và chế tạo vũ khí được khuyến khích phá triển và trở thành ngành kinh tế chủ đạo Câu 3. Cho bảng dữ kiện về một số thành tựu văn minh trên đất nước Việt Nam: Nền văn minh Thành tựu
  6. Văn Lang – Âu Tín ngưỡng: Sùng bái các lực lượng tự nhiên; Thờ cúng tổ tiên, Lạc anh hùng; Thực hành lễ nghi nông nghiệp - Trong các dịp lễ hội, cư dân thường tổ thức đua thuyền, đấu vật. - Phong tục tập quán có tục ăn trầu, nhuộm răng, xăm mình,... Chăm - pa - Sáng tạo ra chữ Chăm cổ trên cơ sở tiếp thu chữ Phạn - Văn học dân gian (thần thoại, truyền thuyết, văn bi kị, sử thi,...) và văn học viết (thơ, trường ca,...) cùng song hành tồn tại. - Tiếp thu các tôn giáo của Ấn Độ là: Phật giáo và Hin-đu giáo Phù Nam - Sử dụng chữ viết từ sớm; các loại văn tự có loại giống chữ Hán, chữ Phạn. - Tín ngưỡng và tôn giáo: tín ngưỡng sùng bái núi thiêng và nàng công chúa rắn; Tiếp thu Hin-đu giáo và Phật giáo từ Ấn Độ a. Nền văn minh Chăm – pa sáng tạo ra chữ Chăm cổ trên cơ sở tiếp thu chữ Hán. b. Văn minh Chăm – pa và Phù Nam có sự giao thoa giữa văn hóa bản địa và bên ngoài. c.Văn minh Phù Nam tiếp thu hoàn toàn những đặc trưng của văn minh Ấn Độ. d. Văn minh Văn Lang – Âu Lạc có phong tục tập quán có tục ăn trầu, nhuộm răng. BÀI 10: VĂN MINH ĐẠI VIỆT Câu 1. Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần tiêu biểu của quốc gia Đại Việt, kéo dài từ A. Thế kỉ XV đến thế kỉ XX B. Thế kỉ X đến thế kỉ XV C. Thế kỉ X đến thế kỉ XIX D. Thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành và phát triển của nền văn minh Đại Việt? A. Kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc. B. Nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt. C. Quá trình xâm lược và mở rộng lãnh thổ. D. Tiếp thu các thành tựu văn minh bên ngoài. Câu 3. Nội dung nào sau đây là cơ sở quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành và phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt? A. Kế thừa các nền văn minh cổ đại B. Nền độc lập, tự chủ của đất nước C. Tiếp thu thành tựu văn minh Ấn Độ D. Tiếp thu thành tựu văn minh Trung Hoa Câu 4: Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt? A. Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam. B. Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài. C. Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến. D. Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta. Câu 5. Trong các thế kỉ XVI - XVII, văn minh Đại Việt A. bước đầu được định hình. B. phát triển mạnh mẽ và toàn diện. C. có sự giao lưu với văn minh phương Tây. D. có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu. Câu 6. Công trình kiến trúc nào dưới đây được coi là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục? A. Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội). B. Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam). C. Thành Cổ Loa (Hà Nội). D. Thành nhà Hồ (Thanh Hóa). Câu 7: Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây? A. Lê sơ. B. Tây Sơn. C. Tiền Lê. D. Tiền Lý. Câu 8: Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế A. Quân chủ lập hiến. B. Chiếm hữu nô lệ. C. Dân chủ chủ nô. D. Quân chủ chuyên chế
  7. Câu 9. Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới thời Lê sơ? A. Hình thư. B. Hình luật. C. Luật Hồng Đức. D. Luật Gia Long. Câu 10. Các triều đại phong kiến Việt Nam đều chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây? A. Thương nghiệp B. Nông nghiệp C. Thủ công nghiệp D. Hàng hải Câu 11. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách phát triển nông nghiệp của các triều đại phong kiến ở Việt Nam? A. Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích canh tác. B. Nhà nước thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều. C. Quy định cấm giết trâu bò, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp. D. Xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu ruộng đất trong cả nước. Câu 12: “Tam giáo đồng nguyên” là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây? A. Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo. B. Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo. C. Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian. D. Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo. Câu 13: Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến gồm A. văn học nhà nước và văn học dân gian. B. văn học viết và văn học truyền miệng. C. văn học nhà nước và văn học tự do. D. văn học dân gian và văn học viết. Câu 14: An Nam tứ đại khí là một trong những thành tựu tiêu biểu của ngành kinh tế nào sau đây của cư dân Đại Việt? A. Nông nghiệp B. Thủ công nghiệp C. Thương nghiệp D. Hàng hải Câu 15. Khi vua Trần hỏi về kế sách giữ nước, Trần Quốc Tuấn đáp: “Phải khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ, bền gốc, đó là thượng sách để giữ nước”. Câu nói trên thể hiện tư tưởng nào sau đây của các triều đại phong kiến Đại Việt? A. Lấy dân làm gốc. B. Tôn sư trọng đạo. C. Coi trọng hiền tài. D. Trung quân ái quốc Câu 16: Từ năm 1442, nhà Lê sơ tổ chức lễ xướng danh và vinh quy bái tổ. Sự kiện trên thể hiện vương triều Lê sơ rất coi trọng A. phát triển kinh tế thủ công nghiệp B. khuyến khích giáo dục và khoa cử C. tăng cường sức mạnh chính quyền D. phát triển khoa học kĩ thuật hiện đại Câu 17. Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành ở nước ta từ việc sử dụng và cải biến A. chữ Phạn B. chữ Hán C. chữ La-tinh. D. chữ Nôm Câu 18. Một trong những danh y nổi tiếng ở nước ta trong các thế kỉ X - XIX là A. Phan Huy Chú. B. Đào Duy Từ. C. Hoa Đà. D. Hải Thượng Lãn Ông. Câu 19: Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt? A. Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, phong phú, mang đậm tính dân tộc. B. Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, lâu đời và có tính dân chủ. C. Là sự kết hợp hoàn toàn giữa văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ. D. Thiết chế chính trị của các triều đại phong kiến Đại Việt được đều mang tính dân chủ. Câu 20. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh Đại Việt? A. Thể hiện sức sáng tạo, sự lao động bền bỉ của các thế hệ người Việt. B. Tạo nên sức mạnh dân tộc trọng các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc. C. Góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy thành tựu của văn minh Việt cổ. D. Có sức lan tỏa và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của văn minh Trung Hoa. Câu 21: Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt? A. Văn minh Đại Việt không có nguồn gốc bản địa mà du nhập từ bên ngoài vào. B. là nền văn minh nông nghiệp lúa nước gắn với văn hóa làng xã. C. Là nền văn minh phát triển rực rỡ nhất khu vực Đông Nam Á. D. Trong kỷ nguyên Đại Việt, mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa đều phát triển.
  8. Câu 22. Bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt là A. Hình thư. B. Hình luật. C. Luật Hồng Đức. D. Luật Gia Long. Câu 23: “Lễ Tịch điền” được các vua thời Tiền Lê và Lý tổ chức hàng năm nhằm khuyến khích A. sản xuất nông nghiệp. B. sản xuất thủ công nghiệp C. bảo vệ, tôn tạo đê điều. D. sự phát triển của giáo dục Câu 24. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt? A. Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo bền bỉ của nhân dân. B. Chứng tỏ nền văn hóa du nhập hoàn toàn chi phối nền văn hóa truyền thống. C. Chứng minh sự phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực trong các thời kì lịch sử. D. Tạo nên sức mạnh dân tộc trong những cuộc chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc. II. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b). c), d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây Độc lập, tự chủ là nhân tố quan trọng của việc hình thành và phát triển nền văn minh Đại Việt. Vị thế độc lập về chính trị dẫn đến ý thức độc lập về văn hóa. Trải qua các triều đại Ngô, Đinh – Tiền Lê, Lý, Trần, Lê sơ, , nền độc lập, tự chủ quốc gia tiếp tục được củng cố vững chắc. Đó là điều kiện thuận lợi để xây dựng một nền văn hóa với nhiều nét đặc sắc, tạo nên nền văn minh Đại Việt phát triển rực rỡ và toàn diện. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.66) a. Văn minh Đại Việt được hình thành và phát triển dựa trên nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt. b. Tất cả các triều đại phong kiến Việt Nam đều có công chống giặc ngoại xâm, bảo vệ và củng cố vững chắc nền độc lập dân tộc. c. Có nhiều nhân tố thúc đẩy văn minh Đại Việt có bước phát triển rực rỡ và toàn diện, trong đó độc lập, tự chủ là một nhân tố quan trọng. d. Chỉ khi được độc lập về chính trị, cư dân Đại Việt mới có ý thức độc lập về văn hóa. Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây “Về chữ viết, trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Hoa, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm để ghi lại tiếng nói của dân tộc. Bên cạnh chữ Hán là văn tự chính thống dùng trong thi cử, một số triều đại đã có những chính sách khuyến khích và đề cao chữ Nôm (nhà Hồ, nhà Tây Sơn). Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành từ việc sử dụng, cải biến bảng chữ cái La – tinh để ghi âm tiếng Việt và từng bước phát triển, trở thành chữ viết chính thức của người Việt”. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.76) a. Chữ Nôm xuất hiện trước chữ Hán, là chữ viết do người Việt sáng tạo ra. b. Chữ viết chính thức của người Việt hiện nay đã được ra đời từ thế kỉ XVII. c. Một số triều đại phong kiến Việt Nam đề cao tinh thần dân tộc thông qua việc khuyến khích sử dụng chữ Nôm. d. Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ được sáng tạo ra đều trên cơ sở tiếp thu thành tựu về chữ viết của các nền văn minh bên ngoài. Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây “Văn minh Đại Việt đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của lịch sử dân tộc sau hơn một nghìn năm bị giặc xâm lược phương Bắc đô hộ, thể hiện sức sống bền bỉ của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc và tinh thần quật khởi của nhân dân ta. Văn minh Đại Việt với những thành tựu rực rỡ phản ánh bước phát triển vượt bậc của dân tộc trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, tạo tiền đề để đất nước vượt qua mọi thử thách khắc nghiệt của tự nhiên và nạn xâm lăng từ bên ngoài.
  9. Văn minh Đại Việt với những giá trị to lớn là một nguồn lực văn hóa, sức mạnh nội sinh của dân tộc Việt Nam trong kỉ nguyên hội nhập và phát triển hiện nay”. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.84 - 85) a. Văn minh Đại Việt đã góp phần bảo tồn và phát huy những thành tựu, giá trị của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc. b. Văn minh Đại Việt là một nền văn minh phát triển rực rỡ, toàn diện trên tất cả mọi mặt, đặc biệt là lĩnh vực khoa học – kĩ thuật. c. Sức mạnh nội lực của văn minh Đại Việt được phát huy đã góp phần bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc trước các cuộc xâm lược từ bên ngoài. d. Văn minh Đại Việt có ý nghĩa quyết định đến thành công của Việt Nam trong quá trình hội nhập và phát triển hiện nay. BÀI 11+ 12: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM Câu 1. Các dân tộc ở Việt Nam được chia thành mấy nhóm? A. Hai nhóm. B. Ba nhóm. C. Bốn nhóm. D. Năm nhóm. Câu 2: Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành hai nhóm là dân tộc đa số và A. dân tộc phát triển. B. dân tộc đang phát triển. C. dân tộc thiểu số. D. dân tộc phổ biến. Câu 3: Ở Việt Nam hiện nay có bao nhiêu dân tộc thiểu số? A. 54. B. 53. C. 1. D. 11. Câu 4: Hiện nay, dân tộc nào sau đây ở Việt Nam chiếm hơn 85% tổng dân số cả nước? A. Mường. B. Nùng. C. Dao. D. Kinh. Câu 5: Hiện nay, dân tộc Kinh chủ yếu sinh sống tập trung ở địa bàn nào sau đây? A. Đồng bằng B. Miền núi C. Cao nguyên D. Thung lũng Câu 6. Các dân tộc ở Việt Nam hiện nay được xếp vào mấy nhóm ngữ hệ? A. 5 nhóm ngữ hệ. B. 6 nhóm ngữ hệ. C. 7 nhóm ngữ hệ. D. 8 nhóm ngữ hệ. Câu 7. Căn cứ vào tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc nhóm A.dân tộc đa số. B. dân tộc thiểu số. C. dân tộc vùng thấp. D. dân tộc vùng đồng bằng Câu 8. Hoạt động sản xuất chính trong nông nghiệp của dân tộc Kinh ở Việt Nam là A. trồng lúa nước. B. trồng cây lúa mì. C. trồng cây lúa mạch. D. trồng cây lúa nương. Câu 9. Cùng với người Kinh, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thực hành nhiều phong tục, tập quán liên quan đến A. chu kì vòng đời. B. văn hóa ẩm thực. C. điều kiện tự nhiên. D. các tôn giáo lớn. Câu 10: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hoạt động sản xuất nông nghiệp của người Kinh ở khu vực đồng bằng, duyên hải? A. Hoạt động nông nghiệp trồng lúa nước phát triển mạnh B. Hình thức canh tác chuyển dần từ định canh sang du canh C. Áp dụng khoa học kĩ thuật tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp D. Sản phẩm nông nghiệp đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Câu 11: Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, các dân tộc thiểu số ở miền núi, trung du chủ yếu phát triển hoạt động canh tác A. lúa nước B. nương rẫy C. trang trại D. đồn điền Câu 12: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về hình thức sản xuất nông nghiệp giữa dân tộc Kinh với các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
  10. A. Địa bàn cư trú B. Điều kiện khí hậu C. Cơ cấu cây trồng D. Chính sách nhà nước Câu 13: Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam? A. Canh tác lúa và các cây lương thực. B. Chủ yếu canh tác ở nương rẫy. C. Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang. D. Chủ yếu canh tác ở đồng bằng. Câu 14. Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của dân tộc Kinh? A. Trồng lúa trên ruộng bật thang. B. Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản. C. Thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt. D. Trồng lúa và cây lương thực khác. Câu 15: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của các nghề thủ công đối với đời sống kinh tế - xã hội của người Kinh? A. Đáp ứng nhu cầu của người dân. B. Tạo ra nguồn hàng hóa xuất khẩu. C. Đem lại việc làm cho người dân. D. Là động lực chính phát triển kinh tế. Câu 16: Một trong những nghề thủ công truyền thống tiêu biểu của người Kinh là A. làm rượu cần B. làm gốm C. dệt thổ cẩm D. làm đồng hồ Câu 17: Một trong những điểm khác biệt trong hoạt động sản xuất thủ công nghiệp của người Kinh so với các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là A. không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn hướng tới xuất khẩu B. sản phẩm thủ công chủ yếu đáp ứng nhu cầu người dân địa phương C. các ngành thủ công phong phú nhưng ít hình thành các làng nghề D. không ưu tiên các nghề truyền thống để tập trung cho các nghề hiện đại Câu 18: Chợ trên sông là hình thức họp chợ tồn tại chủ yếu ở khu vực A. Bắc Bộ B. Nam Bộ C. Tây Nguyên D. Trung Bộ Câu 19: Các dân tộc ở vùng cao như Mông, Dao, Tày, Nùng chủ yếu trao đổi, buôn bán sản phẩm thông qua A. chợ nổi B. chợ trên sông C. chợ phiên D. siêu thị Câu 20. Đồ ăn, thức uống cơ bản của người Kinh ở miền Bắc Việt Nam là A. cơm tẻ, nước chè. B. mèn mén, rượu cần. C. cơm nếp, nước vối. D. xôi, ngô, rượu đoác. Câu 21: Nguồn lương thực chính của các dân tộc ở Việt Nam là A. thịt, cá. B. rau, củ. C. cá, rau. D. lúa, ngô. Câu 22: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm ăn uống của dân tộc Kinh trên lãnh thổ Việt Nam? A. Gạo tẻ là nguồn lương thực chính hàng ngày B. Tạo ra nhiều món ăn ngon nổi tiếng đặc trưng C. Thường uống rượu cần vào các dịp lễ quan trọng D. Các món ăn mang đậm bản sắc văn hóa vùng miền Câu 23: Nhận xét nào sau đây không đúng về trang phục của các dân tộc ở Việt Nam? A. Chủ yếu vay mượn từ bên ngoài B. Phong phú về hoa văn trang trí. C. Đa dạng về kiểu dáng và màu sắc D. Thể hiện tập quán của mỗi dân tộc. Câu 24. Các dân tộc thiểu số ở nước ta trước đây chủ yếu đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi vì một trong những lý do nào sau đây? A. Sinh sống chủ yếu ở miền núi dốc, hẹp. B. Sinh sống ở vùng đồng bằng nhiều sông. C. Nhu cầu vận chuyển đồ đạc ngày càng cao. D. Nền kinh tế thị trường chưa phát triển Câu 25. Tín ngưỡng quan trọng nhất của người Kinh là A. tín ngưỡng phồn thực. B. thờ thần tự nhiên. C. thờ tổ nghề. D. thờ cúng tổ tiên. Câu 26. Tín ngưỡng nào sau đây không phải là tín ngưỡng bản địa của người Kinh?
  11. A. Thờ tổ nghề. B. Thờ cúng tổ tiên. C. Thờ Mẫu. D. Thờ Chúa. Câu 27. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam đều có chung tín ngưỡng nào sau đây? A. Thờ thần nông nghiệp. B. Thờ Mẫu. C. Thờ Chúa. D. Thờ cúng tổ tiên. Câu 28. Dịp lễ tết lớn nhất trong năm của người Kinh là A. tết Nguyên Tiêu. B. tết Hàn thực. C. tết Nguyên đán. D. tết Trung thu. Câu 29. Lễ hội của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu được tổ chức với quy mô như thế nào? A. Làng/bản và tộc người. B. Quốc gia và quốc tế. C. Làng/bản và quốc tế. D. Tộc người và quốc tế. Câu 30. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam? A. Chỉ tiếp thu văn hóa phương Đông. B. Mang đậm bản sắc dân tộc. C. Có tiếp thu văn hóa bên ngoài. D. Đời sống tinh thần phong phú. Câu 31: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về đời sống văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam? A. Có tính thống nhất trong đa dạng B. Không tiếp thu yếu tố bên ngoài C. Không có sự giao thoa giữa các tộc người D. Đều lấy Phật giáo là tôn giáo chủ đạo II. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b). c), d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Sinh sống ở vùng địa hình cao, dốc, làm ruộng bậc thang là cách thích ứng với tự nhiên của các dân tộc thiểu số ở một số tỉnh miền núi phía bắc. Trên vùng núi cao ở Sa Pa (Lào Cai), Mù Cang Chải (Yên Bái), Hoàng Su Phì (Hà Giang), các dân tộc Nùng, Dao, Mông, La Chí, đã tạo nên những cánh đồng ruộng bậc thang rộng hàng nghìn héc – ta, được ví như “bức tranh phong cảnh khổng lồ” hay “những mặt thang nối mặt đất với bầu trời”. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.82) a. Ruộng bậc thang xuất hiện phổ biến ở các tỉnh miền núi phía Bắc, chủ yếu trồng các loại cây lương thực như ngô, khoai, sắn. b. Ruộng bậc thang là hình thức canh tác độc đáo của dân tộc Kinh và một số dân tộc thiểu số ở khu vực phía Bắc nước ta. c. Ruộng bậc thang chỉ xuất hiện ở các vùng có địa hình cao, dốc chứ không xuất hiện ở khu vực đồng bằng. d. Việc phát triển ruộng bậc thang ở các tỉnh miền núi phía bắc vừa phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, vừa phục vụ cho hoạt động du lịch. Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Bữa ăn truyền thống của người Kinh thường bao gồm cơm, rau, cá; nước uống thường là nước đun với một số loại lá, hạt cây (chè, vối, ). Ngoài ra, bữa ăn có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ thịt gia súc, gia cầm. Người Kinh đã tạo ra nhiều món ăn ngon nổi tiếng, đa dạng về cách chế biến và thưởng thức, mang đậm bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền Cư dân các dân tộc thiểu số chủ yếu ăn cơm với rau, cá. Hoạt động săn bắt và chăn nuôi có vai trò quan trọng trong đời sống, nhưng sản phẩm đem lại không đều và chủ yếu dành cho các bữa ăn cộng đồng, dịp lễ hội, cúng tế. Cách ăn và chế biến đồ ăn ít nhiều có sự khác biệt giữa các dân tộc, vùng miền. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.93 – 94) a. Nguồn lương thực chính của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số trên đất nước Việt Nam là lúa gạo. b. Thực đơn bữa ăn của cộng đồng các dân tộc Việt Nam phong phú, đa dạng, bao gồm các sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt thủy sản.
  12. c. Cách thức chế biến đồ ăn của cộng đồng các dân tộc Việt Nam ít nhiều có sự khác biệt giữa các vùng miền và mang đậm bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền. d. Theo phong tục tập quán của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, các món ăn từ thịt gia súc, gia cầm chỉ sử dụng trong các dịp lễ hội, cúng tế. Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Người Kinh sáng tạo, duy trì và phát triển hệ thống lễ hội đa dạng và phong phú, gồm lễ hội liên quan đến các tín ngưỡng dân gian, lễ hội tôn giáo, lễ hội tưởng nhớ các anh hùng dân tộc, Về quy mô, lễ hội của người Kinh cũng khá đa dạng, từ các lễ hội của cộng đồng làng đến lễ hội của vùng, quốc gia, quốc tế . Lễ hội của các dân tộc thiểu số Việt Nam chủ yếu được tổ chức với quy mô làng/bản và tộc người. Một số lễ hội liên quan đến cộng đồng cư dân – dân tộc cư trú tại một vài làng/ bản trong một khu vực. Các lễ hội phổ biến như: lễ tế thần, lễ hội cơm mới, đưa thóc vào kho, ., lễ hội liên quan đến chùa (người Khơ – me), đền, tháp (người Chăm, người Hoa), (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.98) a. Hệ thống lễ hội của các dân tộc ở Việt Nam, bao gồm cả dân tộc thiểu số và dân tộc đa số đều rất đa dạng, phong phú. b. Lễ hội cơm mới, lễ hội đưa thóc vào kho là các lễ hội liên quan đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. c. Lễ hội của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam không có sự khác biệt về quy mô và tầm ảnh hưởng. d. Dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam ít duy trì các lễ hội liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.