Đề thi thử THPT QG Lịch sử 10 (Lần 1) - Mã đề 104 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

doc 4 trang Bảo Vy 11/05/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG Lịch sử 10 (Lần 1) - Mã đề 104 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_qg_lich_su_10_lan_1_ma_de_104_nam_hoc_2017_2.doc
  • xlsđáp án.xls

Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG Lịch sử 10 (Lần 1) - Mã đề 104 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

  1. SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2017 - 2018 BÀI THI: KHOA HỌC XÃ HỘI - THPT ĐỀ CHÍNH THỨC Phân môn: LỊCH SỬ 10 (Đề gồm 04 trang, 40 câu trắc nghiệm) Thời gian làm bài: 50 phút; (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi Họ, tên thí sinh:............................................ SBD: ........................Phòng thi: 104 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Câu 1: Nhận xét đúng nhất về đặc điểm chế độ phong kiến ở Trung Quốc là A. hình thành muộn, trải qua ít triều đại, kết thúc sớm. B. hình thành sớm, trải qua ít triều đại, kết thúc sớm. C. hình thành sớm, kéo dài qua nhiều triều đại, kết thúc muộn. D. hình thành muộn, kéo dài qua nhiều triều đại, kết thúc muộn. Câu 2: Nhận xét nào không đúng về nền văn hóa cổ đại phương Đông? A. Là cái nôi của nền văn minh nhân loại. B. Có nhiều đóng góp cho văn hóa nhân loại về chữ viết và toán học. C. Những thành tựu về khoa học của người phương Đông đặt nền tảng cho sự ra đời của các ngành khoa học sau này. D. Thể hiện rõ tính tập quyền, chuyên chế của nhà nước cổ đại phương Đông. Câu 3: Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội phương Đông cổ đại là mâu thuẫn giữa A. nông dân công xã và nô lệ. B. nông dân công xã và quý tộc. C. địa chủ với nông dân. D. nô lệ và quý tộc. Câu 4: Trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người, Người tối cổ được đánh giá là A. bước chuyển tiếp từ vượn thành người. B. những chủ nhân đầu tiên trong lịch sử loài người. C. những con người thông minh. D. vẫn chưa thoát thai khỏi loài vượn. Câu 5: Thể chế chính trị cơ bản của Nhà nước phương Đông cổ đại là A. chuyên chế cổ đại. B. dân chủ chủ nô. C. chuyên chế trung ương tập quyền. D. cộng hòa quý tộc. Câu 6: Ý nghĩa quan trọng của các cuộc khởi nghĩa nông dân dưới các triều đại phong kiến Trung Quốc là A. lật đổ sự thống trị của các bộ tộc bên ngoài thống trị ở Trung Quốc, lập nên các triều đại mới. B. lật đổ các triều đại phong kiến đã suy yếu ở Trung Quốc. C. lật đổ các triều đại phong kiến đã suy yếu, lập nên các triều đại mới ở Trung Quốc. D. không ảnh hưởng đến sự thống trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc. Câu 7: Ý nào không phản ánh đúng sự phát triển thịnh đạt của thủ công nghiệp và thương nghiệp dưới thời Đường? A. Các tác phường luyện sắt, đóng thuyền có hàng chục người làm việc. B. “Con đường tơ lụa” trên bộ và trên biển được thiết lập và mở mang phục vụ nhu cầu sản xuất. C. Các tuyến giao thông được mở mang phục vụ nhu cầu sản xuất. D. Đã thành lập các phường hội và thương hội chuyên sản xuất và buôn bán sản phẩm thủ công. Câu 8: Sau khi thành lập, nhà Đường ở Trung Quốc đã thực hiện nhiều biện pháp tăng cường bộ máy cai trị, ngoại trừ việc A. cử những người thân tộc và các công thần giữ chức Tiết độ sứ cai trị các vùng biên cương. B. củng cố bộ máy triều đình, với quyền lực tuyệt đối của hoàng đế. C. cử người thân tín cai quản các địa phương. D. xóa bỏ chế độ tiến cử quan lại. Câu 9: "Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông". Đó là định lí của ai? A. Pi-ta-go. B. Ta-let. C. Ác-si-mét. D. Ơ-clit. Câu 10: Ở nước ta, bộ phận dân tộc nào chịu ảnh hưởng sâu đậm nhất văn hóa Ấn Độ (nhất là chữ viết)? Trang 1/4 - Mã đề thi 104
  2. A. Dân tộc Khơme. B. Dân tộc Chăm. C. Dân tộc Thái. D. Các dân tộc ở Tây Nguyên. Câu 11: Tại sao những hiểu biết của con người về khoa học đến thời cổ đại Hy Lạp và Rô-ma mới thực sự trở thành khoa học? A. Những hiểu biết đã đạt tới độ chính xác, tính khái quát hóa cao, có giá trị lâu dài. B. Những hiểu biết đã đạt tới độ chính xác, có sự kế thừa những thành tựu khoa học rực rỡ từ phương Đông cổ đại. C. Có các nhà khoa học tên tuổi như Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clit. D. Đã đạt nhiều thành tựu to lớn trong lĩnh vực Toán học, Vật Lí. Câu 12: Vào khoảng giữa thiên niên kỉ thứ IV TCN, quốc gia cổ đại nào đã được hình thành? A. Trung Quốc. B. Ai Cập. C. Ấn Độ. D. Lưỡng Hà. Câu 13: Đầu Công nguyên, vương triều đã thống nhất miền Bắc Ấn Độ, mở ra một thời kì phát triển cao và rất đặc sắc trong lịch sử Ấn Độ là vương triều A. Pa-la-va. B. Hậu Gúp-ta. C. Hác-sa. D. Gúp-ta. Câu 14: Tổ chức xã hội từ thấp đến cao của loài người thời nguyên thủy là A. thị tộc - bầy người - bộ lạc - công xã. B. bầy người - bộ lạc - thị tộc - công xã. C. bầy người - thị tộc - bộ lạc - công xã. D. công xã - bầy người - thị tộc - bộ lạc. Câu 15: Đất đai ở vùng Địa Trung Hải có đặc điểm A. chủ yếu là hoang mạc, sa mạc, khó khăn cho cuộc sống của con người. B. chủ yếu là đất ven đồi, khô và rắn, phù hợp với cây lưu niên. C. tơi xốp, màu mỡ, dễ canh tác phù hợp với cây lúa nước. D. chủ yếu là đất mặn khó khăn để trồng cây lương thực. Câu 16: Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng sâu sắc nhất đến sự phát triển của kinh tế, văn hóa Ấn Độ thời cổ, trung đại là A. lãnh thổ như hình “tam giác ngược”, hai phía giáp biển. B. Ấn Độ như một “tiểu lục địa” bị ngăn cách với lục địa châu Á bởi dãy núi cao nhất thế giới. C. lãnh thổ bị ngăn cách nhau đáng kể giữa Đông và Tây, Nam và Bắc. D. miền Bắc bằng phẳng do sự bồi đắp của hai con sông lớn. Câu 17: Nội dung nào dưới đây phản ánh đầy đủ quyền của Vua ở các nước phương Đông cổ đại ? A. Người đứng đầu đất nước. B. Là người đứng đầu các quý tộc. C. Người đứng đầu, có quyền lực tối cao. D. Tổng chỉ huy quân đội. Câu 18: Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy gọi là A. nông dân tự canh. B. nông nô. C. nô lệ. D. nông dân lĩnh canh. Câu 19: Các quốc gia cổ đại đầu tiên được hình thành ở A. lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi và vùng ven biển Địa Trung Hải. B. vùng ven biển Địa Trung Hải. C. lưu vực các dòng sông lớn ở châu Mĩ. D. lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi. Câu 20: “ (1) có nhiều công trình kiến trúc như đền đài, cầu máng dẫn nước, trường đấu, oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực, nhưng không tinh tế, tươi tắn, mềm mại, gần gũi như những công trình ở (2) ”. Điền từ còn thiếu vào câu trên A. (1) Ai Cập/ (2) Hy Lạp. B. (1) Rô-ma/ (2) Hy Lạp. C. (1) Ai Cập/ (2) Rô-ma. D. (1) Hy Lạp/ (2) Rô-ma. Câu 21: “Nguyên liệu để viết của người Ai Cập là (1) Người Su-me ở Lưỡng Hà dùng một loại cây sậy vót nhọn làm bút viết lên (2) Người Trung Quốc lúc đầu khắc chữ trên (3) , về sau viết trên (4) .”. Các từ cần điền vào chỗ trống lần lượt là A. (1) giấy pa-pi-rút/ (2) xương thú, mai rùa/ (3) đất sét/ (4) thẻ tre, lụa. B. (1) thẻ tre, lụa / (2) xương thú, mai rùa / (3) đất sét / (4) giấy pa-pi-rút. C. (1) giấy pa-pi-rút/ (2) đất sét/ (3) xương thú, mai rùa/ (4) thẻ tre, lụa. D. (1) thẻ tre, lụa / (2) đất sét/ (3) xương thú, mai rùa/ (4) giấy pa-pi-rút. Câu 22: Người dân nước nào ở phương Tây cổ đại đã đi đầu trong việc hiểu biết chính xác về Trái đất và hệ mặt trời? Vì sao? A. Rô-ma, nhờ canh tác nông nghiệp. B. Hi Lạp, nhờ đi biển. C. Ba Tư, nhờ khoa học kĩ thuật phát triển. D. Hi Lạp, nhờ buôn bán giữa các thị quốc. Trang 2/4 - Mã đề thi 104
  3. Câu 23: Dưới thời kì phong kiến Bắc thuộc, chính sách nào thể hiện âm mưu thâm độc của Trung Quốc đối với dân tộc Việt Nam ? A. Chính sách đồng hóa về văn hóa. B. Sáp nhập nươc Âu Lạc vào quốc gia Nam Việt. C. Chính sách độc quyền về muối và sắt. D. Chính sách cướp đoạt ruộng đất, bóc lột, cống nạp nặng nề. Câu 24: Công cụ lao động chủ yếu mà cư dân vùng Địa Trung Hải sử dụng đầu thiên niên kỉ I TCN là A. kim loại. B. đồng và sắt. C. xương, tre, gỗ. D. sắt. Câu 25: Hãy sắp xếp các dữ liệu sau theo trình tự thời gian xuất hiện: 1. Đồ đá ghè đẽo thô sơ; 2. Đồ đồng thau; 3. Kĩ thuật mài, khoan, cưa, cắt đá; 4. Chế tạo cung tên; 5. Đồng đỏ; 6. Đồ sắt. A. 1, 3, 5, 4, 2, 6. B. 1, 3, 5, 6, 4, 2. C. 1, 3, 4, 5, 2, 6. D. 1, 2, 3, 4, 5, 6. Câu 26: Những địa điểm nào dưới đây đã tìm thấy dấu tích của người nguyên thủy đầu tiên ở Việt Nam? A. Núi Đọ, Hang Đắng (Ninh Bình). B. Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hóa). C. Núi Đọ, Xuân Lộc (Đồng Nai), Hòa Bình. D. Núi Đọ, Sơn Vi (Phú Thọ), mái đá Ngườm (Thái Nguyên). Câu 27: Đây là công trình kiến trúc nào và ở đâu? A. Vườn treo Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà. B. Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà. C. Kim tự tháp ở Ai Cập. D. Khu đền tháp ở Ấn Độ. Câu 28: Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, giai cấp nào trở thành lực lượng lao động chính làm ra của cải nhiều nhất cho xã hội? A. Quý tộc. B. Nô lệ. C. Chủ nô. D. Nông dân. Câu 29: Phát minh quan trọng nhất, giúp cải thiện cuộc sống của Người tối cổ là A. biết chế tác công cụ lao động. B. biết trồng trọt và chăn nuôi. C. biết chế tác đồ gốm. D. biết cách tạo ra lửa. Câu 30: Người đặt nền móng cho việc nghiên cứu Sử học một cách độc lập ở Trung Quốc là A. La Quán Trung. B. Ngô Thừa Ân. C. Thi Nại Am. D. Tư Mã Thiên. Câu 31: Ở Trung Quốc, Bắc Kinh và Nam Kinh vừa là trung tâm kinh tế vừa là trung tâm chính trị vào A. thời Đường. B. thời Tần - Hán. C. thời Minh - Thanh. D. thời Tống. Câu 32: Chữ số 0 là thành tựu lớn của cư dân nước nào? A. Ấn Độ. B. Trung Quốc. C. Lưỡng Hà. D. Ai Cập. Câu 33: Lý do chính khiến người nguyên thủy phải hợp tác lao động với nhau là do A. yêu cầu công việc và trình độ lao động. B. đời sống còn thấp kém nên phải “chung lưng đấu cật” để kiếm sống. C. quan hệ huyết thống đã gắn bó các thành viên trong cuộc sống thường ngày cũng như trong lao động. D. tất cả mọi người đều được hưởng thụ bằng nhau. Câu 34: I-li-at và Ô-đi-xê là bản anh hùng ca nổi tiếng của nước nào thời cổ đại? A. Hi Lạp. B. Ai Cập. C. Ấn Độ. D. Rô-ma. Câu 35: Cư dân các quốc gia cổ đại phương Đông sinh sống chủ yếu bằng A. thương nghiệp. B. nông nghiệp. C. thủ công nghiệp. D. săn bắn, hái lượm. Câu 36: Cho đoạn tư liệu sau : “Khi (1) xuất hiện, quan hệ (2) bắt đầu bị phá vỡ. (3) xuất hiện trong lòng (4) bình đẳng thời nguyên thủy”. Thứ tự đúng để điền vào chỗ trống là Trang 3/4 - Mã đề thi 104
  4. A. (1) tư hữu/ (2) cộng đồng/ (3) gia đình phụ hệ/ (4) thị tộc. B. (1) tư hữu/ (2) xã hội/ (3) gia đình phụ hệ/ (4) thị tộc. C. (1) tư hữu/ (2) xã hội/ (3) gia đình mẫu hệ/ (4) thị tộc. D. (1) tư hữu/ (2) cộng đồng/ (3) gia đình mẫu hệ/ (4) thị tộc. Câu 37: Phật giáo ở Trung Quốc thịnh hành nhất vào triều đại nào? A. Hán. B. Minh. C. Đường. D. Thanh. Câu 38: Nguyên nhân chủ yếu nhất khiến cư dân phương Đông thời cổ đại sống quần tụ với nhau thành các liên minh công xã? A. Do nhu cầu chống thú dữ. B. Do nhu cầu xây dựng. C. Do nhu cầu trị thủy và làm thủy lợi. D. Do nhu cầu chống ngoại xâm. Câu 39: Cống hiến vĩ đại của cư dân cổ đại phương Tây cho nền văn minh nhân loại là A. sáng tạo ra hệ chữ cái Rô-ma. B. sáng tạo ra chữ số La Mã. C. tính được số Pi bằng xấp xỉ 3.14. D. tính được một năm có 365 và ¼ ngày. Câu 40: Ở Hy Lạp và Rô-ma, các thị quốc trở nên rất giàu có nhờ A. hoạt động kinh tế trồng trọt, buôn bán và đi biển. B. trồng những câu lưu niên cho giá trị cao, phục vụ ngành chế biến. C. dân cư đông, lại chủ yếu sống ở thành thị làm buôn bán. D. nền kinh tế công thương nghiệp, sử dụng lao động nô lệ. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 104