Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 10 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 3 trang Bảo Vy 05/04/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 10 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_lich_su_10_ma_de_105_nam_hoc_2024.docx
  • docxMa trận đề giữa kì 2 Sử 10.docx
  • xlsxDap_an_excel_app_QM.xlsx
  • docĐÁN ÁN de-kiem-tra-giua-hoc-ky-2-lich-su-10-nam-hoc-2024 - 2025.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 10 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: LỊCH SỬ 10 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có .. trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 105 A. TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM) I. PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây của Việt Nam? A. Vùng ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam. B. Lưu vực sông Hồng, sông Thu Bồn và sông Cửu Long. C. Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay. D. Vùng duyên hải và cao nguyên miền Trung Việt Nam. Câu 2. Nội dung nào sau đây là cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc? A. Hoạt động thủ công nghiệp đạt trình độ phát triển cao B. Nhu cầu xâm lược, mở rộng lãnh thổ trở nên bức thiết C. Công cụ lao động bằng kim khí được sử dụng phổ biến D. Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội Câu 3. Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc? A. Nông nghiệp trồng lúa nước đạt trình độ phát triển cao. B. Nhu cầu chống giặc ngoại xâm ngày càng trở nên bức thiết. C. Hoạt động thương nghiệp đường biển đặc biệt phát triển. D. Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội. Câu 4. Ngày nay, chuyến hải trình “Tàu Thanh niên Đông Nam Á- Nhật Bản” là một hoạt động thường niên được tổ chức nhằm A. hỗ trợ thanh niên chia sẻ những giá trị trường tồn của văn hóa Nhật Bản đến thế giới. B. giúp thanh niên Đông Nam Á – Nhật Bản trải nghiệm chuyến hành trình trên biển. C. thu hút thanh niên Đông Nam Á tìm hiểu, khám phá về lịch sử, văn hóa nhân loại. D. giúp các bạn trẻ tìm hiểu, khám phá và trải nghiệm về lịch sử, văn hóa Đông Nam Á. Câu 5. Việc tiếp thu văn minh Ấn Độ, Trung Hoa và văn minh phương Tây có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại? A. Xóa bỏ nền văn minh cũ, hình thành nền văn minh mới ở Đông Nam Á. B. Góp phần giữ vững mọi yếu tố truyền thống của văn minh Đông Nam Á. C. Góp phần làm phong phú văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại. D. Xây dựng nền văn minh phụ thuộc vào văn minh Ấn Độ, Trung Hoa và phương Tây. Câu 6. Văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX có điểm khác biệt nào sau đây so với văn minh Đông Nam Á giai đoạn thế kỉ VII đến thế kỉ XV? A. Bắt đầu hình thành các quốc gia phong kiến lớn mạnh. B. Nền văn minh bước vào giai đoạn phát triển cực thịnh C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa D. Có sự du nhập của yếu tố văn hóa đến từ phương Tây Câu 7. Nền văn minh bản địa hình thành ở khu vực Đông Nam Á trước khi tiếp xúc với văn minh Ấn Độ, Trung Hoa đó là A. văn minh thung lũng sông Hằng. B. văn minh nông nghiệp lúa nước. C. văn minh sông Mê Công. D. chưa có nền văn minh nào. Câu 8. Thành tựu văn minh nổi bật nhất ở Đông Nam Á trong thời kỳ từ những thế kỷ trước Công nguyên đến thế kỷ VII là A. định hình bản sắc với những thành tựu đặc sắc. B. sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước. C. đạt nhiều thành tựu rực rỡ trên tất cả các lĩnh vực. D. có sự xâm nhập và lan toả của văn hóa phương tây. Câu 9. Tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ và được truyền bá mạnh mẽ vào khu vực Đông Nam Á? A. Hồi giáo. B. Phật giáo. C. Thiên chúa giáo. D. Đạo giáo. Mã đề 105 Trang 1/3
  2. Câu 10. Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam? A. Tạo cơ sở cho sự ra đời của một nền văn hóa mới. B. Tạo nên sự đa dạng, đặc trưng của truyền thống văn hóa Việt. C. Tạo điều kiện để giao lưu hòa tan với các nền văn hóa khu vực. D. Tạo nên sự tách biệt, đối lập trong truyền thống văn hóa Việt. Câu 11. “Cư dân Đông Nam Á thờ thần Lúa để bảo trợ cho sản xuất nông nghiệp”. Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á? A. Tín ngưỡng thờ thần động vật. B. Tín ngưỡng phồn thực. C. Tín ngưỡng tờ thần tự nhiên. D. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên. Câu 12. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại? A. Đạt trình độ cao và mang tính độc đáo. B. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo C. Kiến trúc và điêu khắc độc lập với nhau. D. Có tính thống nhất trong đa dạng. Câu 13. Kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt tại A. Phú Xuân (Huế). B. Cổ Loa (Hà Nội). C. Quy Nhơn (Bình Định). D. Phong Châu (Phú Thọ). Câu 14. Một trong những biểu hiện chứng tỏ bước phát triển của nước Âu Lạc so với quốc gia Văn Lang là A. Cải cách đơn vị hành chính theo hướng tập trung, thống nhất, quan liêu B. Lãnh thổ được mở rộng hơn trên cơ sở thống nhất Âu Việt và Lạc Việt C. Bộ máy nhà nước được tổ chức hoàn thiện hơn so với thời kì trước D. Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc trước sự xâm lược của quân Nam Hán Câu 15. Trên cơ sở nền văn minh bản địa, cư dân Đông Nam Á cổ đại đã sớm tiếp thu ảnh hưởng các nền văn minh nào sau đây? A. Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây. B. Ấn Độ, phương Tây. C. Ấn Độ, Trung Hoa. D. Trung Hoa, phương Tây. Câu 16. Một trong những công trình kiến trúc điển hình ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại là A. đấu trường Rô – ma. B. Vạn lý trường thành. C. đền tháp Bô-rô-bu-đua. D. Kim tự tháp. II. PHẦN II (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Hinđu giáo và Phật giáo đã được truyền bá vào Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên qua con đường thương mại và truyền giáo. Nhưng trong thời kì đầu, Hinđu giáo có phần thịnh hành hơn. Người ta thờ thần Bra – ma (thần Sáng tạo), thần Vi – snu (thần Bảo hộ) và thần Si – va (thần Hủy diệt), đồng thời tạc nhiều tượng và xây nhiều đền tháp theo kiểu kiến trúc Hinđu. Cam – pu – chia cũng là đất nước trong khu vực Đông Nam Á chịu nhiều ảnh hưởng của hai loại tôn giáo này. Theo truyền thuyết Cham – pa và Cam – pu – chia, Si – va là sức mạnh của vũ trụ, là ngọn lửa đốt cháy, có sức hủy diệt những gì vô ích trên Trái Đất. a) Hoạt động thương mại và truyền giáo không liên quan đến quá trình du nhập đạo Phật và đạo Hinđu vào khu vực Đông Nam Á. b) Đạo Hinđu được truyền bá vào khu vực Đông Nam Á ngay từ thời cổ đại nhưng không phát triển bằng đạo Phật c) Thần Bra – ma, thần Vi – snu và thần Si – va là những vị thần tiêu biểu của đạo Hinđu và đạo Phật, được thờ cúng rộng rãi ở khu vực Đông Nam Á. d) Theo quan niệm của người Cham – pa, thần Si – va là vị thần Sáng tạo, đồng thời cũng có khả năng hủy diệt những gì vô ích trên Trái Đất. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây “Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự vào loại phi thường nhất lịch sử văn minh cổ đại của người Việt. Thành có 9 vòng, chu vi vòng ngoài cùng 8km, vòng giữa 6,5km, vòng trong cùng 1,6km. Lũy cao 4- 5m, có chỗ 8 – 12m, mặt lũy rộng 6 – 12m, chân lũy rộng 20 – 30m. Đến nay, nhiều lớp tường cổ của tòa thành vẫn còn và được xem như là di tích lịch sử quý báu nhất. Vừa xây Loa thành, An Dương Vương vừa lo tổ chức quân đội. Tướng lĩnh và binh lính hàng ngày cần mẫn thao luyện. Những hiệp thợ chuyên rèn vũ khí ngày đêm rèn côn, kiếm, giáo, mác. Kĩ thuật đúc đồng được An Dương Vương khuyến khích phát triển”. (Tranh truyện lịch sử Việt Nam, An Dương Vương, NXB Kim Đồng, 2022, tr.15) Mã đề 105 Trang 2/3
  3. a) Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự nổi bật của nước ta còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay. b) Thành Cổ Loa được xây dựng dưới thời An Dương Vương nhằm đối phó với nguy cơ giặc ngoại xâm lúc bấy giờ. c) Thành Cổ Loa bao gồm có nhiều vòng, được xây dựng nhằm tạo nên một thế công thủ toàn diện. d) Dưới thời An Dương Vương, ngành đúc đồng và chế tạo vũ khí được khuyến khích phá triển và trở thành ngành kinh tế chủ đạo. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau: “Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thời Âu Lạc đều tiếp tục phát triển trên cơ sở những thành tựu đã đạt được của nước Văn Lang trước đây. Văn hóa Đông Sơn vẫn là cơ sở văn hóa chung của nước Văn Lang và Âu Lạc. Do yêu cầu bức thiết của cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, trong thời Âu Lạc, kĩ thuật quân sự có những tiến bộ vượt bậc. Đó là việc sáng chế ra nỏ Liên Châu bắn một lần nhiều phát tên, được coi là loại vũ khí mới, lợi hại (mà dân gian gọi là “Nỏ thần”) và việc xây dựng kinh đô Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội), hình ảnh tập trung sự phát triển nhiều mặt của nước Âu Lạc”. (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB giáo dục, 2007, tr.31) a) Nhà nước Âu Lạc phát triển hơn về nhiều mặt so với nhà nước Văn Lang và độc lập hoàn toàn so với nhà nước Văn Lang. b) Kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt tại trung du, miền núi; kinh đô của nhà nước Âu Lạc đã di chuyển xuống khu vực trung tâm đồng bằng. c) Hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc đều được hình thành trên cơ sở nền văn hóa Đông Sơn và đều được hình thành sau một cuộc kháng chiến chống ngoại xâm. d) Việc chế tạo ra nỏ Liên Châu và xây thành Cổ Loa (Hà Nội) của nhà nước Âu Lạc đều xuất phát từ nhu cầu bảo vệ đất nước. B. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu 1. ( 2,0 điểm) a) Kể tên những tôn giáo phổ biến ở các quốc gia Đông Nam Á. Vì sao các tôn giáo này lại được đông đảo cư dân Đông Nam Á đón nhận? b) Việc cư dân Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết có ý nghĩa như thế nào? Câu 2. ( 1,0 điểm) Nêu thành tựu tiêu biểu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc về: đời sống vật chất. Hãy lấy ví dụ về các thành tựu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc còn tồn tại đến ngày nay. ------ HẾT ------ Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Mã đề 105 Trang 3/3