Đề thi thử Địa lí 10 (Lần 3) - Mã đề 684 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Địa lí 10 (Lần 3) - Mã đề 684 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_dia_li_10_lan_3_ma_de_684_nam_hoc_2020_2021_truon.doc
THI THỬ LẦN 3_dapancacmade.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề thi thử Địa lí 10 (Lần 3) - Mã đề 684 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI LẦN 3 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ NĂM HỌC: 2020-2021 MÔN: - LỚP 10 Thời gian làm bài: 50 phút; Mã đề thi 684 Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh:............................................................................... I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 và trang 29, hãy cho biết nơi nào sau đây có mật độ dân số cao nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long? A. Ven Biển Đông. B. Vùng ven sông Tiền và Hậu. C. Ven vịnh Thái Lan. D. Vùng giáp với Đông Nam Bộ. Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết nhận định nào sau đây không đúng về mạng lưới giao thông nước ta? A. Mạng lưới đường sắt phân bố chủ yếu ở miền Bắc. B. Hầu hết các tỉnh ven biển đều có cảng biển. C. Mạng lưới đường ô tô phủ kín các vùng. D. Mạng lưới đường sông phân bố đều cả nước. Câu 3: Biểu hiện nào sau đây không chứng minh địa hình của nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa? A. Địa hình có cấu trúc cổ được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại. B. Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình Caxtơ với các hang động. C. Xâm thực, bào mòn, rửa trôi trên đất đá, sườn dốc rất lớn. D. Quá trình bồi tụ ở hạ lưu sông diễn ra nhanh. Câu 4: Vùng núi thượng nguồn sông Chảy có đặc điểm : A. Gồm những đỉnh núi cao trên 2000 m. B. Có cấu trúc vòng cung. C. Chạy theo hướng tây bắc - đông nam. D. Cấu tạo chủ yếu bởi đá vội. Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về phân bố các dân tộc Việt Nam? A. Dân tộc Bana, Xơ-đăng, Chăm chủ yếu ở Đông Nam Bộ. B. Dân tộc kinh tập trung đông đúc ở trung du và ven biển. C. Dân tộc Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào tập trung ở Trung Bộ. D. Các dân tộc ít người phân bố tập trung chủ yếu ở miền núi. Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu làm cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào lãnh thổ phía bắc nước ta là A. các dãy núi có hình cánh cung hút gió. B. thời điểm gió mùa Tây Nam không hoạt động. C. phần lãnh thổ phía bắc gần chí tuyến bắc. D. địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. Câu 7: Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam chủ yếu do ở đây có A. sương muối. B. mưa phùn. C. gió lạnh. D. tuyết rơi. Câu 8: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn? A. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và lượng mưa lớn. B. Lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật. C. Thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn. D. Mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào. Câu 9: Cho biểu đồ: CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2016 (%) Trang 1/4 - Mã đề thi 684
- (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ của nước ta, giai đoạn 2005 - 2016? A. Lúa đông xuân tăng, lúa hè thu và thu đông giảm. B. Lúa đông xuân giảm, lúa mùa tăng. C. Lúa hè thu và thu đông tăng, lúa đông xuân giảm. D. Lúa đông xuân tăng, lúa mùa giảm. Câu 10: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nhiệt và mưa của Đà Lạt và Nha Trang? A. Tổng lượng mưa trung bình năm của Đà Lạt lớn hơn Nha Trang. B. Trong năm, Đà Lạt và Nha Trang có hai cực đại về nhiệt. C. Nhiệt độ trung bình năm của Đà Lạt cao hơn ở Nha Trang. D. Mưa lớn nhất ở Đà Lạt và Nha Trang vào tháng X. Câu 11: Biển Đông ảnh hưởng đến tính chất nào sau đây của khí hậu? A. Mang lại cho nước ta một lượng mưa và độ ẩm lớn. B. Mang lại cho nước ta nhiệt độ cao, nóng quanh năm. C. Mang lại tài nguyên sinh vật phong phú. D. Mang lại cho nước ta các loại gió hoạt động theo mùa. Câu 12: Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta thường nghèo, nhiều cát là do A. mưa nhiều, xói mòn, rửa trôi mạnh. B. nguồn gốc hình thành chủ yếu từ biển. C. phần lớn đồng bằng nằm ở chân núi. D. đồng bằng nhỏ, hẹp ngang, bị chia cắt. Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thịt hơi xuất chuồng bình quân trên 50 kg/ người? A. Lâm Đồng. B. Gia Lai. C. Kon Tum. D. Đăk Lăk. Câu 14: Trong câu thơ: “Gió heo may cũng ra đi rất vội Đông về rồi gió đông bắc theo sang. ” (Phố Mùa Đông...;Tác giả: Toàn Tâm Hòa) Đặc điểm của gió đông bắc được nhắc đến trong câu thơ trên là A. lạnh - khô, hoạt động cuối mùa đông. B. lạnh - khô, hoạt động đầu mùa đông. C. lạnh - ẩm, hoạt động đầu mùa đông. D. lạnh - ẩm, hoạt động cuối mùa đông. Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị loại 1 nào sau đây của nước ta do Trung ương quản lí? A. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh. B. Biên Hòa, Cần Thơ. C. Hải Phòng, Đà Nẵng. D. Đà Nẵng, Huế. Câu 16: Cho biểu đồ: TÌNH HÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017 (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2005 - 2017? A. Việt Nam luôn là nước nhập siêu. B. Nhập khẩu tăng nhiều hơn xuất khẩu. C. Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu. D. Việt Nam luôn là nước xuất siêu. Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 11, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm đất của Đồng bằng sông Cửu Long? A. Diện tích đất phù sa sông lớn hơn đất cát biển. B. Đất phù sa sông phân bố ven sông Tiền, sông Hậu. C. Đất mặn phân bố chủ yếu ở ven biển phía tây. D. Diện tích đất phèn lớn hơn đất cát biển, đất mặn. Trang 2/4 - Mã đề thi 684
- Câu 18: Điểm giống nhau chủ yếu giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là: A. được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ. B. có cả đất phù sa lẫn đất đỏ badan. C. không được nâng lên trong vận động Tân kiến tạo. D. nằm chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi. Câu 19: Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là A. hệ sinh thái rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. B. hệ sinh thái rừng ngập mặn trên đất mặn ven biển. C. hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất feralit. D. hệ sinh thái rừng thường xanh trên đá vôi. Câu 20: Khu vực đồi núi của nước ta không phải là nơi có A. nhiều hẻm vực, lắm sông suối, B. xói mòn và trượt lở đất nhiều. C. hạn hán, ngập lụt thường xuyên. D. địa hình dốc, bị chia cắt mạnh. Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với nông nghiệp nước ta? A. Dừa được trồng nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên. B. Cà phê được trồng nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. C. Chè được trồng nhiều ở Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên. D. Trâu được nuôi nhiều ở Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Câu 22: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất ở khu vực đồi núi nước ta? A. Đất feralit trên các loại đá khác. B. Các loại đất khác và núi đá. C. Đất feralit trên đá vôi. D. Đất feralit trên đá badan. Câu 23: Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta? A. Gió mùa Đông Bắc. B. Gió mùa Tây Nam. C. Gió phơn Tây Nam. D. Tín phong bán cầu Bắc. Câu 24: Quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh làm cho đất feralit ở nước ta A. thường bị chua B. có tầng đất dày C. đất có màu đỏ vàng. D. bị rửa trôi. Câu 25: Ở đồng bằng châu thổ sông Hồng có nhiều chân ruộng cao bạc màu và các ô trũng chủ yếu do A. việc đào đất và đắp đê ngăn lũ diễn ra từ lâu đời. B. địa hình còn đồi núi sót, thường xuyên bị lũ lụt. C. lịch sử kiến tạo và truyền thống canh tác lâu đời. D. mưa nhiều, dòng chảy chia cắt các thềm phù sa. Câu 26: Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN VÀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 Năm Tổng sản lượng Sản lượng nuôi trồng Giá trị xuất khẩu (nghìn tấn) (nghìn tấn) (triệu đô la Mỹ) 2010 5 143 2 728 5 017 2013 6 020 3 216 6 693 2014 6 333 3 413 7 825 2015 6 582 3 532 6 569 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Để thể hiện sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 - 2015 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A. Cột ghép-đường. B. Cột chồng-đường. C. Cột-đường. D. Miền. Câu 27: “Địa thế cao hai đầu, thấp ở giữa, chạy theo hướng tây bắc - đông nam”. Đó là đặc điểm núi của vùng : A. Đông Bắc. B. Trường Sơn Nam. C. Tây Bắc. D. Trường Sơn Bắc. Câu 28: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam? A. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích. B. Hầu hết là địa hình núi cao. C. Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao. D. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Trang 3/4 - Mã đề thi 684
- Câu 29: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết các vùng nào sau có thương mại phát triển nhất nước ta? A. Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ. B. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên. C. Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên. Câu 30: Vì sao sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa? A. Trong năm có hai mùa mưa. B. Do nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn. C. Diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều. D. Lượng mưa lớn, tập trung theo mùa. II. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1. Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta? Câu 2. Cho bảng số liệu: KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017 (Đơn vị: %) Năm 2010 2014 2016 2017 Kinh tế Nhà nước 72,3 67,3 63,1 60,6 Kinh tế ngoài Nhà nước 26,5 31,6 35,9 38,4 Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1,2 1,1 1,0 1,0 Tổng 100 100 100 100 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu khối lượng luân chuyển hàng hóa nước ta phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010-2017. Từ biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét cần thiết?. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 684

