Đề thi thử THPT QG Lịch sử 10 (Lần 1) - Mã đề 896 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG Lịch sử 10 (Lần 1) - Mã đề 896 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_thpt_qg_lich_su_10_lan_1_ma_de_896_nam_hoc_2018_2.doc
Lịch sử 10_dapancacmade.xls
Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG Lịch sử 10 (Lần 1) - Mã đề 896 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2018 - 2019 Bài thi: LỊCH SỬ 10 Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 896 Họ và tên thí sinh:.................................................... Số báo danh: .......................... (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Câu 1: Vì sao toán học xuất hiện sớm ở các quốc gia cổ đại phương Đông? A. Do nhu cầu của nông dân công xã. B. Do nhu cầu tính toán trong xây dựng. C. Do sử dụng công cụ bằng sắt sớm. D. Do được nhà nước quan tâm. Câu 2: Nét nổi bật của kinh tế Trung Quốc dưới thời Minh là A. quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã phát triển mạnh. B. quan hệ sản xuất phong kiến đạt đến đỉnh cao. C. xuất hiện nhiều trung tâm kinh tế lớn. D. xuất hiện mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa. Câu 3: Bản chất của bộ máy nhà nước cổ đại Địa Trung Hải là bảo vệ quyền lợi của A. hoàng đế. B. chủ nô. C. kiều dân. D. nô lệ. Câu 4: Chữ số A rập kể cả số 0 được dùng ngày nay là thành tựu của A. người Lưỡng Hà B. người Ấn Độ cổ đại C. người Ai cập cổ đại D. người La Mã cổ đại Câu 5: Ý không phản ánh đúng khái niệm bộ lạc là A. có họ hàng và nguồn gốc tổ tiên xa xôi. B. các bộ lạc khác nhau thường có màu da khác nhau. C. có quan hệ gắn bó với nhau. D. gồm nhiều thị tộc sống gần nhau hợp thành. Câu 6: Người dân nước nào ở phương Tây cổ đại đã đi đầu trong việc hiểu biết chính xác về trái đất và hệ mặt trời? Vì sao? A. Ba Tư, nhờ khoa học kĩ thuật phát triển. B. Rô-ma, nhờ canh tác nông nghiệp. C. Hi Lạp, nhờ buôn bán giữa các thị quốc. D. Hi Lạp, nhờ đi biển. Câu 7: Điểm tương đồng của các triều đại phong kiến Trung Quốc là A. đều là các vương triều do người Hán thành lập. B. đều bị các nước phương Tây tấn công, xâm lược. C. đều có thừa tướng đứng đầu các quan văn, thái úy đứng đầu các quan võ. D. đều bị lật đổ bởi các cuộc khởi nghĩa nông dân. Câu 8: Bốn phát minh quan trọng của người Trung Quốc là A. Giấy, kỹ thuật in, la bàn, thuốc súng. B. Dệt vải, lụa, la bàn, giấy. C. Giấy, kỹ thuật in, lụa, thuốc súng. D. Kỹ thuật in, la bàn, dệt vải, giấy. Câu 9: Các quốc gia cổ đại đầu tiên trên thế giới được hình thành ở A. lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi. B. lưu vực các dòng sông lớn ở châu Mĩ. C. vùng ven biển Địa Trung Hải. Trang 1/4 - Mã đề thi 896
- D. lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi và Địa Trung Hải. Câu 10: Theo em, nho giáo của Trung Quốc được du nhập vào nước ta từ thời kì nào? A. Thời Lê sơ. B. Văn Lang, Âu Lạc. C. Bắc thuộc. D. Thời Lí – Trần. Câu 11: Ý nào sau đây không phù hợp với loài vượn cổ trong quá trình tiến hóa thành người ? A. Có thể đứng và đi bằng 2 chân. B. Chia thành các chủng tộc lớn. C. Sống cách đây 6 triệu năm. D. Tay được dung để cầm nắm. Câu 12: Trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người, Người tối cổ được đánh giá A. vẫn chưa thoát thai khỏi loài vượn. B. là những con người thông minh. C. là bước nhảy vọt đầu tiên từ vượn thành người. D. là bước chuyển tiếp từ vượn thành người. Câu 13: Ở thị quốc Aten, cơ quan nào có vai trò như “Quốc hội”? A. Đại hội công dân. B. Viện nguyên lão. C. Đại hội nhân dân. D. Hội đồng 500. Câu 14: Thành tựu nào dưới đây không phải của cư dân cổ đại Địa Trung Hải? A. Tìm ra số Pi xấp xỉ 3.14. B. Tìm ra số Pi xấp xỉ 3.16. C. Hệ thống chữ cái. D. Hệ chữ số LaMã. Câu 15: Lần đầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn học, nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác. Nội dung này muốn đề cập đến những thành tựu văn hóa của cư dân cổ đại ở A. phương Đông. B. Ấn Độ. C. phương Tây. D. Hi lạp. Câu 16: Triều đại nào mở đầu lịch sử phong kiến Trung Quốc? A. Nhà Hạ. B. Nhà Hán. C. Nhà Đường. D. Nhà Tần. Câu 17: Trong xã hội nguyên thủy, yếu tố nào được coi là “nguyên tắc vàng”? A. Săn bắt, hái lượm. B. Công bằng, bình đẳng. C. Trồng trọt và chăn nuôi. D. Hợp tác lao động. Câu 18: Khác với các quốc gia cổ đại phương Tây, lực lượng đông đảo nhất có vai trò to lớn trong sản xuất ở phương Đông cổ đại là A. nô lệ. B. chủ nô. C. nông dân công xã. D. quý tộc. Câu 19: Phong trào đấu tranh nào của nhân dân ta đã lật đổ ách thống trị của nhà Minh? A. Phong trào Tây Sơn. B. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938. C. Khởi nghĩa Lam Sơn. D. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Câu 20: Đặc điểm nổi bật nhất về kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là A. sản xuất nông nghiệp gắn liền với công tác thủy lợi. B. sản xuất lương thực bán cho cư dân Địa Trung Hải. C. sản xuất thủ công nghiệp gắn liền với thương nghiệp. D. sản xuất nông nghiệp gắn liền với thương nghiệp. Câu 21: Thể chế dân chủ ở A-ten của Hi Lạp cổ đại có bước tiến bộ như thế nào so với thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại ở phương Đông? A. Tạo điều kiện cho chủ nô quyết định mọi công việc. B. Tạo điều kiện cho chủ xưởng quyết định mọi công việc. C. Tạo điều kiện cho công dân có quyền tham gia hoặc giám sát đời sống chính trị của đất nước. D. Tạo điều kiện cho vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão. Trang 2/4 - Mã đề thi 896
- Câu 22: Nhiều di tích kiến trúc của cư dân phương Đông cách đây hàng nghìn năm vẫn còn lưu lại như Kim tự tháp Ai Cập, thành Babilon ở Lưỡng Hà...Những công trình này không chỉ thể hiện uy quyền của vua mà còn là kì tích về A. tài năng sáng tạo của con người. B. nghệ thuật xây dựng của con người. C. sức lao động và tài năng sáng tạo của con người. D. sức lao động của con người. Câu 23: Cư dân Địa Trung Hải đạt tới trình độ sáng tạo văn hóa cao hơn cổ đại phương Đông vì A. những lí luận khoa học có tính khái quát cao đến nay còn sử dụng. B. có chữ viết đơn giản, dễ học, sử dụng công cụ sắt. C. sử dụng công cụ sắt, tiếp xúc với biển và phát triển kinh tế công thương nghiệp. D. có nhiều nhà khoa học vĩ đại, kinh tế phát triển cao. Câu 24: Nhà nước phương Đông cổ đại mang bản chất của A. Nhà nước quân chủ chuyên chế cổ đại. B. Nhà nước độc tài quân sự. C. Nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. D. Nhà nước dân chủ tập quyền. Câu 25: Chế độ phong kiến ở Trung Quốc có đặc điểm A. hình thành muộn, kéo dài qua nhiều triều đại, kết thúc muộn. B. hình thành sớm, trải qua ít triều đại, kết thúc sớm. C. hình thành sớm, kéo dài qua nhiều triều đại, kết thúc muộn. D. hình thành muộn, trải qua ít triều đại, kết thúc sớm. Câu 26: Nền kinh tế ở các quốc gia cổ đại phương Tây mang tính chất nền kinh tế A. tự nhiên, tự cấp, tự túc. B. thủ công nghiệp. C. thương nghiệp. D. hàng hóa trao đổi. Câu 27: Khoảng 1 vạn năm trước đây, con người bước vào thời kì A. đá mới. B. nguyên thủy. C. đá cũ. D. cổ đại. Câu 28: Một hình thức nghệ thuật dễ phổ biến và được ưa chuộng nhất ở Hi Lạp cổ đại là gì? A. kịch B. điêu khắc. C. sân khấu. D. tiểu thuyết. Câu 29: Ở các quốc gia cổ đại phương Tây, yếu tố nào gây khó khăn cho cư dân trong giải quyết vấn đề lương thực? A. có nhiều mỏ quý như sắt, vàng, bạc, đồng. B. có nhiều cảng biển thích hợp nghề hàng hải. C. có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh và kín gió. D. đất canh tác ít, khô và cứng. Câu 30: Tiểu thuyết nào của Trung Quốc có nội dung cơ bản là miêu tả cuộc đấu tranh chính trị và quân sự phức tạp của ba nước Ngụy, Thục, Ngô? A. Hồng lâu mộng. B. Thủy hử. C. Tam Quốc diễn nghĩa. D. Tây du kí. Câu 31: Dựa vào đâu các nhà văn Trung Quốc viết loại "tiểu thuyết chương hồi"? A. Những chính sách cai trị của các Hoàng B. Những câu chuyện dân gian. C. Những cuộc đấu tranh chống ngoại xâm. D. Những sự tích lịch sử. Câu 32: Chính sáchnào được coi là tiến bộ nhất trong lĩnh vực nông nghiệp dưới thời Đường? Trang 3/4 - Mã đề thi 896
- A. Chế độ lộc điền B. Chế độ quân điền C. Chế độ tô, dung, điệu D. Chế độ tỉnh điền Câu 33: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là ba nhà thơ lớn dưới thời nào ở Trung Quốc? A. Thời nhà Hán. B. Thời nhà Tần. C. Thời nhà Tống. D. Thời nhà Đường. Câu 34: Ý nghĩa lớn nhất của việc phát minh ra công cụ kim khí là gì? A. Tạo ra một lượng sản phẩm thừa thường xuyên. B. Luyện kim trở thành ngành quan trọng nhất. C. Năng suất lao động vượt xa thời kì đồ đá. D. Con người có thể khai phá những vùng đất mới. Câu 35: Hai bộ sử thi nổi tiếng nhất của Ấn Độ thời cổ đại là A. Ra-ma Khiên và Ma-ha-bha-ra-ta. B. Ra-ma-y-a-na và Xát-sai-a. C. I-li-át và Ô-đi-xê. D. Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na. Câu 36: Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây mở đầu phong trào đấu tranh chống chế độ phong kiến phương Bắc đô hộ? A. Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền. B. Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ. C. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan. Câu 37: Người đặt nền móng cho sử học Trung Quốc là A. Tư Mã Thiên. B. Tào Tuyết Cần. C. Thi Nại Am. D. Ngô Thừa Ân. Câu 38: Cư dân cổ đại phương Đông không phải là chủ nhân của A. kim tự tháp. B. hệ chữ cái Latinh. C. chữ tượng hình. D. chữ số 0. Câu 39: Đặc điểm nổi bật của chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường là gì? A. Chính quyền phong kiến được hoàn thiện. B. Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao. C. Mở rộng bị xâm lược bởi các bộ tộc bên ngoài. D. Kinh tế phát triển tương đối toàn diện. Câu 40: Văn hóa truyền thống Ấn Độ ảnh hưởng rõ rệt nhất đến A. khu vực Đông Nam Á. B. các nước A-rập. C. Trung Quốc. D. khu vực Đông Bắc Á. ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 896

