Đề thi HSG các trường vùng Duyên hải Bắc Bộ năm 2013 Lịch sử 10 - Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG các trường vùng Duyên hải Bắc Bộ năm 2013 Lịch sử 10 - Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hsg_cac_truong_vung_duyen_hai_bac_bo_nam_2013_lich_su.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi HSG các trường vùng Duyên hải Bắc Bộ năm 2013 Lịch sử 10 - Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc (Có đáp án)
- THPT Chuyên KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG VÙNG Vĩnh Phúc DUYÊN HẢI BẮC BỘ NĂM 2013 ........................ Môn: Lịch Sử 10 ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ Thời gian 180 phút không kể thời gian giao đề Câu 1(3điểm) Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây: Hi Lạp, Rôma có sự khác nhau như thế nào? Giải thích nguyên nhân sự khác nhau đó. Câu 2 (3điểm) Nêu những thành tựu văn hóa ở Trung Quốc thời kỳ phong kiến? Việt Nam tiếp thu có chọn lọc nền văn hóa đó như thế nào? Câu 3 (2,5 điểm) Những sự kiện lịch sử nào trong thời kỳ phong kiến Tây Âu là những cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng của giai cấp tư sản chống phong kiến?Trình bày nguyên nhân bùng nổ và ý nghĩa lịch sử của các sự kiện trên. Câu 4 (3 điểm) Phân tích những chuyển biến về kinh tế và xã hội dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang- Âu lạc? Điểm giống và khác nhau về đời sống kinh tế và văn hóa tín ngưỡng giữa nhà nước Văn Lang- Âu Lạc với nhà nước Chăm Pa và Phù Nam như thế nào? Câu 5 (3 điểm) Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938? Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Ngô Quyền? Câu 6 (2,5 điểm) Những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên lần thứ ba (1288) của quân dân nhà Trần. Làm rõ những công lao của anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo? Câu 7 (3,0 điểm) Biểu hiện hưng thịnh của một số đô thị Đàng Ngoài và Đàng Trong ở thế kỷ X VII- XVIII? Ý nghĩa của sự hưng thịnh đó. Hết
- Trường THPT KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN Chuyên Vĩnh Phúc VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ NĂM 2013 HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Lịch Sử 10 Câu Nội dung Điểm 1 Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây: 3,0 Hi Lạp, Rôma có sự khác nhau như thế nào? Giải thích nguyên nhân sự khác nhau đó. 1. Sự khác nhau về thể chế chính trị: - Các quốc gia cổ đại phương Đông theo thể chế Quân chủ chuyên chế Trung 0,5 ương tập quyền( chế độ chuyên chế cổ đại) trong đó có Vua đứng đầu, có quyền tối thượng và vô hạn, giúp việc cho vua có một bộ máy quan lại và tăng lữ . - Các quốc gia cổ đại phương Tây chủ yếu tồn tại thể chế dân chủ chủ nô 0,5 ( điển hình là ở thị quốc A-ten) trong đó quyền lực xã hội chủ yếu nằm trong tay các chủ nô, chủ xưởng và nhà buôn Ở các thị quốc còn tồn tại Đại hội công dân, bầu và cử ra các cơ quan nhà 0,5 nước, quyết định mọi công việc nhà nước. Nhiều thị quốc hình thành các Hội đồng 500, có vai trò như 1 quốc hội với nhiệm kỳ 1 năm. Các Hội đồng cử ra 10 viên chức điều hành công việc như kiểu 1 chính phủ cũng có nhiệm kỳ 1 năm - Tính chất nhà nước: ở phương Đông là chế độ chuyên chế tập quyền, ở 0,5 phương Tây là chế độ chiếm nô (dân chủ chủ nô) 2. Nguyên nhân sự khác nhau: - Do điều kiện tự nhiên: phương Đông - nằm ven sông lớn, đồng bằng rộng 0,5 nên có điều kiện tập trung dân cư. Phương Tây - nằm ven biển, địa hình bị chia cắt, không có điều kiện tập trung đông dân cư.. - Do sự phát triển kinh tế: phương Đông - kinh tế nông nghiệp phát 0,5 triển Nhu cầu khai phá đất đai và làm thủy lợi Phương Tây - nghề buôn
- phát triển nên dân cư chủ yếu sống ở thành thị.. Các nghành nghề thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển nên cư dân không chấp nhận có vua.. 2 Nêu những thành tựu văn hóa ở Trung Quốc thời kỳ phong kiến? Việt 3,0 Nam tiếp thu có chọn lọc nền văn hóa đó như thế nào? 1. Những thành tựu nổi bật của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến * Tư tưởng: - Nho giáo: giữ vai trò quan trọng, do Khổng Tử khởi xướng Thời Hán Vũ 0,25 Đế, Nho giáo trở thành công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước PK tập quyền, trở thành cơ sở lý luận và tư tưởng của chế độ PKTQ. Về sau, Nho giáo trở nên bảo thủ, lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của xã hội - Phật giáo: thịnh hành nhất vào thời Đường, các nhà sư Huyền Trang đã 0,25 tìm đường sang Ấn Độ để tìm hiểu giáo lý của đạo Phật Kinh Phật được dịch ra chữ Hán ngày càng nhiều Xây dựng nhiều chùa, tạc tượng * Văn học: phong phú, đa dạng, là lĩnh vực nổi bật nhất của văn hóa TQ 0,25 phong kiến - Phú: phát triển nhất ở thời Hán ca ngợi quê hương đất nước..các tác giả tiêu biểu: Giả Nghị, Tư Mã Tương Như - Thơ Đường: đạt tới đỉnh cao của nghệ thuật, phản ánh toàn diện bộ mặt xã 0,25 hội - Tiểu thuyết: phát triển thời Minh Thanh, là một loại hình văn học mới phát triển, có nhiều tác phẩm nổi bật * Sử học: trở thành lĩnh vực nghiên cứu độc lập từ thời Tây Hán, đặt nền 0,25 móng là Tư Mã Thiên * Lịch pháp và thiên văn học: - Lịch pháp: phát minh ra nông lịch, phục vụ tích cực cho phát triển nông 0,25 nghiệp - Thiên văn học: từ xa xưa, người TQ đã biết quan sát thiên văn, ghi chép đúng hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.. * Y học: nền y học TQ có lịch sử phát triển lâu đời và vẫn giữ được vai trò 0,25
- quan trọng trong đời sông hiện nay với các lĩnh vực: chẩn đoán, điều trị . * Toán học: Tổ Xung Chi tính được số Pi chính xác đến 7 số lẻ 0,25 * Kỹ thuật: có 4 phát minh quan trọng: thuốc súng, la bàn, làm giấy, nghề in 0,25 là những phát minh quan trọng đối với văn minh thế giới * Kiến trúc: có nhiều công trình kiến trúc đặc sắc: Vạn Lý trường thành, Cố 0,25 Cung 2. VN tiếp thu chọn lọc: - Trải qua hàng ngàn năm bị phong kiến TQ đô hộ, VN đã tiếp thu có chọn 0,25 lọc tinh hoa của nền văn hóa TQ về lĩnh vực: tư tưởng, văn học, triết học, chữ viết góp phần làm phong phú thêm văn hóa dân tộc - Đặc biệt những thành tựu về kĩ thật của TQ không chỉ ảnh hưởng đến VN 0,25 mà còn ảnh hưởng lớn đến thế giới: thuốc súng, la bàn, giấy, nghề in 3 Những sự kiện lịch sử nào trong thời kỳ phong kiến Tây Âu là những cuộc 2,5 đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng của giai cấp tư sản chống phong kiến? Trình bày nguyên nhân bùng nổ và ý nghĩa lịch sử của các sự kiện trên. - Văn hóa Phục hưng và cải cách tôn giáo là những cuộc đấu tranh công khai 0,25 trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại phong kiến.. 1. Văn hóa Phục hưng: * Nguyên nhân: - Bước vào thời hậu kỳ trung đại, bộ mặt kinh tế của các nước Tây Âu có 0,25 nhiều thay đổi. Quan hệ sản xuất TBCN hình thành từ trong lòng chế độ phong kiến. Khoa học kỹ thuật tiến bộ giúp con người thóat khỏi tình trạng lạc hậu, nhận thức được bản chất của thế giới - Giai cấp tư sản ra đời song những thành tựu về văn hóa từ thế kỷ XI đến thế 0,25 kỷ XIII không đáp ứng được nhu cầu của họ. Ngược lại, họ còn chịu sự ràng buộc bởi hệ tư tưởng khắt khe của giáo hội Thiên chúa. Do vậy, giai cấp tư sản cần có hệ tư tưởng khắt khe của giáo hội và giai cấp quý tộc phong kiến đang cản trở sự phát triển của xã hội
- - Giai cấp tư sản nhìn thấy trong tinh hoa của nền văn hóa Hi Lạp, Rôma có 0,25 những điều phù hợp với mình, nên đã phục hồi tinh hoa văn hóa cổ đại, đấu tranh để xây dựng một xã hội dựa trên nhân bản tự do, một nền văn hóa mới. - Phong trào cải cách tông giáo diễn ra mạnh mẽ, cuộc đấu tranh của giai cấp 0,25 tư sản chống lại quý tộc phong kiến và tăng lữ * Ý nghĩa: - Phong trào văn hóa Phục hưng là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên 0,25 lĩnh vực văn hóa tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại giai cấp phong kiến suy tàn - Phong trào văn hóa Phục hưng đã đánh bại tư tưởng lỗi thời của chế độ 0,25 phong kiến, góp phần làm quan trọng giải phóng tư tưởng, tình cảm của con người khỏi sự kìm hãm và trói buộc của Giáo hội, đề cao những giá trị tốt đẹp của con người, cổ vũ và mở đường cho sự phát triển cao hơn của văn hóa châu Âu và văn hóa của loài người 2. Cải cách tôn giáo: * Nguyên nhân: - Thời trung đại, Kitô giáo là chỗ dựa vững chắc nhất và là hệ tư tưởng của 0,25 chế độ phong kiến, chi phối đời sống tinh thần của xã hội. Khi giai cấp tư sản ra đời, Giáo hội có xu hướng ngăn cản, chống lại các phong trào của giai cấp tư sản đang lên - Trong xã hội Tây Âu xuất hiện những nhà tư tưởng theo chủ nghĩa nhân 0,25 văn: Luthơ, Canvanh khởi xướng các phong trào cải cách tôn giáo * Ý nghĩa: - Tấn công trực tiếp vào giáo hội Thiên chúa và vào chế độ phong kiến, châm 0,25 ngòi nổ các cuộc đấu tranh của quần chúng vốn đang bất mãn với chế độ phong kiến, làm bùng nổ các cuộc chiến tranh nông dân, mở đường cho các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ 4 Phân tích những chuyển biến về kinh tế và xã hội dẫn đến sự ra đời của 3,0 nhà nước Văn Lang- Âu Lạc? Điểm giống và khác nhau về đời sống kinh
- tế và văn hóa tín ngưỡng giữa nhà nước Văn Lang- Âu Lạc với nhà nước Chăm Pa và Phù Nam như thế nào? 1. Những chuyển biến dẫn đến * Sự chuyển biến trong đời sống kinh tế: - Sự tiến bộ của kỹ thuật luyện kim: đầu thiên niên kỷ I TCN cư dân Đông 0,25 Sơn đã sử dụng công cụ bằng đồng (phổ biến) và công cụ bằng sắt (ít) - Nông nghiệp dùng cày phát triển thay thế cho nông nghiệp dùng cuốc (đá) 0,25 trước đó→ tác dụng - Cùng với sự phát triển của nghề nông, cư dân biết săn bắn, chăn nuôi, đánh 0,25 cá và làm nghề thủ công (gốm, đúc đồng..) → hình thành sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp * Sự chuyển biến về xã hội: - Xã hội phân hóa giàu, nghèo ngày càng sâu sắc: 0,5 Từ thời Phùng Nguyên đã có sự phân hóa giàu nghèo. Đến thời Đông Sơn sự phân hóa trở nên sâu sắc hơn: công xã thị tộc tan vỡ, thay vào đó là công xã nông thôn và gia đình phụ hệ * Sự chuyển biến về kinh tế, xã hội đã đặt ra yêu cầu mới: trị thủy, quản lý 0,5 xã hội và chống giặc ngoại xâm → dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang- Âu Lạc 2. Điểm giống và khác nhau . * Giống nhau: - Về đời sống kinh tế: đều có nền nông nghiệp lúa nước kết hợp với nghề thủ 0,25 công truyền thống - Về văn hóa tín ngưỡng: ở nhà sàn, ưa thích các hoạt động dân gian , lễ hội * Khác nhau: - Về đời sống kinh tế: 0,5 + Âu Lạc: thủ công nghiệp phát triển nhất là nghề dệt và gốm + Chăm Pa: có nghề thủ công đóng gạch và kỹ thuật xây tháp rất phát triển
- + Phù Nam: có nghề buôn bán phát triển - Về văn hóa tín ngưỡng: + Văn Lang- Âu Lạc: có tục thờ cúng tổ tiên, thờ thần linh sông núi, anh 0,5 hùng có công với nước + Chăm Pa, Phù Nam: sớm ảnh hưởng đạo Bàlamôn và Phật giáo 5 Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 3,0 938? Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Ngô Quyền? 1. Nguyên nhân thắng lợi - Lòng yêu nước chống quân xâm lược của nhân dân ta 0,25 - Sự lãnh đạo tài giỏi của Ngô Quyền với mưu kế đánh giặc độc đáo: đóng 0,25 cọc trên sông - Sự chủ quan coi thường quân ta của quân Nam Hán 0,25 2. Ý nghĩa lịch sử - Đè bẹp tham vọng và ý chí xâm lược của quân Nam Hán “Tiền Ngô Vương có thể lấy quân mới họp của đất Việt ta, mà phá được trăm 0,25 vạn quân của Lưu Hoàng Tháo, mở nước xưng vương, làm cho người phương Bắc không dám lại sang nữa ” - Là bước ngoặt lịch sử vĩ đại, chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra kỷ 0,25 nguyên độc lập tự chủ lâu dài, mở ra thời kỳ phát triển rực rỡ của đất nước - Khẳng định sức mạnh của dân tộc ta, nâng cao lòng tự hào, tự cường chính 0,25 đáng của dân tộc.. - Góp phần xây dựng truyền thống quân sự VN: truyền thống chiến đấu của 1 0,5 nước nhỏ luôn phải chống lại kẻ thù xâm lược mạnh hơn gấp nhiều lần, để lại những BHKN: tiến hành quyết chiến chiến lược, tập hợp lực lượng, chớp thời cơ 3. Nét độc đáo - Ngô Quyền là người khởi đầu cho nghệ thuật thủy chiến ở nước ta: Chọn 0,25 khoảng không gian, thời gian nhỏ hẹp: không gian: của sông BĐ, thời gian: thủy triều lên xuống→ để đóng cọc tiêu diệt quân giặc→ nghệ thuật thủy
- chiến rất mới lạ, rất độc đáo - Tiêu diệt nội ứng bên trong trước, kẻ thù sau: giết Kiều Công Tiễn sau đó 0,5 chuẩn bị chống quân Nam Hán - Biết khai thác những tiềm lực của đội quân mới lập còn non yếu để chống 0,25 lại kẻ thù mạnh có kinh nghiệm chiến đấu lâu năm: mai phục, nhử quân địch → Lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh 6 Những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - 2,5 Nguyên lần thứ ba (1288) của quân dân nhà Trần. Làm rõ những công lao của anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo 1. Cuộc kháng chiến lần thứ 3 0,5 - Tháng 12-1287, sau thất bại hai lần xâm lược Đại Việt, vua Mông Nguyên huy động hàng chục vạn quân do Thoát Hoan, Ô Mã Nhi chỉ huy theo đường bộ và đường thủy tiến đánh Đại Việt - Tháng 1-1288 quân Mông Nguyên vào Thăng Long, nhà Trần thực hiện rút 0,25 lui khỏi kinh thành để bảo toàn lực lượng, quân địch bị nhân dân chống trả quyết liệt ở nhiều nơi lâm vào tình thế khó khăn phải rút về nước theo hướng sông Bạch Đằng - Trần Hưng Đạo tổ chức trận địa cọc ngầm trên sông Bạch Đằng.... 0,5 Tháng 4-1288, toàn bộ đạo quân Ô Mã Nhi bị tiêu diệt. Đạo quân Thoát Hoan rút chạy theo hướng Lạng Sơn bị ta phục kích đánh tan Ngày 18-04- 1288 cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên lần thứ 3 kết thúc thắng lợi bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc 2. Công lao của Trần Hưng Đạo - Là người anh hùng dân tộc kiệt xuất, một thiên tài quân sự của nước Đại 0,25 Việt, danh tướng thế giới - Lãnh đạo nhân dân Đại Việt đánh bại hoàn toàn âm mưu xâm lược của 0,5 quân Mông Nguyên, bảo vệ độc lập chủ quyền của đất nước - Trần Hưng Đạo là nhà lý luận quân sự thiên tài với Binh thư yếu lược, Hịch 0,5 tướng sĩ để lại những tư tưởng quân sự có giá trị cho cuộc đấu tranh giành
- và bảo vệ độc lập dân tộc: kế sách giữ nước, nghệ thuật huy động sức mạnh toàn dân, rút lui chiến lược, trận quyết chiến lược bằng thủy chiến... 7 Biểu hiện hưng thịnh của một số đô thị Đàng Ngoài và Đàng Trong ở thế 3,0 kỷ X VII- XVIII? Ý nghĩa của sự hưng thịnh đó. 1. Biểu hiện hưng thịnh của một số đô thị ở Đàng Ngoài và Đàng Trong - Đàng Ngoài: tiêu biểu là Thăng Long và Phố Hiến 0,5 + Kinh kì (Thăng Long hay gọi là Kẻ Chợ) không chỉ là trung tâm kinh tế- chính trị -hành chính mà còn là một trung tâm kinh tế lớn nhất của đất nước với hệ thống chợ, bến cảng, các phố phường.. + Phố Hiến: nơi chính quyền Lê - Trịnh đặt dinh Hiến ti trấn Sơn Nam, nơi 0,5 bốc dỡ và trung chuyển hàng hóa từ các tàu thuyền buôn ngoại quốc. Vào thời điểm thịnh đạt, Phố Hiến có khoảng 2000 ngôi nhà với 20 phường chuyên sản xuất hàng thủ công và buôn bán. Nơi đây cũng hội tụ nhiều thương nhân ngoại quốc: TQ - Đàng Trong: 0,25 + Xuất hiện khá nhiều đô thị sầm uất như Thanh Hà (Huế), Gia Định (nay là thành phố Hồ Chí Minh)..tiêu biểu nhất là Hội An (Quảng Nam) + Hội An là trung tâm buôn bán, trao đổi của cả vùng Đàng Trong, là một 0,25 thương cảng Quốc tế nằm trên con đường thương mại biển Đông từ Đông sang Tây, từ Nam ra Bắc.. + Từ đầu thế kỷ XVII, Hội An đã là một thành phố cảng lớn, hội tụ nhiều 0,5 thuyền buôn, thương điếm của các nước phương Đông và phương Tây..Hội An còn có các khu cư trú riêng của người Hoa và người Nhật 2. Ý nghĩa: - Cùng với nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp, sự hưng thịnh của 0,5 một số đô thị ở Đàng Ngoài và Đàng Trong đã góp phần làm cho nước Đại Việt thế kỷ VII- XVIII phát triển toàn diện.. - Sự hưng thịnh của các đô thị còn làm cho bộ mặt nước ta thời kỳ này ngày 0,5 càng rực rỡ, tạo điều kiện cho sự giao lưu buôn bán trong và ngoài nước,
- thúc đẩy kinh tế, văn hóa phát triển Hết

