Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 3 (Lần 3) - Mã đề 681 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

docx 4 trang Bảo Vy 09/07/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 3 (Lần 3) - Mã đề 681 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_ren_ki_nang_lich_su_3_lan_3_ma_de_681_nam_hoc_2020_20.docx
  • docxHƯỚNG DẪN CHẤM.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 3 (Lần 3) - Mã đề 681 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

  1. SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI LẦN 3 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ NĂM HỌC: 2020-2021 MÔN: - LỚP 10 Thời gian làm bài: 50 phút; Mã đề thi 681 Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh:............................................................................... I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (30 câu = 7,0 điểm) Câu 1: Điểm chung của vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Hồi giáo Môgôn là gì? A. Điều cai trị Ấn Độ theo hướng Hồi giáo hóa B. Đều là hai vương triều ngoại tộc và theo Hồi giáo C. Đều thuộc giai đoạn phát triển thịnh đạt nhất của chế độ phong kiến Ấn Độ D. Đều có những ông vua nổi tiếng bậc nhất trong lịch sử Ấn Độ Câu 2: Hệ quả quan trọng nhất của phát kiến địa lí đối với Tây Âu thời hậu kì trung đại là A. Mở mang nhận thức khoa học cho con người B. Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của quan hệ sản xuất phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu C. Tìm được nguồn hương liệu và thị trường mới, đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất D. Đem lại những hiểu biết về các vùng đất mới, dân tộc mới Câu 3: Ý nào không phản ánh đúng vai trò của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc trong lịch sử Việt Nam? A. Là nền văn minh bản địa, tạo tiền đề cho sự phát triển của nền văn minh Đại Việt B. Tạo ra những giá trị vật chất, văn hóa phong phú C. Là nền văn minh thứ hai của người Việt D. Tạo tiền đề vững chắc để dân tộc ta không bị đồng hóa trong thời Bắc thuộc, tiến lên đấu tranh giành độc lập, tự chủ Câu 4: Nguyên nhân nào là quan trọng nhất quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên của nhà Trần và trở thành bài học quan trọng bậc nhất trong công cuộc dựng nước và giữ nước? A. Thực hiện chủ trương “vườn không, nhà trống” B. Tích cực chủ động chuẩn bị đối phó với giặc C. “biết lấy ít địch nhiều, lấy yếu đánh mạnh” D. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân Câu 5: Bộ luật thành văn mang tính dân tộc sâu sắc của chế độ phong kiến Việt Nam là A. Hình thư B. Hình luật C. Luật Gia Long D. Luật Hồng Đức Câu 6: Trước nguy cơ xâm lược từ tư bản phương Tây, yêu cầu lịch sử đặt ra là gì? A. “Đóng cửa” không giao thương với phương Tây để tránh những tác động tiêu cực B. Tăng cường liên kết với các nước trong khu vực để tăng tiềm lực C. Cải cách – duy tân đất nước để tự cường, cải thiện đời sống nhân dân D. Thực hiện chính sách “cấm đạo” triệt để Câu 7: Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của thành thị trung đại ở Tây Âu? A. Góp phần tích cực xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền. B. Tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa giản đơn phát triển. C. Mang lại không khí tự do và mở mang tri thức cho mọi người. D. Góp phần duy trì sự tồn tại của chế độ phong kiến phân quyền ở Tây Âu. Câu 8: Tiền đề quan trọng nhất để các cuộc phát kiến địa lí có thể thực hiện được là A. Sự tài trợ về tài chính của chính phủ các nước Tây Âu. B. Ước mơ chinh phục tự nhiên, lòng ham hiểu biết của con người.
  2. C. Khoa học - kĩ thuật, đặc biệt ngành hàng hải có những tiến bộ đáng kể. D. Thương nhân châu Âu tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong các cuộc hành trình sang phương Đông. Câu 9: Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích tiến hành các cuộc phát kiến địa lí của các nước Tây Âu ở thế kỉ XV-XVI? A. Tìm nguồn nguyên liệu, vàng bạc từ các nước phương Đông. B. Tìm thị trường tiêu thụ hàng hóa ở các nước phương Đông. C. Tìm con đường giao lưu buôn bán với các nước phương Đông. D. Khám phá những vùng đất mới ở châu Phi và châu Mĩ. Câu 10: Sự thống nhất, toàn vẹn của lãnh thổ Đại Việt bị xâm phạm nghiêm trọng trong suốt các thế kỉ XVI - XVIII chủ yếu là do A. cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt của nhà Minh. B. cuộc đấu tranh giành quyền lực trong nội bộ triều đình nhà Lê. C. phong trào đấu tranh của nông dân chống triều đình phong kiến. D. chiến tranh tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến. Câu 11: Con sông lịch sử gắn liền với sự chia cắt Đại Việt (Đàng Ngoài và Đàng Trong) là A. sông Lệ Thủy (Quảng Trị). B. sông Bến Hải (Quảng Trị). C. sông Mã (Thanh Hóa). D. sông Gianh (Quảng Bình). Câu 12: Sự nghiệp thống nhất đất nước của nghĩa quân Tây Sơn bước đầu được hoàn thành khi quân Tây Sơn A. đánh bại quân xâm lược Xiêm. B. đánh bại quân xâm lược Thanh. C. đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn. D. đánh đổ chính quyền Lê - Trịnh. Câu 13: Để củng cố tư tưởng cho chính quyền chuyên chế, nhà Nguyễn đã A. bài trừ, ngăn cấm sự phát triển của Thiên Chúa giáo. B. loại bỏ dần Nho giáo ra khỏi các lễ nghi của triều đình. C. độc tôn Nho giáo, hạn chế hoạt động của các tôn giáo khác. D. phát triển đồng thời Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo. Câu 14. Nội dung nào không phản ánh đúng tác dụng của chính sách "ngụ binh ư nông" của nhà nước phong kiến Đại Việt thời Lý - Trần? A. Lực lượng quân đội được phiên chế, tổ chức quy củ hơn. B. Giảm bớt ngân quỹ quốc phòng cho nhà nước phong kiến. C. Giúp nhà nước đảm bảo cân đối giữa lực lượng quân thường trực và quân dự bị. D. Tạo điều kiện để huy động sức mạnh của toàn dân trong chiến đấu và sản xuất. Câu 15: Nội dung nào không phản ánh đúng những biến đổi lớn của nhà nước Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII? A. Cục diện chiến tranh Nam triều - Bắc triều. B. Cục diện vua Lê - chúa Trịnh ở Đàng Ngoài. C. Nguyễn Ánh lên ngôi vua, lập ra nhà Nguyễn. D. bị chia cắt thành Đàng Trong - Đàng Ngoài. Câu 16: Nội dung nào không phản ánh đúng đặc điểm của phong trào nông dân dưới triều Nguyễn? A. Diễn ra sôi nổi, quyết liệt, trên phạm vi cả nước. B. Diễn ra ngay từ những năm đầu khi triều đại mới thành lập. C. Lẻ tẻ, mang tính "tự phát", chưa có sự liên kết giữa các cuộc đấu tranh tạo thành phong trào. D. Các cuộc đấu tranh đã có sự liên kết, tạo nên một phong trào rộng khắp cả nước. Câu 17: Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời các làng nghề thủ công truyền thống ở Đại Việt từ thế kỉ X - XV? A. Góp phần thúc đẩy sự phát triển của thương nghiệp. B. Kìm hãm sự phát triển của các xưởng thủ công nhà nước. C. Quá trình sản xuất được chuyên môn hóa, sản phẩm có chất lượng cao hơn. D. Sản phẩm mang nét độc đáo riêng, dần gây dựng thành thương hiệu nổi tiếng. Câu 18: Điểm tương đồng trong đường lối chỉ đạo chiến đấu và kết thúc cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075-1077) và khởi nghĩa Lam Sơn (1418 -1427) là gì? A. Kết hợp giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao. B. Thực hiện rút lui chiến lược và tổ chức phản công khi có thời cơ.
  3. C. Phòng ngự tích cực thông qua chiến thuật "vườn không nhà trống". D. Chủ động tấn công để chặn thế mạnh của giặc ("tiên phát chế nhân"). Câu 19: Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục thế giới (UNESCO) ghi nhận ai là Danh nhân văn hóa, được kỉ niệm trên toàn thế giới? A. Lê Thánh Tông. B. Lê Quý Đôn. C. Nguyễn Trãi. D. Ngô Sĩ Liên. Câu 20: Chữ Quốc ngữ theo mẫu tự Latinh (xuất hiện ở Đại Việt vào khoảng thế kỉ XVII) có điểm gì khác biệt so với chữ Hán và chữ Nôm? A. Nhiều hình, nét, kí hiệu nên khả năng phổ biến bị hạn chế. B. Số lượng các kí tự, chữ quá lớn gây khó khăn cho việc ghi nhớ. C. Số lượng các chữ ít, gây khó khăn trong việc diễn đạt các khái niệm phức tạp. D. Kí hiệu đơn giản nhưng khả năng ghép chữ rất linh hoạt, dễ viết, dễ đọc và dễ ghi nhớ Câu 21: Từ tình hình văn hóa Đại Việt ở các thế kỉ XVI - XVIII, Việt Nam có thể rút ra bài học gì cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay? A. Tích cực phát triển Nho giáo. B. Khuyến khích học chữ Hán và chữ Nôm. C. Đẩy mạnh phát triển khoa học - kĩ thuật. D. Chú trọng các nội dung kinh, sử trong giáo dục. Câu 22: Thành tựu kiến trúc nổi tiếng dưới triều Nguyễn được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới là A. Thành nhà Hồ. B. quần thể di tích Cố đô Huế. C. Thánh địa Mĩ Sơn. D. Hoàng thành Thăng Long. Câu 23: Các nhà nước phong kiến ở Việt Nam (thế kỉ XI - XIX) đều được xây dựng theo thể chế nào? A. Quân chủ chuyên chế. B. Cộng hòa quý tộc. C. Quân chủ lập hiến. D. Dân chủ chủ nô. Câu 24: Nội dung nào không phản ánh đúng đặc điểm kinh tế của Việt Nam thời kì phong kiến? A. Nông nghiệp là ngành kinh tế giữ vai trò chủ đạo. B. Nông nghiệp là ngành kinh tế bổ trợ cho thương nghiệp và thủ công nghiệp. C. Trải qua thăng trầm theo sự hưng thịnh của các vương triều phong kiến Đại Việt. D. Nhà nước can thiệp sâu vào đời sống kinh tế (qua chế độ ruộng đất, thuế khóa,...). Câu 25: Nội dung nào không phản ánh đúng những hạn chế của nền giáo dục Nho học ở Đại Việt trong các thế kỉ XI-XIX? A. Nội dung học tập ít chú ý đến khoa học - kĩ thuật nên không thúc đẩy sự phát triển kinh tế. B. Đề cao giáo dục đạo đức, lễ nghĩa nhưng áp dụng máy móc; mang nặng tư duy "hoài cổ". C. Lối học "tầm chương trích cú" không phát huy được tính sáng tạo của người học. D. Nội dung học tập thiên về khoa học tự nhiên, lối học kinh viện, giáo điều. Câu 26: Thắng lợi nào của nghĩa quân Lam Sơn được đề cập đến trong nhận định sau:"... là một trận đánh quyết định, kết thúc thắng lợi toàn bộ chiến dịch phá cuộc tiến công ồ ạt của Vương Thông. Đó là chiến thắng lớn nhất của nghĩa quân Lam Sơn cho đến cuối năm 1426"? A. Chiến thắng Tốt Động - Chúc Động. B. Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút. C. Chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang. D. Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa. Câu 27: Triều đại nào xây dựng trang Vân Đồn (Quảng Ninh) làm bến cảng phục vụ cho thuyền buôn nước ngoài vào nước ta trao đổi hàng hóa? A. Nhà Lý. B. Nhà Tiền Lê. C. Nhà Hậu Lê. D. Nhà Trần. Câu 28: "Bạch Đằng nhất trận hỏa công/Tặc binh đại phá, huyết hồng mãn giang" là những câu thơ nói về chiến thắng nào trong lịch sử đấu tranh của nhân dân ta? A. Chiến thắng Bạch Đằng, năm 938. B. Chiến thắng sông Như Nguyệt, năm 1077. C. Chiến thắng Bạch Đằng, năm 1258. D. Chiến thắng Bạch Đằng, năm 1288. Câu 29: Tháng 9/1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã chọn địa điểm nào để mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam? A. Đà Nẵng. B. Gia Định. C. Hà Nội. D. Thuận An. Câu 30: Khi tấn công vào Gia Định (1859), thực dân Pháp tiếp tục chủ trương thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây? A. "Việt Nam hóa chiến tranh". B. "Chinh phục từng gói nhỏ". C. "Đánh nhanh thắng nhanh". D. "Vừa đánh vừa đàm".
  4. II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Nghệ thuật đánh giặc, giữ nước của cha ông ta được thể hiện như thế nào qua các cuộc khởi nghĩa, kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV? Thắng lợi của nhân dân Đại Việt ở thế kỉ XIII đã để lại những bài học gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay? Câu 2 (1,0 điểm) Nêu những nét mới của kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII so với thế kỉ X – XV. ----------- HẾT ----------