Đề thi thử THPT QG Lịch sử 10 (Lần 1) - Mã đề 103 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

doc 4 trang Bảo Vy 11/05/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG Lịch sử 10 (Lần 1) - Mã đề 103 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_qg_lich_su_10_lan_1_ma_de_103_nam_hoc_2017_2.doc
  • xlsđáp án.xls

Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG Lịch sử 10 (Lần 1) - Mã đề 103 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

  1. SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2017 - 2018 BÀI THI: KHOA HỌC XÃ HỘI - THPT ĐỀ CHÍNH THỨC Phân môn: LỊCH SỬ 10 (Đề gồm 04 trang, 40 câu trắc nghiệm) Thời gian làm bài: 50 phút; (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi Họ, tên thí sinh:............................................ SBD: ........................Phòng thi: 103 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Câu 1: Vào khoảng giữa thiên niên kỉ thứ IV TCN, quốc gia cổ đại nào đã được hình thành? A. Ấn Độ. B. Trung Quốc. C. Lưỡng Hà. D. Ai Cập. Câu 2: Những địa điểm nào dưới đây đã tìm thấy dấu tích của người nguyên thủy đầu tiên ở Việt Nam? A. Núi Đọ, Xuân Lộc (Đồng Nai), Hòa Bình. B. Núi Đọ, Sơn Vi (Phú Thọ), mái đá Ngườm (Thái Nguyên). C. Núi Đọ, Hang Đắng (Ninh Bình). D. Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hóa). Câu 3: Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, giai cấp nào trở thành lực lượng lao động chính làm ra của cải nhiều nhất cho xã hội? A. Chủ nô. B. Nô lệ. C. Nông dân. D. Quý tộc. Câu 4: Ở Hy Lạp và Rô-ma, các thị quốc trở nên rất giàu có nhờ A. trồng những câu lưu niên cho giá trị cao, phục vụ ngành chế biến. B. hoạt động kinh tế trồng trọt, buôn bán và đi biển. C. nền kinh tế công thương nghiệp, sử dụng lao động nô lệ. D. dân cư đông, lại chủ yếu sống ở thành thị làm buôn bán. Câu 5: Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội phương Đông cổ đại là mâu thuẫn giữa A. nông dân công xã và nô lệ. B. nông dân công xã và quý tộc. C. địa chủ với nông dân. D. nô lệ và quý tộc. Câu 6: Ở nước ta, bộ phận dân tộc nào chịu ảnh hưởng sâu đậm nhất văn hóa Ấn Độ (nhất là chữ viết)? A. Dân tộc Khơme. B. Dân tộc Chăm. C. Các dân tộc ở Tây Nguyên. D. Dân tộc Thái. Câu 7: Chữ số 0 là thành tựu lớn của cư dân nước nào? A. Ai Cập. B. Trung Quốc. C. Ấn Độ. D. Lưỡng Hà. Câu 8: Đầu Công nguyên, vương triều đã thống nhất miền Bắc Ấn Độ, mở ra một thời kì phát triển cao và rất đặc sắc trong lịch sử Ấn Độ là vương triều A. Hác-sa. B. Hậu Gúp-ta. C. Pa-la-va. D. Gúp-ta. Câu 9: Ở Trung Quốc, Bắc Kinh và Nam Kinh vừa là trung tâm kinh tế vừa là trung tâm chính trị vào A. thời Minh - Thanh. B. thời Tống. C. thời Đường. D. thời Tần - Hán. Câu 10: Ý nghĩa quan trọng của các cuộc khởi nghĩa nông dân dưới các triều đại phong kiến Trung Quốc là A. lật đổ các triều đại phong kiến đã suy yếu ở Trung Quốc. B. không ảnh hưởng đến sự thống trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc. C. lật đổ các triều đại phong kiến đã suy yếu, lập nên các triều đại mới ở Trung Quốc. D. lật đổ sự thống trị của các bộ tộc bên ngoài thống trị ở Trung Quốc, lập nên các triều đại mới. Câu 11: Nhận xét đúng nhất về đặc điểm chế độ phong kiến ở Trung Quốc là A. hình thành muộn, kéo dài qua nhiều triều đại, kết thúc muộn. B. hình thành sớm, kéo dài qua nhiều triều đại, kết thúc muộn. C. hình thành sớm, trải qua ít triều đại, kết thúc sớm. D. hình thành muộn, trải qua ít triều đại, kết thúc sớm. Câu 12: Tại sao những hiểu biết của con người về khoa học đến thời cổ đại Hy Lạp và Rô-ma mới thực sự trở thành khoa học? A. Đã đạt nhiều thành tựu to lớn trong lĩnh vực Toán học, Vật Lí. B. Những hiểu biết đã đạt tới độ chính xác, có sự kế thừa những thành tựu khoa học rực rỡ từ phương Đông cổ đại. Trang 1/4 - Mã đề thi 103
  2. C. Có các nhà khoa học tên tuổi như Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clit. D. Những hiểu biết đã đạt tới độ chính xác, tính khái quát hóa cao, có giá trị lâu dài. Câu 13: I-li-at và Ô-đi-xê là bản anh hùng ca nổi tiếng của nước nào thời cổ đại? A. Ấn Độ. B. Rô-ma. C. Hi Lạp. D. Ai Cập. Câu 14: Phật giáo ở Trung Quốc thịnh hành nhất vào triều đại nào? A. Đường. B. Thanh. C. Minh. D. Hán. Câu 15: “Nguyên liệu để viết của người Ai Cập là (1) Người Su-me ở Lưỡng Hà dùng một loại cây sậy vót nhọn làm bút viết lên (2) Người Trung Quốc lúc đầu khắc chữ trên (3) , về sau viết trên (4) .”. Các từ cần điền vào chỗ trống lần lượt là A. (1) thẻ tre, lụa / (2) đất sét/ (3) xương thú, mai rùa/ (4) giấy pa-pi-rút. B. (1) giấy pa-pi-rút/ (2) đất sét/ (3) xương thú, mai rùa/ (4) thẻ tre, lụa. C. (1) thẻ tre, lụa / (2) xương thú, mai rùa / (3) đất sét / (4) giấy pa-pi-rút. D. (1) giấy pa-pi-rút/ (2) xương thú, mai rùa/ (3) đất sét/ (4) thẻ tre, lụa. Câu 16: Đất đai ở vùng Địa Trung Hải có đặc điểm A. chủ yếu là hoang mạc, sa mạc, khó khăn cho cuộc sống của con người. B. chủ yếu là đất ven đồi, khô và rắn, phù hợp với cây lưu niên. C. tơi xốp, màu mỡ, dễ canh tác phù hợp với cây lúa nước. D. chủ yếu là đất mặn khó khăn để trồng cây lương thực. Câu 17: Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng sâu sắc nhất đến sự phát triển của kinh tế, văn hóa Ấn Độ thời cổ, trung đại là A. lãnh thổ như hình “tam giác ngược”, hai phía giáp biển. B. Ấn Độ như một “tiểu lục địa” bị ngăn cách với lục địa châu Á bởi dãy núi cao nhất thế giới. C. miền Bắc bằng phẳng do sự bồi đắp của hai con sông lớn. D. lãnh thổ bị ngăn cách nhau đáng kể giữa Đông và Tây, Nam và Bắc. Câu 18: Ý nào không phản ánh đúng sự phát triển thịnh đạt của thủ công nghiệp và thương nghiệp dưới thời Đường? A. Các tuyến giao thông được mở mang phục vụ nhu cầu sản xuất. B. Các tác phường luyện sắt, đóng thuyền có hàng chục người làm việc. C. Đã thành lập các phường hội và thương hội chuyên sản xuất và buôn bán sản phẩm thủ công. D. “Con đường tơ lụa” trên bộ và trên biển được thiết lập và mở mang phục vụ nhu cầu sản xuất. Câu 19: Sau khi thành lập, nhà Đường ở Trung Quốc đã thực hiện nhiều biện pháp tăng cường bộ máy cai trị, ngoại trừ việc A. cử người thân tín cai quản các địa phương. B. cử những người thân tộc và các công thần giữ chức Tiết độ sứ cai trị các vùng biên cương. C. củng cố bộ máy triều đình, với quyền lực tuyệt đối của hoàng đế. D. xóa bỏ chế độ tiến cử quan lại. Câu 20: Các quốc gia cổ đại đầu tiên được hình thành ở A. lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi và vùng ven biển Địa Trung Hải. B. vùng ven biển Địa Trung Hải. C. lưu vực các dòng sông lớn ở châu Mĩ. D. lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi. Câu 21: Nguyên nhân chủ yếu nhất khiến cư dân phương Đông thời cổ đại sống quần tụ với nhau thành các liên minh công xã? A. Do nhu cầu trị thủy và làm thủy lợi. B. Do nhu cầu chống ngoại xâm. C. Do nhu cầu xây dựng. D. Do nhu cầu chống thú dữ. Câu 22: Trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người, Người tối cổ được đánh giá là A. những chủ nhân đầu tiên trong lịch sử loài người. B. vẫn chưa thoát thai khỏi loài vượn. C. bước chuyển tiếp từ vượn thành người. D. những con người thông minh. Câu 23: Người dân nước nào ở phương Tây cổ đại đã đi đầu trong việc hiểu biết chính xác về Trái đất và hệ mặt trời? Vì sao? A. Rô-ma, nhờ canh tác nông nghiệp. B. Hi Lạp, nhờ đi biển. C. Ba Tư, nhờ khoa học kĩ thuật phát triển. D. Hi Lạp, nhờ buôn bán giữa các thị quốc. Trang 2/4 - Mã đề thi 103
  3. Câu 24: Phát minh quan trọng nhất, giúp cải thiện cuộc sống của Người tối cổ là A. biết cách tạo ra lửa. B. biết chế tác đồ gốm. C. biết chế tác công cụ lao động. D. biết trồng trọt và chăn nuôi. Câu 25: “ (1) có nhiều công trình kiến trúc như đền đài, cầu máng dẫn nước, trường đấu, oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực, nhưng không tinh tế, tươi tắn, mềm mại, gần gũi như những công trình ở (2) ”. Điền từ còn thiếu vào câu trên A. (1) Ai Cập/ (2) Rô-ma. B. (1) Hy Lạp/ (2) Rô-ma. C. (1) Rô-ma/ (2) Hy Lạp. D. (1) Ai Cập/ (2) Hy Lạp. Câu 26: Người đặt nền móng cho việc nghiên cứu Sử học một cách độc lập ở Trung Quốc là A. Thi Nại Am. B. La Quán Trung. C. Ngô Thừa Ân. D. Tư Mã Thiên. Câu 27: Nhận xét nào không đúng về nền văn hóa cổ đại phương Đông? A. Là cái nôi của nền văn minh nhân loại. B. Có nhiều đóng góp cho văn hóa nhân loại về chữ viết và toán học. C. Những thành tựu về khoa học của người phương Đông đặt nền tảng cho sự ra đời của các ngành khoa học sau này. D. Thể hiện rõ tính tập quyền, chuyên chế của nhà nước cổ đại phương Đông. Câu 28: Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy gọi là A. nông nô. B. nô lệ. C. nông dân lĩnh canh. D. nông dân tự canh. Câu 29: Cho đoạn tư liệu sau : “Khi (1) xuất hiện, quan hệ (2) bắt đầu bị phá vỡ. (3) xuất hiện trong lòng (4) bình đẳng thời nguyên thủy”. Thứ tự đúng để điền vào chỗ trống là A. (1) tư hữu/ (2) cộng đồng/ (3) gia đình mẫu hệ/ (4) thị tộc. B. (1) tư hữu/ (2) xã hội/ (3) gia đình mẫu hệ/ (4) thị tộc. C. (1) tư hữu/ (2) xã hội/ (3) gia đình phụ hệ/ (4) thị tộc. D. (1) tư hữu/ (2) cộng đồng/ (3) gia đình phụ hệ/ (4) thị tộc. Câu 30: "Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông". Đó là định lí của ai? A. Pi-ta-go. B. Ta-let. C. Ác-si-mét. D. Ơ-clit. Câu 31: Tổ chức xã hội từ thấp đến cao của loài người thời nguyên thủy là A. công xã - bầy người - thị tộc - bộ lạc. B. bầy người - bộ lạc - thị tộc - công xã. C. bầy người - thị tộc - bộ lạc - công xã. D. thị tộc - bầy người - bộ lạc - công xã. Câu 32: Công cụ lao động chủ yếu mà cư dân vùng Địa Trung Hải sử dụng đầu thiên niên kỉ I TCN là A. đồng và sắt. B. kim loại. C. sắt. D. xương, tre, gỗ. Câu 33: Nội dung nào dưới đây phản ánh đầy đủ quyền của Vua ở các nước phương Đông cổ đại ? A. Là người đứng đầu các quý tộc. B. Người đứng đầu, có quyền lực tối cao. C. Tổng chỉ huy quân đội. D. Người đứng đầu đất nước. Câu 34: Lý do chính khiến người nguyên thủy phải hợp tác lao động với nhau là do A. yêu cầu công việc và trình độ lao động. B. đời sống còn thấp kém nên phải “chung lưng đấu cật” để kiếm sống. C. quan hệ huyết thống đã gắn bó các thành viên trong cuộc sống thường ngày cũng như trong lao động. D. tất cả mọi người đều được hưởng thụ bằng nhau. Câu 35: Thể chế chính trị cơ bản của Nhà nước phương Đông cổ đại là A. cộng hòa quý tộc. B. dân chủ chủ nô. C. chuyên chế cổ đại. D. chuyên chế trung ương tập quyền. Câu 36: Cư dân các quốc gia cổ đại phương Đông sinh sống chủ yếu bằng A. thương nghiệp. B. nông nghiệp. C. thủ công nghiệp. D. săn bắn, hái lượm. Câu 37: Dưới thời kì phong kiến Bắc thuộc, chính sách nào thể hiện âm mưu thâm độc của Trung Quốc đối với dân tộc Việt Nam ? A. Chính sách đồng hóa về văn hóa. B. Sáp nhập nươc Âu Lạc vào quốc gia Nam Việt. C. Chính sách độc quyền về muối và sắt. D. Chính sách cướp đoạt ruộng đất, bóc lột, cống nạp nặng nề. Câu 38: Cống hiến vĩ đại của cư dân cổ đại phương Tây cho nền văn minh nhân loại là Trang 3/4 - Mã đề thi 103
  4. A. sáng tạo ra hệ chữ cái Rô-ma. B. sáng tạo ra chữ số La Mã. C. tính được số Pi bằng xấp xỉ 3.14. D. tính được một năm có 365 và ¼ ngày. Câu 39: Hãy sắp xếp các dữ liệu sau theo trình tự thời gian xuất hiện: 1. Đồ đá ghè đẽo thô sơ; 2. Đồ đồng thau; 3. Kĩ thuật mài, khoan, cưa, cắt đá; 4. Chế tạo cung tên; 5. Đồng đỏ; 6. Đồ sắt. A. 1, 3, 5, 6, 4, 2. B. 1, 3, 4, 5, 2, 6. C. 1, 2, 3, 4, 5, 6. D. 1, 3, 5, 4, 2, 6. Câu 40: Đây là công trình kiến trúc nào và ở đâu? A. Vườn treo Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà. B. Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà. C. Kim tự tháp ở Ai Cập. D. Khu đền tháp ở Ấn Độ. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 103