Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 10 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 10 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_lich_su_10_ma_de_102_nam_hoc_2024.docx
Ma trận đề giữa kì 2 Sử 10.docx
Dap_an_excel_app_QM.xlsx
ĐÁN ÁN de-kiem-tra-giua-hoc-ky-2-lich-su-10-nam-hoc-2024 - 2025.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 10 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: LỊCH SỬ 10 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có .. trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 102 A. TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM) I. PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc? A. Yêu cầu của công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm. B. Yêu cầu của hoạt động trị thuỷ để phục vụ nông nghiệp. C. Những chuyển biến cơ bản trong đời sống kinh tế - xã hội. D. Chế độ công xã nguyên thủy đạt đến giai đoạn cực thịnh. Câu 2. Từ những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên, thông qua con đường thương mại và truyền giáo, Đông Nam Á chủ yếu tiếp thu tôn giáo nào dưới đây? A. Đạo giáo. B. Công giáo. C. Hinđu giáo. D. Thiên chúa giáo. Câu 3. “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba” Ngày giổ tổ Hùng Vương của Việt Nam hàng năm là một biểu hiện của hình thức thức tín ngưỡng nào sau đây? A. Tín ngưỡng phồn thực. B. Thờ thần tự nhiên. C. Thờ thần động vật. D. Thờ cúng tổ tiên. Câu 4. Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Văn Lang – Âu Lạc thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay? A. Bắc Bộ và Bắc Trung bộ. B. Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam. C. Nam Trung Bộ và một phần Tây Nguyên. D. Tây Nguyên và Nam Bộ. Câu 5. Ở khu vực Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất của văn minh Trung Hoa? A. Thái Lan. B. Việt Nam. C. Mi-an-ma. D. Ma-lai-xi-a. Câu 6. Đặc điểm của bộ máy Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc là A. khá hoàn chỉnh, đứng đẩu là vua Hùng. B. đã hoàn chỉnh, do vua Hùng đứng đầu. C. ra đời sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á. D. đơn giản, sơ khai, chưa hoàn chỉnh. Câu 7. Nền văn minh Đông Nam Á ngày nay được đánh giá là “thống nhất trong đa dạng” là vì có nhiều yếu tố chung trên nền tảng sự đa dạng của A. sự tiếp thu có chọn lọc những yếu tố mới từ văn minh Ấn Độ, Trung Hoa. B. văn hóa bản địa truyền thống hòa cùng bản sắc riêng của mỗi quốc gia dân tộc. C. nền văn hóa bản địa và các yếu tố mới từ phương Đông, phương Tây. D. sự tiếp thu có chọn lọc những yếu tố mới từ văn minh phương Đông và phương Tây. Câu 8. Một trong những biểu hiện chứng tỏ bước phát triển của nước Âu Lạc so với quốc gia Văn Lang là A. Cải cách đơn vị hành chính theo hướng tập trung, thống nhất, quan liêu B. Lãnh thổ được mở rộng hơn trên cơ sở thống nhất Âu Việt và Lạc Việt C. Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc trước sự xâm lược của quân Nam Hán D. Bộ máy nhà nước được tổ chức hoàn thiện hơn so với thời kì trước Câu 9. Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành chủ yếu ở lưu vực A. sông Đà, sông Hồng, sông Gâm. B. sông Thái Bình, sông Cầu, sông Đuống. C. sông Thương, sông Chu, sông Trà Lý. D. sông Hồng, sông Mã, sông Cả. Câu 10. Ý nào sau đây là nguy cơ của nền văn minh Đông Nam Á trước xu thế toàn cầu hóa của nhân loại hiện nay? Mã đề 102 Trang 1/3
- A. Phát triển ngày càng đa dạng, phong phú hơn. B. Đánh mất dần bản sắc văn hóa của các dân tộc. C. Học hỏi được những tiến bộ kĩ thuật bên ngoài. D. Tiếp nhận thêm nhiều yếu tố văn hóa mới tích cực. Câu 11. Công trình kiến trúc nào ở khu vực Đông Nam Á là di sản văn hóa thế giới? A. Vạn lý trường thành. B. Đền Pác – tê – nông. C. tháp Thạt Luổng. D. Kim tự tháp Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc cư dân Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết riêng của mình từ thời kì cổ - trung đại? A. Tạo điều kiện cho sự ra đời của Nhà nước và các quốc gia thống nhất. B. Tạo điều kiện cho sự phát triển rực rỡ của nền văn học dân tộc. C. Thể hiện tinh thần tự chủ, không vay mượn yếu tố văn hóa bên ngoài. D. Tạo tiền đề trực tiếp cho sự phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật. Câu 13. Văn minh Đông Nam Á giai đoạn đầu Công nguyên đến đến thế kỉ VII có điểm tương đồng nào sau đây so với văn minh Đông Nam Á giai đoạn thế kỉ VII đến thế kỉ XV? A. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh phương Tây. B. Có sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo C. Có sự xâm nhập và lan tỏa của Thiên chúa giáo D. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ. Câu 14. Kinh tế chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là A. nông nghiệp lúa nước. B. săn bắn, hái lượm. C. thủ công nghiệp. D. thương nghiệp. Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nghệ thuật điêu khắc ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại? A. kiến trúc và điêu khắc hoàn toàn độc lập với nhau B. Chịu ảnh hưởng nghệ thuật điêu khắc từ bên ngoài C. Có sự đa dạng trong loại hình và ít có tính thống nhất D. Nghệ thuật điêu khắc ít chịu ảnh hưởng của tôn giáo Câu 16. Sự đa dạng về cư dân, tộc người đã tác động như thế nào đến sự hình thành văn minh Đông Nam Á? A. Gây nên sự chia rẽ, thiếu đoàn kết, thái độ kì thị giữa các cộng đồng dân cư. B. Tạo nên nền văn minh bản địa với những sắc thái địa phương phong phú. C. Đưa đến sự ra đời một nhà nước thống nhất, hùng mạnh trên toàn khu vực. D. Tạo nên sự khác biệt tuyệt đối trong văn hóa bản địa của các quốc gia. II. PHẦN II (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau: “Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai; không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc sau đó”. (Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch Sử Việt Nam, Tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr. 173) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quá trình xác lập các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. b. “Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc. c. Bản chất của “nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” là một nền văn minh lấy kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chủ đạo với bộ máy chính quyền đơn giản, sơ khai. d. Toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc Việt Nam sau này phụ thuộc hoàn toàn vào nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây “Hùng vương lên ngôi, đặt quốc hiệu là Văn Lang (nước này, đông giáp biển Nam Hải, tây đến Ba Thục, bắc đến hồ Động Đình, nam giáp nước Hồ Tôn, tức nước Chiêm Thành, nay là Quảng Nam), chia nước Mã đề 102 Trang 2/3
- làm 15 bộ .; còn bộ gọi là Văn Lang là nơi vua đóng đô. Đặt tướng văn gọi là Lạc hầu, tướng võ gọi là Lạc tướng Con trai vua gọi là Quan lang, con gái vua gọi là Mị nương. Quan coi việc gọi là Bồ chính, đời đời cha truyền con nối, gọi là phụ đạo. Vua các đời đều gọi là Hùng vương”. (Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.83) a. Nhà nước Văn Lang do vua Hùng sáng lập nên có địa giới thuộc khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam hiện nay. b. Nước Văn Lang được chia thành 15 bộ, đứng đầu các bộ là Lạc hầu và Lạc tướng. Vua Hùng chỉ trực tiếp cai quản bộ Văn Lang. c. “Phụ đạo” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là tục lệ cha truyền con nối đối với tất cả các chức quan trong triều đình. d. Lạc hầu, Lạc tướng, Bồ chính, Quan lang, Mị nương là tên gọi các chức quan dưới thời kì nhà nước Văn Lang. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Qua các văn bia, người ta biết rằng chữ Phạn của Ấn Độ đã được du nhập vào Đông Nam Á từ rất sớm. Bia Võ Cạnh có niên đại thế kỉ III – IV là bia chữ Phạn cổ nhất ở Đông Nam Á và cũng là bằng chứng đầu tiên về sự du nhập chữ Phạn vào Chămpa. Từ đó cho đến khi vương quốc Chămpa chấm dứt sự tồn tại của mình, chữ Phạn luôn luôn là chữ viết được dùng trong triều đình Chămpa. Song cũng như nhiều dân tộc khác ở Đông Nam Á, người Chăm đã sớm tiếp thu văn tự cổ Ấn Độ để sáng tạo ra chữ viết của chính mình”. (Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, 2007, tr.172) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về hệ thống các văn bia cổ của vương quốc Chămpa. b. Thông qua các văn bia cổ, ta thấy rằng, cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã tiếp thu và sử dụng duy nhất chữ viết của Ấn Độ trong suốt thời kì tồn tại của vương quốc mình. c. Bia Võ Cạnh là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đến văn minh Chămpa về mặt chữ viết. d. Vương quốc Chămpa là vương quốc duy nhất ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ. B. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu 1. ( 2,0 điểm) a) Kể tên những tôn giáo phổ biến ở các quốc gia Đông Nam Á. Vì sao các tôn giáo này lại được đông đảo cư dân Đông Nam Á đón nhận? b) Việc cư dân Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết có ý nghĩa như thế nào? Câu 2. ( 1,0 điểm) Nêu thành tựu tiêu biểu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc về: đời sống tinh thần. Hãy lấy ví dụ về các thành tựu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc còn tồn tại đến ngày nay. ------ HẾT ------ Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Mã đề 102 Trang 3/3

