Đề thi thử THPT QG Địa lí 10 (Lần 1) - Mã đề 101 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

doc 4 trang Bảo Vy 09/05/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG Địa lí 10 (Lần 1) - Mã đề 101 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_qg_dia_li_10_lan_1_ma_de_101_nam_hoc_2017_20.doc
  • xlsĐáp án Địa 10+11+12.xls

Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG Địa lí 10 (Lần 1) - Mã đề 101 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2017- 2018 Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI LỚP 10 THPT ĐỀ CHÍNH THỨC Phân môn : Địa lí 10 Thời gian làm bài: 50 phút (Đề thi gồm có 04 trang) (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 101 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:...................................................Lớp: ............................Phòng thi: Câu 41: Dãy núi trẻ Himalaya ở Châu Á được hình thành do A. sự xô vào nhau giữa mảng Thái Bình Dương với mảng Âu- Á. B. sự xô vào nhau giữa mảng Phi với mảng Âu- Á. C. sự xô vào nhau giữa mảng Ấn Độ- Ôxtrâylia với mảng Âu- Á. D. sự xô vào nhau giữa mảng Bắc Mĩ với mảng Âu- Á. Câu 42: Hiện tượng biển tiến, biển thoái là kết quả của A. Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động xung quanh Mặt Trời. B. sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời. C. vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng. D. vận động của vỏ Trái Đất theo phương nằm ngang. Câu 43: Lãnh thổ Việt Nam nằm trong mảng kiến tạo A. Ôxtrâylia- Ấn Độ. B. Âu- Á. C. Thái Bình Dương. D. Phi. Câu 44: Địa lũy được hình thành do A. các lớp đất đá bị nén ép. B. các lớp đất đá có bộ phận sụt xuống. C. các lớp đất đá bị uốn thành nếp. D. các lớp đất đá có bộ phận trồi lên. Câu 45: Vào ngày 22 tháng 6, ở vĩ tuyến 66033’B sẽ có hiện tượng A. ngày dài 24 giờ. B. ngày, đêm dài bằng nhau. C. ngày ngắn, đêm dài. D. đêm dài 24 giờ. Câu 46: Trong các tác nhân của phong hóa lí học, theo em tác nhân nào sau đây là quan trọng nhất? A. Sự thay đổi của nhiệt độ. B. Sự đóng băng của nước. C. Sự kết tinh của muối. D. Hoạt động sản xuất của con người. Câu 47: Các hang động caxtơ của Việt Nam như: Sơn Đoòng, Đầu Gỗ- Vịnh Hạ Long, động Hương Tích được tạo thành do quá trình A. phong hóa lí học. B. phong hóa hóa học. C. phong hóa sinh học. D. bóc mòn đá. Câu 48: Nguyên nhân Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có thể sinh sôi và phát triển là A. Trái Đất có lớp khí quyển dày tới 2000 km và chia thành nhiều tầng khác nhau. B. Trái Đất vừa tự quay quanh trục vừa chuyển động quanh Mặt Trời. C. khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,6 triệu km và sự tự quay. D. Trái Đất có khối lượng tương đối lớn và tự quay quanh trục 1 vòng trong 24 giờ. Câu 49: Nguyên nhân sinh ra nội lực A. chủ yếu là nguồn năng lượng ở trong lòng của Trái Đất. B. chủ yếu là năng lượng của sự phân hủy và các chất phóng xạ. C. là sức gió, sức nước và năng lượng thủy triều. D. nguồn năng lượng Mặt Trời. Trang 1/4 - Mã đề thi 101
  2. Câu 50: Những ngày nào trong năm ở mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất đều có ngày và đêm dài như nhau? A. Ngày 21- 3 và ngày 22- 6. B. Ngày 21- 3 và ngày 23- 9. C. Ngày 22- 6 và ngày 23- 9. D. Ngày 22- 6 và ngày 22- 12. Câu 51: Quá trình bóc mòn do băng hà tác động tạo nên dạng địa hình A. hàm ếch. B. phi- o. C. hang động caxtơ. D. nấm đá. Câu 52: Vật chất ở trạng thái quánh dẻo là vật chất của A. tầng trên cùng của lớp vỏ Trái Đất. B. tầng granit của lớp vỏ Trái Đất. C. tầng Manti trên của lớp Manti D. tầng Manti dưới của lớp Manti. Câu 53: Các chuyển động để sinh ra các mùa trên Trái Đất là A. Trái Đất vừa tự quay quanh mình vừa chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng. B. Trái Đất tự quay quanh mình theo hướng từ tây sang đông, trục Trái Đất nghiêng. C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong quá trình chuyển động. D. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, trục Trái Đất nghiêng. Câu 54: “ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối” Câu tục ngữ trên đúng với nơi nào trên Trái Đất? A. Xích đạo. B. Bán cầu Nam. C. Bán cầu Bắc. D. Việt Nam. Câu 55: Nơi quanh năm có thời gian ngày và đêm bằng nhau là A. cực Bắc và cực Nam. B. các chí tuyến. C. các vùng cực. D. xích đạo. Câu 56: Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là A. nguồn năng lượng từ lòng đất. B. nguồn năng lượng từ đại dương (sóng, thủy triều, dòng biển ). C. nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân. D. nguồn năng lượng từ bức xạ Mặt Trời. Câu 57: Câu ca dao, tục ngữ “Nước chảy đá mòn” phản ánh quá trình nào sau đây? A. Bóc mòn đá. B. Phong hóa hóa học. C. Phong hóa sinh học. D. Phong hóa lí học. Câu 58: Bề mặt Trái Đất luôn có một nửa được Mặt Trời chiếu sáng là ngày và một nửa không được chiếu sáng là đêm, nguyên nhân do A. trục Trái Đất nghiêng. B. Trái Đất có hình dạng khối cầu. C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời. D. Trái Đất tự quay quanh trục. Câu 59: Tác nhân nào sau đây không sinh ra nội lực? A. Sự chuyển dịch của các dòng vật chất theo quy luật của trọng lực. B. Năng lượng của sự phân hủy các chất phóng xạ. C. Năng lượng của các phản ứng hóa học. D. Năng lượng bức xạ Mặt Trời. Câu 60: Thành phần vật chất chủ yếu của nhân Trái Đất là A. Ni và Fe. B. Mn và Ti. C. Si, Al, Mg. D. Si, Al, Mg, vật chất khác. Câu 61: Những vùng bất ổn của Trái Đất thường nằm ở A. trên các lục địa. B. giữa các đại dương. C. các vùng gần cực. D. vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo. Câu 62: Thạch quyển bao gồm A. phần trên của lớp manti và lớp vỏ Trái Đất. B. phần dưới của lớp manti và lớp vỏ Trái Đất. Trang 2/4 - Mã đề thi 101
  3. C. bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương. D. tầng badan, tầng trầm tích, tầng granit. Câu 63: Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời là A. chuyển động do ảo giác của Mặt Trời trong năm giữa 2 chí tuyến. B. chuyển động do ảo giác của Mặt Trời trong năm giữa 2 cực. C. chuyển động có thực của Mặt Trời trong năm giữa 2 cực. D. chuyển động có thực của Mặt Trời trong năm giữa 2 chí tuyến. Câu 64: Hệ Mặt Trời có đặc điểm nào sau đây? A. Mặt Trời ở trung tâm, Trái Đất và các thiên thể khác chuyển động xung quanh. B. Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời và các thiên thể khác trong hệ. C. Mặt Trời chuyển động xung quanh các thiên thể khác trong hệ và chiếu sáng cho chúng. D. Trái Đất ở trung tâm, Mặt Trời và các thiên thể khác chuyển động xung quanh. Câu 65: Trong Hệ Mặt Trời, vị trí thứ 3 tính từ Mặt Trời là hành tinh nào sau đây? A. Trái Đất. B. Thủy tinh. C. Hỏa tinh. D. Kim tinh. Câu 66: Giờ quốc tế (GMT) được tính theo múi giờ số mấy? A. Múi giờ số 6. B. Múi giờ số 12. C. Múi giờ số 0. D. Múi giờ số 18. Câu 67: Quá trình phong hóa là A. quá trình di chuyển các sản phẩm bị phá hủy, biến đổi từ nơi này đến nơi khác. B. quá trình tích tụ (tích lũy) các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi. C. quá trình làm các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi rời khỏi vị trí ban đầu. D. quá trình phá hủy, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật. Câu 68: Dải Ngân Hà là A. tên gọi khác của Hệ Mặt Trời. B. một tập hợp của Thiên Hà trong Vũ trụ. C. dải sáng trong Vũ Trụ, gồm vô số các ngôi sao tập hợp lại. D. thiên hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó (trong đó có Trái Đất). Câu 69: Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua A. vận động tạo núi. B. vận động theo phương thẳng đứng. C. vận động theo phương nằm ngang. D. vận động kiến tạo. Câu 70: Dãy núi Con Voi ở tả ngạn sông Hồng (Việt Nam), được hình thành do kết quả của hiện tượng A. núi lửa. B. uốn nếp. C. đứt gãy. D. dịch chuyển của các địa mảng. Câu 71: Có sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất vì A. Trái Đất có dạng hình khối cầu và chuyển động tự quay quanh trục. B. Trái Đất chuyển động tự quay xung quanh trục. C. Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời. D. Trái Đất có dạng hình khối cầu. Câu 72: Tác nhân của ngoại lực là A. sự nâng lên và hạ xuống của vỏ Trái Đất theo chiều thẳng đứng. B. các yếu tố khí hậu, các dạng nước, sinh vật và con người. C. sự uốn nếp của các lớp đất đá. D. sự đứt gãy của các lớp đất đá. Câu 73: Một người gọi điện thoại từ sân bay Tân Sơn Nhất (múi giờ +7) cho người bạn ở Niu Iooc (múi giờ -5) vào lúc 10 giờ ngày 20 tháng 10. Hỏi người bạn trả lời điện thoại lúc đó là mấy giờ, ngày nào ở Niu Iooc? A. 14h ngày 20/10. B. 22h ngày 19/10. C. 4h ngày 21/10. D. 22h ngày 20/10. Trang 3/4 - Mã đề thi 101
  4. Câu 74: Các quá trình ngoại lực bao gồm A. động đất, núi lửa. B. uốn nếp, đứt gãy. C. phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ. D. các hoạt động sản xuất của con người. Câu 75: Trái Đất gồm 3 lớp, từ ngoài vào trong bao gồm A. lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất. B. lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti trên, lớp nhân trong. C. lớp Manti, lớp vỏ lục địa, lớp nhân. D. lớp nhân trong, lớp Manti, lớp vỏ lục địa. Câu 76: Nếu đi từ phía Đông sang phía Tây, khi đi qua kinh tuyến 1800 người ta phải A. lùi lại 1 giờ. B. tăng thêm 1 ngày lịch. C. lùi lại 1 ngày lịch. D. tăng thêm 1 giờ. Câu 77: Đồng bằng châu thổ sông Hồng là kết quả của hiện tượng A. biển tiến. B. biển thoái. C. bồi tụ do nước chảy. D. bồi tụ do sóng biển. Câu 78:Ở nước ta, có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mấy lần trong năm? A. Không bao giờ. B. Hai lần. C. Ba lần. D. Một lần. Câu 79: Khu vực trên bề mặt Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời ở đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa (Mặt Trời lên thiên đỉnh) là A. Khu vực từ 23027’B đến 66033’N. B. Khu vực từ 23027’B đến 66033’B. C. Khu vực từ 66033’B đến 66033’N. D. Khu vực từ 23027’B đến 23027’N. Câu 80: Nếu trục Trái Đất không nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời một góc bằng 66 033’ mà đứng thẳng thành một góc vuông 90 0 khi Trái Đất vẫn tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời, thì hệ quả nào sau đây sẽ không xảy ra? A. Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất. B. Các mùa trong năm. C. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế. D. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 101