Đề đề xuất thi HSG Vùng Duyên hải và Đồng bằng Bắc Bộ 2013 Địa lí 10 - Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc (Có đáp án)

doc 6 trang Bảo Vy 30/04/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Đề đề xuất thi HSG Vùng Duyên hải và Đồng bằng Bắc Bộ 2013 Địa lí 10 - Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_de_xuat_thi_hsg_vung_duyen_hai_va_dong_bang_bac_bo_2013_d.doc

Nội dung tài liệu: Đề đề xuất thi HSG Vùng Duyên hải và Đồng bằng Bắc Bộ 2013 Địa lí 10 - Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG THPTCHUYÊN VĨNH PHÚC ĐỀ ĐỀ XUẤT THI HỌC SINH GIỎI VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ 2013 Môn: Địa lí 10 Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1: (3,0 điểm) a. Đặc trưng cơ bản khiến bản đồ khác với tranh vẽ, ảnh vệ tinh là gì? Vì sao người ta phải sử dụng nhiều phương pháp thể hiện đối tượng địa lí trên bản đồ? b. Vì sao biểu hiện mùa ở khu vực nội chí tuyến không giống với khu vực ôn đới? Câu 2: (3,0 điểm) a. So sánh lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương. B b. Cho hình vẽ sau - Tính nhiệt độ tại A, B, C và độ cao h. - Hiện tượng trên là hiện tượng gì? - Thường xảy ra vào khu vực nào ở nước ta? h 100m 270C 50m 39,50 0m C A C Câu 3: (3,0 điểm) a. So sánh hai vòng tuần hoàn của nước. b. Vì sao các vành đai đất và sinh vật theo đai cao không lặp lại hoàn toàn các vành đai đất và sinh vật theo vĩ độ? Câu 4: (3,0 điểm) a. Vì sao qui luật địa đới là qui luật phổ biến và quan trọng nhất của lớp vỏ địa lí? b. Cho bảng số liệu : Dân số thế giới phân theo các khu vực (%) Các khu vực % dân số thế giới Khu vực ôn đới 58 Khu vực nhiệt đới 40 Khu vực có độ cao tuyệt đối 0-500m (57.3% S) 82 Vùng ven biển và đại dương (16% diện tích) 50 Cựu lục địa (Á – Âu – Phi) 69% diện tích 86.3 Tân lục địa (Mĩ – Úc) 13.7 Dựa vào bảng số liệu, hãy giải thích sự phân bố dân cư trên thế giới. Câu 5: (2,5 điểm) a. Nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội là gì? Mối quan hệ giữa nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài.
  2. b. Vì sao việc phát triển chăn nuôi ở các nước đang phát triển là một hướng đúng nhưng không dễ thực hiện? Câu 6: (3,0 điểm) a. Vẽ sơ đồ các phân ngành của công nghiệp cơ khí. Vì sao công nghiệp cơ khí vừa có xu hướng phân bố tập trung vừa có xu hướng phân bố phân tán theo không gian? b. Cự li vận chuyển trung bình cho ta biết điều gì? Vì sao hiện nay, ngành GTVT đường ô tô trở thành ngành có năng lực cạnh tranh lớn nhất so với các loại hình GTVT khác? Câu 7: (2,5 điểm) a. Các chức năng chính của môi trường tự nhiên. Vị trí và vai trò của con người trong môi trường tự nhiên? b. Cho bảng số liệu: Tình hình sinh tử các khu vực năm 2005 Khu vực S(‰) T(‰) Tg Khu vực S(‰) T(‰) Tg Châu Âu 10 11 Bắc Mĩ 14 8 Châu Á 20 7 Mĩ La tinh 22 6 Châu Phi 38 15 Châu Đại Dương 17 7 - Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên các khu vực. - Nhận xét về tình hình sinh tử, gia tăng tự nhiên của châu Âu và châu Phi. (Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)
  3. TRƯỜNG THPTCHUYÊN VĨNH PHÚC ĐỀ ĐỀ XUẤT THI HỌC SINH GIỎI VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ 2013 Môn: Địa lí 10 Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Câu Nội dung Điể m a. Bản đồ khác tranh vẽ và ảnh vệ tinh 0,5 - Khái niệm bản đồ: 3 đặc trưng cơ bản - Tranh vẽ: không có cơ sở toán học (phép chiếu + mạng lưới kinh vĩ tuyến) và không có hệ thống kí hiệu bản đồ - Ảnh vệ tinh: không có khái quát hóa bản đồ, không có hệ thống kí hiệu bản đồ * Người ta phải sử dụng nhiều phương pháp thể hiện đối tượng Địa lí trên bản đồ vì 0,5 - Đối tượng Địa lí rất đa dạng và phong phú: tự nhiên, kinh tế - xã hội, - Không chỉ thể hiện đối tượng mà còn thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng - Mỗi phương pháp có những ưu điểm nhất định, phù hợp với mỗi đối tượng địa lí tùy yêu cầu đối tượng mà lựa chọn các phương pháp thể hiện đối tượng Địa lí. b. Biểu hiện mùa ở khu vực chí tuyến không giống với ôn đới 1 - Giới thiệu hiện tượng mùa ở 2 khu vực 0,5 (3,0) - Giải thích biểu hiện mùa ở khu vực nội chí tuyến không giống với khu vực ôn đới do: oNội chí tuyến có vĩ độ thấp, góc nhập xạ quanh năm lớn, trong năm mỗi địa điểm đều 0,25 có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh lượng nhiệt nhận được lớn o Sự chênh lệch góc nhập xạ trong khu vực nội chí tuyến trong năm (giữa 2 ngày 0,25 22/6 và 22/12 không lớn) sự thay đổi nhiệt độ trong vùng nội chí tuyến gần như không đáng kể) (học sinh có thể tính toán góc nhập xạ chênh lớn nhất giữa 2 ngày này là bao nhiêu) o Sự chênh lệch ngày đêm không lớn sự thay đổi về thời tiết và khí hậu không lớn 0,25 o Vùng ôn đới: (giới hạn vĩ độ): là khu vực không có hiện tượng MT lên thiên đỉnh 0,25 o trong năm góc nhập xạ chênh lệch lớn (dẫn chứng) 0,25 o Sự chênh lệch ngày đêm khá lớn 0,25 a. So sánh lớp vỏ lục địa – đại dương * Giống nhau 0,5 - Đều là lớp vỏ Trái Đất – lớp vật chất bên ngoài của Trái Đất - Tính chất: cứng, rắn - Đều được cấu tạo bởi các loại đá: bazan, trầm tích * Khác nhau 0,5 - Độ dày: vỏ lục địa dày hơn vỏ đại dương (dẫn chứng) 2 - Cấu tạo các lớp đá: Vỏ lục địa có thêm lớp granit mà vỏ đại đương không có (3,0) - Tính chất: vỏ lục địa rắn chắc hơn lớp vỏ đại dương b. Tính toán 1,5 - Theo quy tắc: không khí ẩm lên cao 100m giảm 0,60C; không khí khô xuống 100m tăng 10C, ta có thể tinh được nhiệt độ tại chân núi A và chân núi C - Nhiệt độ tại A: 27 + 0,6 x 100/100 = 27,60C - Nhiệt độ tại C: 39,5 + 1 x 50/100 = 400C - Theo quy tắc ta có phương trình tính nhiệt độ tại B 27,60C – 0,6.h/100 = 400C – 1.h/100
  4. Giải phương trình ta được h= 3100m Nhiệt độ tại B tính được là 90C (Học sinh tính theo phương pháp khác vẫn cho điểm) - Hiện tượng trên là hiện tượng phơn 0,25 - Diễn ra: Xảy ra khá phổ biến ở vùng núi nước ta, nhất là những nơi có hướng núi TB – 0,25 ĐN và gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh như: Bắc Trung Bộ, vài nơi ở Nam Trung Bộ, Tây Bắc Thường diễn ra vào đầu mùa hè (tháng 6, 7). a. So sánh hai vòng tuần hoàn của nước * Giống nhau: 0,25 - Đều là các vòng tuần hoàn khép kín - Đều có 2 quá trình: bốc hơi và nước rơi - Đều có tác nhân là bức xạ Mặt Trời * Khác nhau 0,75 Vòng tuần hoàn Nhỏ Lớn Phạm vi Tại chỗ, hẹp hơn (LĐ hoặc ĐD) rộng, trao đổi giữa LĐ – ĐD Quá trình 2 quá trình (dẫn chứng) 4 quá trình (dẫn chứng ) Thời gian Ngắn hơn dài hơn Tác nhân Bức xạ Mặt Trời Bức xạ MT, gió, khí áp Ý nghĩa Tại chỗ Qui mô lớn, toàn cầu,.. 3 b. Vành đai đất và sinh vật theo đai cao không lặp lại hoàn toàn vành đai theo vĩ độ (3,0) - Đất và sinh vật phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trongg đó chủ yếu là khí hậu 0,25 - Khí hậu thay đổi theo vĩ độ và độ cao đất và sinh vật thay đổi theo vĩ độ và độ cao - Sự thay đổi khí hậu theo vĩ độ và độ cao có sự tương tự nhau (đặc biệt về nhiệt độ) 0,5 sự thay đổi vành đai đất – sinh vật theo độ cao gần giống theo vĩ độ, nhưng không lặp lại hoàn toàn do: sự thay đổi của các yếu tố khí hậu theo độ cao và vĩ độ không hoàn toàn giống nhau. Cụ thể + Nhiệt độ: Sự giảm nhiệt độ theo đai cao nhanh hơn theo vĩ độ 0,25 +Khí áp: giảm liên tục theo đai cao nhưng theo vĩ độ lại đan xen và đối xứng nhau qua áp 0,25 thấp xích đạo + Lượng mưa: Càng lên cao càng tăng, đến 1 độ cao nhất định mưa giảm; theo vĩ độ: có 0,25 sự khác nhau giữa các khu vực (dẫn chứng) - Số lượng các vành đai đất và sinh vât theo đai cao còn phụ thuộc vào vị trí địa lí (phụ 0,5 thuộc tính địa đới), độ cao và hướng sườn – lấy ví dụ a. Quy luật địa đới là quy luật phổ biến và quan trọng nhất của LVĐL - Khái niệm quy luật địa đới 0,25 - Phổ biến nhất do + Biểu hiện trong tất cả các thành phần và cảnh quan tự nhiên trên Trái Đất (dẫn chứng 0,25 trong khí quyển, sinh quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển, thạch quyển) + Nguyên nhân xuất hiện mang tính hành tinh: nêu cụ thể nguyên nhân 0,25 -Quan trọng nhất do 0,25 4 + Là cơ sở xác định quy luật khác (3,0) + Là cơ sở để giải thích nhiều hiện tượng diễn ra trong tự nhiên b. Giải thích sự phân bố dân cư Phân bố dân cư chịu tác động bởi nhiều nhân tố: tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử - Nhân tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, vị trí địa lí): o Khí hậu: những vùng có khí hậu ôn hòa, dân cư tạp trung đông đúc: chiếm 98% dân 0,5 số. Do: thuận lợi cho con người sinh sống và sản xuất. Nơi có khí hậu ôn đới, dân cư tập trung đông hơn so với vùng nhiệt đới (ôn đới: 58%, nhiệt đới: 40%) o Địa hình: dân cư tập trung đông ở những khu vực địa hình thấp: Dưới 500m chỉ 0,5
  5. chiếm 57.3% đất đai nhưng chiếm đến 82% tổng dân số. Do: địa hình bằng phẳng thuận lợi cho tập trung sản xuất và sinh hoạt, giao lưu văn hóa, đây là khu vực có diện tích đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú, kinh tế phát triển, thuận lợi cho việc tập trung dân cư. o Vị trí địa lí: dân cư tập trung đông ở vùng ven biển và đại dương (chiếm 16% diện 0,5 tích nhưng chiếm đến 50% dân số). Do: là khu vực có thể xây dựng các cảng biển, thông thương với bên ngoài -Nhân tố kinh tế xã hội, lịch sử 0,5 o Cựu lục địa: chiếm 86.3% dân số thế giới. Do: được khai phá sớm, gắn với cái nôi của văn minh nhân loại o Tân lục địa: dân cư tập trung thưa thớt (13.7% dân số thế giới). Do: khai phá muộn, dân cư chủ yếu từ các luồng chuyển cư từ châu Âu và châu Phi tới. a. Nguồn lực phát triển kinh tế xã hội (khái niệm – sgk) 0,25 - Mối quan hệ giữa nguồn lực bên trong và bên ngoài + Khái niệm nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài 0,25 + Mối quan hệ: hỗ trợ, hợp tác, bổ sung cho nhau + Nguồn lực bên trong: tạo điều kiện thu hút nguồn lực bên ngoài, tận dụng nguồn lực 0,25 bên ngoài + Nguồn lực bên ngoài cho phép khai thác tốt hơn nguồn lực bên trong. Đặc biệt trong 0,25 nền kinh tế hội nhập quốc tế và khu vực, nguồn lực bên ngoài góp phần đưa nền kinh tế hội nhập cùng quốc tế, khắc phục những hạn chế của nguồn lực bên trong Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội cần kết hợp 2 nguồn lực này. b. Việc phát triển chăn nuôi ở các nước đang phát triển * Là phương hướng đúng vì: 5 -Chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng thấp, nhưng hiệu quả kinh tế từ ngành chăn nuôi lớn hơn 0,25 (2,5) rất nhiều ngành trồng trọt trong cơ cấu nông nghiệp - Ngành chăn nuôi có vai trò quan trọng đối với đời sống và sản xuất 0,5 + Cung cấp nguồn thực phẩm bổ dưỡng, đạm động vật (thịt, trứng, sữa), đảm bảo cân đối trong khẩu phần ăn của con người + Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, thực phẩm, dược liệu + Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị * Không dễ thực hiện vì - Nông nghiệp là ngành chính nhưng dân số đông nên vấn đề lương thực được quan tâm 0,25 hàng đầu. Vì vậy trồng trọt được chú ý hơn chăn nuôi - Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi không ổn định 0,25 - Nguyên nhân khác: Cơ sở vật chất kĩ thuật còn lạc hậu; Dịch vụ thú y, giống còn hạn 0,25 chế; Công nghiệp chế biến chưa thực sự phát triển; Vốn đầu tư cho chăn nuôi còn thấp a. Công nghiệp cơ khí - Sơ đồ phân ngành công nghiệp cơ khí (sách giáo khoa 10NC – 160) 0,5 - Xu hướng tập trung do + CN Cơ khí sản xuất ra hàng loạt sản phẩm đa dạng nhưng lại có chung quy trình công 0,25 nghệ: từ kim loại (vật liệu) chế tạo ra các bộ phận (chi tiết) sau đó được lắp ráp thành các 6 sản phẩm hoàn chỉnh (máy, ô tô, ) (3,0) + Các xí nghiệp của ngành cơ khí chế tạo có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và với các 0,25 ngành khác có khả năng phát triển rộng rãi các hình thức chuyên môn hóa và hợp tác hóa với xu hướng tập trung thành từng cụm, trung tâm công nghiệp + Sự phân bố tập trung tiết kiệm chi phí vận tải 0,25 - Xu hướng phân tán do
  6. + Ngoài ngành chế tạo, công nghiệp cơ khí còn sửa chữa máy móc, thiết bị cho tất cả 0,25 các ngành công nghiệp phân tán khắp các vùng để đáp ứng nhu cầu sửa chữa. b. Cự li vận chuyển trung bình - Nêu cách tính cự li vận chuyển trung bình 0,25 - Cho biết: + quãng đường thực tế đã vận chuyển 0,25 + Khả năng vận chuyển của loại hình GTVT: đường ngắn, đường dài, - Đường ô tô có năng lực cạnh tranh lớn nhất + Đường ô tô có nhiều ưu điểm: 0,5 - Tiện lợi, cơ động, dễ dàng thích nghi với mọi loại địa hình - Hiệu quả kinh tế cao trên các cự li ngắn và trung bình - Dễ dàng phối hợp với các loại hình gtvt khác + Sự phát triển khoa học – kĩ thuật, những cải tiến về phương tiện vận tải và hạ tầng đã 0,25 khắc phục được những nhược điểm của ngành GTVT đường ô tô. Ví dụ: - Tải trọng thấp: nhiều loại phương tiện vận tải có tải trọng lớn - Ô nhiễm môi trường: đã và đang nghiên cứu những biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường + Sự phổ biến của ngành gtvt: tỉ trọng cao tăng khả năng cạnh tranh cho ngành 0,25 a. Chức năng môi trường tự nhiên 0,25 - Là không gian sinh sống của con người - Là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên - Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra - Lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người - Vị trí và vai trò của con người trong môi trường tự nhiên + Con người là một bộ phận của môi trường tự nhiên: con người là một sinh vật, sinh vật 0,25 đặc biệt xuất phát từ tự nhiên + Con người là sinh vật đặc biệt nên có tác động đến tự nhiên ngày càng sâu sắc do khả 0,25 năng chế tạo được công cụ lao động. 7 + Tác động của con người vào môi trường tự nhiên trên 2 mặt 0,25 (2,5) - Tích cực - Tiêu cực: b. Vẽ biểu đồ 1,0 - Tính tốc độ tăng dân số (%) - Vẽ biểu đồ hình cột - Nhận xét 0,25 + Châu Âu: tỉ suất sinh thấp nhất (dc), tỉ suất tử khá cao (t2 sau châu Phi – do cơ cấu dân số già) Tg âm + Châu Phi: 0,25 - Tỉ suất sinh và tử đều cao nhất so với các khu vực (dẫn chứng) - Sự chênh lệch tỉ suất sinh lớn hơn về sự chênh lệch tỉ suất tử Tg cao nhất (dc)