Đề thi tháng Hóa học 10 (Lần 3) - Mã đề 061 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tháng Hóa học 10 (Lần 3) - Mã đề 061 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thang_hoa_hoc_10_lan_3_ma_de_061_nam_hoc_2014_2015_tr.doc
ĐÁP ÁN.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi tháng Hóa học 10 (Lần 3) - Mã đề 061 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THÁNG LẦN 3 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2014 - 2015 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: HÓA HỌC LỚP 10 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề thi gồm có 4 trang) Họ và tên thí sinh:.......................................................Lớp........... Số báo danh: ......... Mã đề thi 061 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm). (học sinh chọn đáp án đúng điền vào ô tương ứng) 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. 11. 12. Câu 1: Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng không phải là phản ứng oxi hoá - khử là A. MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O. B. 6FeCl2 + KClO3 + 6HCl 6FeCl3 + KCl + 3H2O. C. AgNO3 + HCl AgCl + HNO3. D. Fe + 2HCl FeCl2 + H2. (1) (2) (3) (4) (5) Cõu 2: Cho sơ đồ sau: Fe FeCl2 FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe Trong sơ đồ trên, quỏ trỡnh không phải oxi hóa-khử là A. 3, 4. B. 1, 2, 3, 4, 5. C. 2, 3, 4. D. 3. Câu 3: Số ôxi hoá của Clo trong các chất: HCl, Cl2, HClO4, HClO3, HClO lần lượt là: A. - 1, 0, + 5, + 7, + 1. B. - 1, 0, + 7, + 5, + 1. C. - 1, 0, + 1, + 3, + 5. D. - 1, 0, + 7, + 1, + 5. Câu 4: Trong phản ứng: KClO3 + 6HBr → KCl + 3Br2 + 3H2O thì HBr A. là chất oxi hoá B. vừa là chất oxi hoá, vừa là môi trường C. vừa là chất khử, vừa là môi trường D. là chất khử Câu 5: Phöông phaùp thaêng baêng electron döïa treân nguyeân taéc A. Toång soá electron do chaát oxi hoaù cho baèng toång soá electron chaát bò khöû nhaän. B. Toång soá electron do chaát bị khử cho baèng toång soá electron do chaát bò oxi hoùa nhaän. C. Toång soá electron do chaát khöû cho baèng toång soá electron do chaát oxi hoùa nhaän. D. Toång soá electron do chaát oxi hoaù cho baèng toång soá electron maø chaát khöû nhaän. Câu 6: Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố. B. Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất. C. Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố. D. Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử. Câu 7: Xét phản ứng MxOy + HNO3 M(NO3)3 + NO + H2O, điều kiện nào của x và y để phản ứng này là phản ứng oxi hóa khử ? A. x = 2, y = 1. B. x = 1 hoặc 2, y = 1. C. x = y = 1. D. x = 2, y = 3. Câu 8: Để chuyển 0,15 mol Al thành ion Al3+ thì nguyên tử Al đã phải: A. Nhận thêm 0,45 mol electron. B. Nhường đi 0,15 mol electron C. Nhận thêm 0,05 mol electron D. Nhường đi 0.45 mol electron Câu 9: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra: A. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu. B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+. C. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu. D. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+. Trang 1/4 - Mã đề thi 061
- Câu 10: Cho các thí nghiệm hóa học sau: TN1: cho 1 viên Zn nhỏ vào ống nghiệm chứa khoảng 2ml dung dịch axit sunfuric loãng. TN2: Cho 1 chiếc đinh sắt được làm sạch bề mặt vào ống nghiệm chứa 2ml dung dịch CuSO 4 loãng. TN3: Cho từ từ từng giọt dung dịch KMnO 4 vào ống nghiệm chứa hỗn hợp dung dịch 2ml FeSO4, 1ml H2SO4 loãng. TN4. Cho từ từ từng giọt dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 loãng. Những thí nghiệm hóa học mà phản ứng xảy ra là phản ứng oxi hóa khử: A. TN1; TN2; TN4. B. TN1; TN2. C. TN1; TN2; TN3. D. TN2; TN3; TN4. Câu 11: Xét phản ứng sau: 3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O (1) 2NO2 + 2KOH KNO2 + KNO3 + H2O (2) Phản ứng (1), (2) thuộc loại phản ứng A. Tự oxi hóa khử. B. Oxi hóa – khử nội phân tử. C. Oxi hóa – khử nhiệt phân. D. Không oxi hóa – khử Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 2,4g kim loại Mg vào dung dịch HNO 3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2 duy nhất (đktc). Giá trị của V là A. 0,672 lít B. 0,448 lít C. 4,48 lít D. 6,72lít. PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm) (học sinh làm trực tiếp vào đề) Câu 1 (2 điểm): Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ vai trò của các chất trong phương trình phản ứng. t0 , 1. KClO3 KCl +KClO4 t0 , 2. Fe3O4 + HNO3 (loãng) Fe(NO3)3 + NO + H2O. 3. FexOy +HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2+ H2O 4. H2C2O4 + KMnO4 + H2SO4 MnSO4 + CO2 + K2SO4 + H2O. Câu 2 (3 điểm) Cho 7,22g hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M có hoá trị không đổi, chia X thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với HCl dư thu được 2,128 lit khí (đktc) Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HNO3 1 M dư thu được 1,792 lit NO duy nhất (đktc). a. Tìm M và tính % về khối lượng của mỗi kim loại trong trong hỗn hợp X. b. Tính thể tích dung dịch HNO3 đã lấy, biết HNO3 lấy dư 15% so với lượng cần để phản ứng. Câu 3(2 điểm) Oxi hoá 5,6 gam sắt thu được 7,36 gam hỗn hợp rắn A gồm Fe 2O3 và Fe3O4 và một phần Fe còn dư. Hoà tan hoàn toàn A bằng HNO dư thấy thoát ra V lit hỗn hợp khí B gồm 3 NO, NO (đktc) có d/H =19. Tính V. 2 2 Bµi lµm phÇn tù luËn Trang 2/4 - Mã đề thi 061
- Trang 3/4 - Mã đề thi 061
- Trang 4/4 - Mã đề thi 061

