Đề thi thử rèn kĩ năng Lịch sử 10 (Lần 2) - Mã đề 502 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang Bảo Vy 12/04/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử rèn kĩ năng Lịch sử 10 (Lần 2) - Mã đề 502 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_ren_ki_nang_lich_su_10_lan_2_ma_de_502_nam_hoc_20.docx
  • docxSỬ 10. HDC ĐỀ THI THỬ LẦN 2.docx
  • pdfQM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
  • xlsxDap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
  • docx10. MA TRẬN THI THÁNG LẦN 2.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi thử rèn kĩ năng Lịch sử 10 (Lần 2) - Mã đề 502 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ RÈN KĨ NĂNG LẦN 2 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: LỊCH SỬ 10 -------------------- Thời gian làm bài: 90 phút (Đề thi có 04 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 502 PHẦN TRẮC NGHIỆM (16.0 ĐIỂM) PHẦN I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lực chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ trả lời một phương án. Câu 1. Khi vua Trần hỏi về kế sách giữ nước, Trần Quốc Tuấn đáp: “Phải khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ, bền gốc, đó là thượng sách để giữ nước”. Câu nói trên thể hiện tư tưởng nào sau đây của nhà Trần? A. Tôn sư trọng đạo. B. Trung quân ái quốc. C. Lấy dân làm gốc. D. Coi trọng hiền tài. Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời các làng nghề thủ công truyền thống ở Đại Việt? A. Sản xuất được chuyên môn hóa, sản phẩm có chất lượng cao hơn. B. Nâng cao năng lực cạnh tranh với các xưởng thủ công của nhà nước. C. Góp phần quan trọng thúc đẩy thương nghiệp phát triển. D. Sản phẩm mang nét độc đáo, gây dựng thành thương hiệu nổi tiếng. Câu 3. Bộ luật nào sau đây được ban hành dưới thời Lê sơ? A. Quốc triều hình luật. B. Hình thư. C. Hình luật. D. Hoàng Việt luật lệ. Câu 4. Khoa thi quốc gia đầu tiên trong lịch sử phong kiến Việt Nam được tổ chức dưới triều đại nào sau đây? A. Trần. B. Nguyễn. C. Hồ. D. Lý. Câu 5. Điểm giống nhau trong quá trình hình thành và phát triển của quốc gia Chăm-pa và Phù Nam là A. có nền tảng là nền văn hóa Sa Huỳnh. B. có nguồn gốc là nền văn minh Văn Lang. C. công nghiệp là hoạt động kinh tế chính. D. chịu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ. Câu 6. Văn minh Đại Việt được phát triển trong điều kiện độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt với kinh đô chủ yếu là A. Thiên Trường (Nam Định). B. Phú Xuân (Huế). C. Hoa Lư (Ninh Bình). D. Thăng Long (Hà Nội). Câu 7. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về tổ chức bộ máy nhà nước của Đại Việt thời kì phong kiến? A. Vai trò quản lí của nhà nước ngày càng chặt chẽ. B. Tổ chức theo thể chế quân chủ chuyên chế. C. Không ngừng được củng cố, hoàn thiện. D. Tổ chức theo thể chế quân chủ lập hiến. Câu 8. Từ thế kỉ XI - XV, văn minh Đại Việt A. có sự giao lưu với văn minh phương Tây. B. phát triển mạnh mẽ và toàn diện. C. có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu. D. bước đầu được định hình. Câu 9. Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ A. văn minh Trung Hoa. B. văn minh Chăm-pa. C. văn minh Văn Lang – Âu Lạc. D. văn minh Phù Nam. Câu 10. Trong các thế kỉ XVI - XVII, văn minh Đại Việt A. có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu. B. bước đầu được định hình. Mã đề 502 Trang 1/4
  2. C. phát triển mạnh mẽ và toàn diện. D. có sự giao lưu với văn minh phương Tây. Câu 11. Trên cơ sở chữ Phạn (Ấn Độ), cư dân Chăm-pa đã sáng tạo ra chữ viết nào sau đây? A. Chăm cổ. B. Chữ La-tinh. C. Chữ Nôm. D. Chữ Hán. Câu 12. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở tự nhiên dẫn tới sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc? A. Có nhiều mỏ khoáng sản. B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. C. Đất đai khô cằn, khó canh tác. D. Có hệ thống sông ngòi dày đặc. Câu 13. Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây? A. Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt. B. Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt. C. Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam. D. Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý-Trần. Câu 14. Thời kì tồn tại của nền văn minh Đại Việt gắn liền với thời kì nào trong lịch sử Việt Nam? A. Thời Bắc thuộc. B. Thời cổ đại. C. Thời Pháp thuộc. D. Thời phong kiến. Câu 15. Nội dung nào sau đây là cơ sở quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành và phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt? A. Kế thừa các nền văn minh cổ đại. B. Nền độc lập, tự chủ của đất nước. C. Tiếp thu thành tựu văn minh Trung Hoa. D. Tiếp thu thành tựu văn minh Ấn Độ. Câu 16. Bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc A. đơn giản, sơ khai. B. phân quyền, sơ khai. C. hoàn chỉnh, chặt chẽ. D. tập quyền, hoàn chỉnh. Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp của nhà nước phong kiến Đại Việt nhằm thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nông nghiệp? A. Khuyến khích nhân dân tổ chức khai hoang. B. Quy định bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp. C. Thành lập các quan xưởng lớn ở kinh đô. D. Thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều. Câu 18. Để khuyến khích giáo dục phát triển, triều đại nào sau đây đã cho dựng bia đá ở Văn Miếu và khắc tên những người đỗ tiến sĩ? A. Trần. B. Hồ. C. Lý. D. Lê sơ. Câu 19. Vương quốc Phù Nam xuất hiện trong thời kì nào của văn minh Đông Nam Á? A. Thời kì các quốc gia đầu tiên. B. Thời kì phát triển rực rỡ. C. Thời kì hình thành chế độ phong kiến. D. Thời kì suy yếu của chế độ phong kiến. Câu 20. Bộ luật thành văn đầu tiên trong lịch sử phong kiến Việt Nam là A. Hình luật. B. Hình thư. C. Hoàng Việt luật lệ. D. Quốc triều hình luật. Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tiến bộ của luật pháp Việt Nam thời phong kiến? A. Hạn chế sự phát triển của tôn giáo du nhập. B. Bảo vệ quyền lực tuyệt đối của nhà vua. C. Bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp. D. Khuyến khích phát triển ngoại thương. Câu 22. “ là sự kết hợp nhuần nhuyễn của việc lợi dụng địa hình tự nhiên sông nước cùng với địa vật vốn có tại địa phương để tạo nên một quân thành với thế công thủ toàn diện” là nội dung mô tả về công trình nào ? A. Thành Đa Bang. B. Thành Đông Đô. C. Thành nhà Hồ. D. Thành Cổ Loa. Câu 23. Quốc gia Phù Nam được hình thành trên vùng hạ lưu của A. sông Hồng. B. sông Mê Công. C. sông Mã. D. sông Thương. Câu 24. Nhận xét nào sau đây là đúng về nền văn minh Đại Việt? Mã đề 502 Trang 2/4
  3. A. Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của văn minh bên ngoài. B. Là nền văn minh chịu sự nô dịch của văn hóa Trung Hoa. C. Là nền văn minh cung đình, đại diện cho giai cấp thống trị. D. Có ảnh hưởng lớn trong việc hình thành văn minh Lào và Cam-pu-chia. PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Văn hóa Óc Eo chứng tỏ Phù Nam đã có quan hệ giao lưu rộng rãi với thế giới Đông Á, Nam Á và cả Tây Á, La Mã, trong đó ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ sâu đậm nhất. Trong phổ hệ vua Phù Nam, ngoài Hỗn Điền trong thời hình thành nhà nước sơ khai, còn có hai vua người Ấn Độ theo Bà La Môn là Thiên Trúc Chiên Đàn và Kiều Trấn Như . Văn hóa Phù Nam nổi bật lên tính cách của một nền văn hóa biển và văn hóa thương mại. Nông nghiệp trồng lúa nước vùng đầm lầy giữ vai trò cung cấp lương thực cho cộng đồng cư dân, vùng núi phía đông bắc cung cấp lâm thổ sản, nhưng Phù Nam trở nên giàu mạnh là từ kinh tế biển và thương mại”. (Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hóa Việt Nam tiếp cận bộ phận, NXB giáo dục, 2007, tr.193) a) Văn minh Phù Nam là một nền văn minh mang dấu ấn biển sâu sắc. b) Cư dân Phù Nam đã sớm có quan hệ buôn bán với nhiều nước phương Đông và phương Tây. c) Trong số các vị vua của vương quốc Phù Nam, có một số vị vua là người Ấn Độ. d) Các sản phẩm từ nông nghiệp và khai thác lâm thổ sản của cư dân Phù Nam chỉ phục vụ duy nhất cho nhu cầu của người dân chứ không buôn bán với bên ngoài. Câu 2. Đọc tư liệu sau: “Sau khi lên ngôi vua, Thái tổ đã lo ngay đến việc đặt luật Pháp. Thái Tông và Nhân Tông ban hành thêm một số điều luật về xét xử kiện tụng, sở hữu tài sản. Năm 1483, Thánh Tông quyết định triệu tập các đại thần biên soạn một bộ luật chính thức của triều đại mình, thường được gọi là “Luật Hồng Đức”. (Trương Hữu Quýnh (chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2000, trang 323). a) Bộ Luật Hồng Đức là bộ luật thành văn đầu tiên của Đại việt. b) Bộ Luật Hồng Đức ra đời trên cơ sở kế thừa bộ luật Gia Long. c) Bộ Luật Hồng Đức được xem là bộ luật tiến bộ nhất thời phong kiến Việt Nam vì bộ luật này bảo vệ quyền lợi của nhân dân, trong đó có quyền lợi của phụ nữ. d) Bộ Luật Hồng Đức được khởi thảo thời vua Lê Thái Tổ và hoàn chỉnh dưới thời Lê Thánh Tông. Câu 3. Cho những thông tin trong bảng sau đây: Lĩnh vực Nội dung Tín ngưỡng Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có tín ngưỡng sùng bái các lực lượng tự nhiên, tiêu biểu là thờ thần Mặt trời, thần núi, thần sông Bên cạnh đó, họ cũng thờ cúng tổ tiên, anh hùng, thủ lĩnh; thực hành lễ nghi nông nghiệp. Phong tục tập Phong tục tập quán có những nét đặc sắc như nhuộm răng, ăn trầu, xăm quán mình, Trong các dịp lễ hội, cư dân thường tổ chức đua thuyền, đấu vật. Âm nhạc Khá phát triển với hoạt động tiêu biểu như ca múa giao duyên nam nữ cùng với các loại nhạc cụ như trống đồng, chiêng, cồng Nghệ thuật Cư dân Văn Lang - Âu Lạc đã đạt đến một trình độ thẩm mĩ khá cao. Những tác phẩm như: đồ trang sức, các hoa văn trang trí trên công cụ, vũ khí, trống đồng vừa thể hiện trình độ chế tác tinh xảo, kỹ thuật cao, giàu tính nghệ thuật, vừa phản ánh sinh động cuộc sống của người Việt cổ. a) Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc rất phong phú. b) Chủ nhân của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc đạt trình độ thẩm mĩ và tư duy khá cao thể hiện duy nhất qua kĩ thuật làm đồ gốm. c) Bảng thông tin phản ánh đời sống vật chất và đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc d) Những tín ngưỡng, phong tục của người Việt cổ đến nay còn được duy trì phổ biến là thờ cũng tổ tiên, nhuộm răng đen. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau: Văn minh Đại Việt đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của dân tộc sau hơn một nghìn năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ, thể hiện sức sống bền bỉ của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc và tinh thần quật khởi Mã đề 502 Trang 3/4
  4. của nhân dân ta. Văn minh Đại Việt với những thành tựu rực rỡ phản ánh bước phát triển vượt bậc của dân tộc ta trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa...tạo tiền đề để đất nước vượt qua mọi thử thách khắc nghiệt của tự nhiên và nạn xâm lăng từ bên ngoài. Văn minh Đại Việt với những giá trị to lớn là một nguồn lực văn hóa, sức mạnh của dân tộc Việt Nam trong kỉ nguyên hội nhập và phát triển hiện nay. a) Văn minh Đại Việt là nền văn minh phát triển rực rỡ, toàn diện trên tất cả mọi mặt, đặc biệt là lĩnh vực ngoại giao. b) Văn minh Đại Việt đã góp phần bảo tồn, phát huy những thành tựu, giá trị của văn minh Văn Lang – Âu Lạc. c) Văn minh Đại Việt có ý nghĩa quyết định đến thành công của Việt Nam trong quá trình hội nhập và phát triển hiện nay. d) Sức mạnh nội lực của văn minh Đại việt được phát huy đã góp phần bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc trước các cuộc xâm lược từ bên ngoài. PHẦN III. TỰ LUẬN (4,0 ĐIỂM) Câu 1 (2.0 điểm): Phân tích cơ sở hình thành nền Văn minh Đại Việt. Theo em, cơ sở nào là quan trọng nhất ? Vì sao ? Câu 2. (2.0 điểm): a. Thành tựu tiêu biểu về giáo dục của văn minh Đại Việt. b. Theo em, vì sao các vương triều phong kiến Đại Việt quan tâm đến giáo dục, khoa cử ? ----------- Hết ---------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:.................................................... Số báo danh: .......................... Mã đề 502 Trang 4/4