Đề thi HSG cấp Cơ sở Lịch sử 10 - Mã đề 102 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Huyện Yên Dũng

doc 5 trang Bảo Vy 17/08/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG cấp Cơ sở Lịch sử 10 - Mã đề 102 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Huyện Yên Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_hsg_cap_co_so_lich_su_10_ma_de_102_nam_hoc_2020_2021.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi HSG cấp Cơ sở Lịch sử 10 - Mã đề 102 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Huyện Yên Dũng

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ CỤM THPT HUYỆN YÊN DŨNG NĂM HỌC 2020- 2021 MÔN THI: LỊCH SỬ 10 ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 5 trang) Ngày thi 28-01-2021 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Mã đề thi Họ, tên thí sinh:.................................................Phòng thi.............. SBD: ........................... 102 A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: (14,0 điểm). Câu 1: Xã hội có giai cấp đầu tiên xuất hiện sớm nhất ở A. Châu Á và Địa Trung Hải. B. Lưu vực các con sông lớn ở Châu Á , Châu Phi. C. Ven bờ bắc Địa Trung Hải. D. Lưu vực các con sông lớn ở Châu Á, châu Phi và Địa Trung Hải. Câu 2: Đến nửa cuối thế kỉ XIX, nét tương đồng của lịch sử Lào và lịch sử các nước trên bán đảo Đông Dương thể hiện ở điểm nào? A. Là quốc gia phong kiến phát triển trong khu vực. B. Đều trở thành đối tượng nhòm ngó, xâm lược của nước ngoài. C. Đều bị thực dân phương Tây nhòm ngó, xâm lược. D. Bị thực dân Pháp xâm lược và áp đặt ách cai trị. Câu 3: Một trong những biểu hiện phát triển của các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á từ thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII là A. sử dụng đồ sắt trong sản xuất nông nghiệp. B. nhiều quốc gia thực hiện chính sách xâm lược, bành trướng thuộc địa. C. kinh tế phát triển thịnh đạt. D. kĩ thuật chế tác công cụ bằng đá đạt trình độ cao. Câu 4: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự suy thoái của các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á chính là A. sự suy yếu về kinh tế,lạc hậu về văn hóa của các nước. B. sự bùng phát của các cuộc khởi nghĩa nông dân. C. vẫn duy trì phương thức sản xuất phong kiến lạc hậu, lỗi thời. D. sự xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực. Câu 5: Phát kiến địa lí đã thúc đẩy quá trình ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu vì A. phát kiến địa lí đã mở ra giai đoạn giao lưu, tiếp xúc Đông – Tây. B. phát kiến địa lí đem lại cho con người những hiểu biết về vùng đất mới, dân tộc mới. C. phát kiến địa lí đem về cho thương nhân châu Âu vàng bạc, châu báu khổng lồ. D. phát kiến địa lí đã dẫn đến nạn buôn bán nô lệ. Câu 6: Cuộc sống của cư dân văn hóa Hòa Bình với cư dân văn hóa Sơn Vi có điểm khác là A. đã có một nền nông nghiệp sơ khai. B. lấy săn bắt, hái lượm làm nguồn sống chính. C. sống trong các thị tộc bộ lạc. D. sống trong các hang động, mái đá gần nguồn nước. Câu 7: Ý nghĩa quan trọng nhất của sự hình thành và phát triển sớm ngôn ngữ, văn tự ở Ấn Độ là gì? A. thúc đẩy nền nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc phát triển. B. tạo điều kiện cho một nên văn học cổ phát triển rực rỡ. C. chứng tỏ nền văn minh lâu đời ở Ấn Độ. D. tạo điều kiện chuyển tải và truyền bá văn học văn hóa ở Ấn Độ. Câu 8: Xóa bỏ kỳ thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo đó là những chính sách tiến bộ của vương triều nào ở Ấn Độ? A. Hồi giáo Đê-li. B. Mô-gôn. C. Gup-ta. D. Hac-sa. Câu 9: Người tối cổ có bước tiến hóa hơn về cấu tạo cơ thể so với loài vượn cổ ở điểm nào? A. Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao. B. Hộp sọ lớn hơn, đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não. C. Đã đi, đứng bằng hai chân, đôi bàn tay được giải phóng. D. Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể. Trang 1/5 - Mã đề thi 102
  2. Câu 10: Quyền lực xã hội ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải nằm trong tay thành phần nào? A. Địa chủ phong kiến. B. Vua và quý tộc. C. Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn. D. Bô lão của thị tộc. Câu 11: Vai trò quan trọng nhất của thành thị đối với sự phát triển của các nước Tây Âu thời trung đại là A. thúc đẩy nền kinh tế công thương nghiệp phát triển. B. mang không khí tự do, dân chủ, mở mang tri thức cho mọi người. C. góp phần phá vỡ nền kinh tế tự nhiên của các lãnh địa. D. góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất quốc gia dân tộc. Câu 12: Nguyên nhân sâu xa làm xuất hiện tư hữu là A. sự xuất hiện của công cụ kim loại. B. sự xuất hiện gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc. C. sự xuất hiện sản phẩm thừa thường xuyên. D. một số người có chức phận đã chiếm đoạt của chung làm của riêng. Câu 13: Ý nào sau đây không là là biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của thủ công nghiệp và thương nghiệp dưới thời Đường? A. Thành lập các phường hội và thương hội chuyên sản xuất và buôn bán sản phẩm. B. Các tuyến giao thông được mở mang phục vụ nhu cầu sản xuất. C. Các tác phường luyện sắt, đóng thuyền có hàng chục người làm việc. D. “Con đường tơ lụa”trên bộ và trên biển được thiết lập. Câu 14: Bài học rút ra từ sự tiến bộ về đời sống của con người trong thời đá mới đối với cuộc sống ngày nay là gì? A. Chỉ cần khai thác triệt để nguồn lợi từ thiên nhiên. B. Chỉ cần thu lượm những cái có sẵn trong thiên nhiên. C. Phải không ngừng sáng tạo. D. Phải biết đối mặt với khó khăn của thiên nhiên. Câu 15: Hậu quả của các cuộc phát kiến địa lí là A. không quan tâm đến phát triển kinh tế trong nước, nền sản xuất bị kéo lùi. B. thúc đẩy quá trình tan rã của chế độ phong kiến tập quyền C. bắt đầu thời kì đẩy mạnh xâm lược cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ da đen D. nhiều người đã bỏ mạng trong các cuộc hành trình phát kiến địa lí Câu 16: Một trong những nội dung của phong trào Văn hóa Phục hưng là A. đề cao vai trò của Thiên Chúa giáo, coi trọng nhà thờ. B. đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân, coi trọng khoa học-kĩ thuật. C. chú trọng cải cách phong tục lối sống văn hoá. D. chú trọng phát triển triết học kinh viện. Câu 17: Theo thứ tự thời gian các triều đại phương Bắc thay nhau xâm chiếm, đô hộ nước ta là A. Thanh, Hán, Đường, Lương. B. Tần, Hán, Đường, Tống. C. Hán, Tùy, Đường, Triệu. D. Tần, Minh,Tống, Đường. Câu 18: Nền văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rôma hình thành và phát triển không dựa trên cở sở nào sau đây? A. Nền sản xuất thủ công nghiệp phát triển cao. B. Thể chế dân chủ tiến bộ. C. Nghề nông trồng lúa tương đối phát triển. D. Hoạt động thương mại rất phát đạt. Câu 19: Nội dung nào sau đây không phải làvai trò của Vương triều Gúp-ta đối với lịch sử Ấn Độ? A. Du nhập đạo Hồi giáo và tạo ra sự giao lưu văn hóa Đông – Tây. B. Sự định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ. C. Tổ chức kháng cự, không cho các tộc người ở Trung Á xâm lấn Ấn Độ. D. Thống nhất miền Bắc, làm chủ miền gần như toàn bộ miền Trung Ấn Độ. Câu 20: Nguyên nhân chính khiến người nguyên thủy phải hợp tác lao động với nhau là A. đời sống còn thấp kém nên phải “chung lưng đấu cật”để kiếm sống. B. tất cả mọi người đều được hưởng thụ bằng nhau. C. quan hệ huyết thống đã gắn bó các thành viên trong cuộc sống thường ngày. D. yêu cầu công việc và trình độ lao động. Trang 2/5 - Mã đề thi 102
  3. Câu 21: Hãy sắp xếp các nhân vật sau theo đúng trình tự thời gian về các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu ở Trung Quốc thời phong kiến: 1. Lý Tự Thành; 2. Trần Thắng – Ngô Quang; 3. Chu Nguyên Chương; 4. Hoàng Sào. A. 1, 2, 3, 4. B. 2, 4, 3, 1. C. 4, 3, 2, 1. D. 2, 4, 1, 3. Câu 22: Đế quốc Rôma sụp đổ gắn liền với sự kết thúc của A. thời kì phát triển đế quốc Rôma. B. chế độ nô lệ. C. cuộc đấu tranh chống áp bức, bóc lột. D. chế độ chiếm nô. Câu 23: Hình thức đấu tranh của giai cấp tư sản trong buổi đầu chống chế độ phong kiến là A. đấu tranh đòi tự do phát triển kinh tế. B. đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng. C. đấu tranh đòi quyền lợi về chính trị. D. làm cách mạng để lật đổ chế độ phong kiến. Câu 24: Nhân tố cuối cùng có tính quyết định dẫn đến sự sụp đổ các vương quốc cổ ở Đông Nam Á là A. sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây. B. phong trào khởi nghĩa của nông dân. C. sự xung đột giữa các quốc gia Đông Nam Á. D. sự nổi dậy cát cứ của địa phương ở từng nước. Câu 25: Hệ quả quan trọng nhất của phát kiến địa lí đối với Tây Âu thời hậu kì trung đại là A. tìm được nguồn hương liệu và thị trường mới, đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất. B. mở mang nhận thức khoa học cho con người. C. đem lại những hiểu biết về các vùng đất mới, dân tộc mới. D. làm tan rã quan hệ sản xuất phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu. Câu 26: Điểm hạn chế của chữ viết của người phương Đông cổ đại là gì? A. Chữ có quá nhiều hình, nét, kí hiệu nên khả năng phổ biến bị hạn chế. B. Các kí hiệu, hình nét không ổn định mà luôn thay đổi. C. Chất liệu để viết chữ rất khó tìm và khó lưu giữ D. Chỉ để biên soạn các bộ kinh, không có khả năng ứng dụng trong thực tế. Câu 27: Đánh giá nào sau đây đúng nhất về nền văn hóa Đông Nam Á thời phong kiến? A. Tiếp thu, chọn lọc văn hóa bên ngoài và xây dựng được nền văn hóa riêng của dân tộc mình. B. Mang đậm bản sắc văn hóa truyền thống, không chịu ảnh hưởng yếu tố văn hóa bên ngoài. C. Chịu ảnh hưởng của văn hóa một số nước phương Tây do những thương nhân châu Âu du nhập vào. D. Tiếp thu phần lớn những giá trị văn hóa bên ngoài, nhất là văn hóa Trung Quốc và Ấn Độ. Câu 28: Tôn giáo nào bắt nguồn từ những tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ? A. Hin đu giáo. B. Thiên chúa giáo. C. Phật giáo. D. Hồi giáo. Câu 29: Đánh giá nào sau đây đúng với vai trò của Vương triều Hồi giáo Đêli trong lịch sử phong kiến Ấn Độ? A. Truyền bá Phật giáo trên toàn lãnh thổ Ấn Độ và các khu vực lân cận như Đông Nam Á. B. Truyền bá Hồi giáo vào Ấn Độ và khu vực Đông Nam Á, thúc đẩy sự giao lưu văn hóa Đông- Tây. C. Có nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc, văn học làm nền cho văn hóa truyền thống Ấn Độ, có giá trị vĩnh cửu. D. Thống nhất được miền Bắc, làm chủ miền Trung Ấn Độ, chống lại sự xâm lấn của các tộc người ở Trung Á. Câu 30: Một trong những hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí là A. thúc đẩy quá trình tan rã của chế độ phong kiến tập quyền. B. các nước châu Âu thời đó nền sản xuất bị kéo lùi đến mấy trục năm. C. nảy sinh quá trình xâm lược cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ da đen. D. nhiều người đã bỏ mạng trong các cuộc hành trình phát kiến địa lí. Câu 31: Điểm chung của vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Môgôn là gì? A. Đều là giai đoạn phát triển thịnh đạt nhất của Ấn Độ. B. Điều cai trị Ấn Độ theo hướng Hồi giáo hóa. C. Đều có những ông vua nổi tiếng bậc nhất trong lịch sử Ấn Độ. D. Đều là hai vương triều ngoại tộc và theo Hồi giáo. Trang 3/5 - Mã đề thi 102
  4. Câu 32: Ý nào không là biểu hiện của sự phát triển thạnh đạt của vương quốc Lan Xang từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII? A. Tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện và vững chắc, có quân đội hùng mạnh. B. Là quốc gia cường thịnh nhất trong khu vực Đông Nam Á. C. Cuộc sống thanh bình, đất nước có nhiều sản vật, có quan hệ buôn bán với nhiều nước. D. Quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng, nhưng cương quyết trong chống xâm lược. Câu 33: Vai trò quan trọng nhất của lao động trong quá trình hình thành loài người là A. giúp con người tự cải biến, hoàn thiện mình, tạo nên bước nhảy vọt từ vượn thành người. B. giúp cho đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng ổn định và tiến bộ hơn. C. giúp cho việc hình thành và cố kết mối quan hệ cộng đồng. D. giúp con người từng bước khám phá, cải tạo thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của mình. Câu 34: Sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất thời hậu kì trung đại ở Tây Âu đã làm cho nhu cầu A. mở rộng thị trường sang các nước phương Đông ngày càng cấp thiết. B. nhu cầu tiêu dùng của nhân dân ngày càng tăng. C. về hương liệu, vàng bạc, thị trường ngày một tăng. D. việc buôn bán với Thổ Nhĩ Kì đặt ra cấp thiết. Câu 35: Ý không phản ánh đúng bước phát triển của các bộ lạc sinh sống trên đất nước ta khoảng 3000 – 4000 năm trước đây là A. đạt đến trình độ phát triển cao kĩ thuật chế tác đá và làm đồ gốm B. đã bắt đầu biết sử dụng nguyên liệu đồng và thuật luyện kim để chế tạo công cụ C. nghề nông trồng lúa được tiến hành ở nhiều thị tộc,bộ lạc D. đã có sự trao đổi, mua bán các sản phẩm giữa các thị tộc, bộ lạc Câu 36: Một trong các tác dụng của chính sách quân điền thời nhà Đường là A. Nhà nước gắn bó với nông dân. B. hạn chế phong trào đấu tranh của nông dân. C. nông dân sẵn sàng ủng hộ nhà nước. D. nông dân có ruộng đất để canh tác. Câu 37: Triều đại phong kiến ở Trung Quốc đã thực hiện xóa bỏ các chức thừa tướng, thái úy và thay vào đó là các thượng thư phụ trách các bộ là A. nhà Minh. B. nhà Thanh. C. nhà Tống. D. nhà Đường. Câu 38: Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là gì? A. Lấy lại những giá trị văn hóa đã bị Giáo hội Kitô và chế độ phong kiến vùi lấp. B. Xây dựng nền văn hóa mới của giai cấp tư sản . C. Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học – kĩ thuật. D. Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp, Rôma cổ đại. Câu 39: Tiền đề nào đóng vai trò chủ yếu dẫn đến sự ra đời của phong trào Văn hóa Phục hưng? A. Sự ra đời của giai cấp tư sản. B. Sự xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. C. Sự ra đời của thành thị trung đại. D. Sự xuất hiện của nhiều phát minh khoa học – kĩ thuật. Câu 40: Nhận xét nào sau đây đúng về nền văn hóa cổ đại phương Đông? A. Lần đầu tiên con người sáng tạo ra chữ viết, văn học, nghệ thuật. B. Văn hóa của người phương Đông ra đời sớm và đạt trình độ cao hơn phương Tây. C. Người phương Đông cổ đại đã sáng tạo ra những thành tựu văn hóa vĩ đại nhất. D. Văn hóa cổ đai phương Đông hình thành sớm và đạt nhiều thành tựu rực rỡ. B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN: (6,0 điểm). Câu 1 (2,0 điểm): Phân tích tác động của điều kiện tự nhiên đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây? Câu 2 (1,0 điểm): Nêu các phong trào đấu tranh tiêu biểu của nhân dân ta chống ách đô hộ của triều đại phong kiến phát triển thịnh đạt nhất ở Trung Quốc? Trang 4/5 - Mã đề thi 102
  5. Câu 3 (3,0 điểm): Những cuộc phát kiến địa lí và phong trào Văn hoá Phục hưng thời hậu kì trung đại đã có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của lịch sử châu Âu và nhân loại? ----- HẾT ----- Họ tên cán bộ coi thi số 1 Chữ ký Họ tên cán bộ coi thi số 2 Chữ ký Trang 5/5 - Mã đề thi 102