Đề thi thử THPT QG Địa lí 10 (Lần 1) - Mã đề 108 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

doc 4 trang Bảo Vy 09/05/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG Địa lí 10 (Lần 1) - Mã đề 108 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_qg_dia_li_10_lan_1_ma_de_108_nam_hoc_2017_20.doc
  • xlsĐáp án Địa 10+11+12.xls

Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG Địa lí 10 (Lần 1) - Mã đề 108 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2017- 2018 Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI LỚP 10 THPT ĐỀ CHÍNH THỨC Phân môn : Địa lí 10 Thời gian làm bài: 50 phút (Đề thi gồm có 04 trang) (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 108 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:...................................................Lớp: ............................Phòng thi: Câu 41: Bề mặt Trái Đất luôn có một nửa được Mặt Trời chiếu sáng là ngày và một nửa không được chiếu sáng là đêm, nguyên nhân do A. trục Trái Đất nghiêng. B. Trái Đất có hình dạng khối cầu. C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời. D. Trái Đất tự quay quanh trục. Câu 42: Tác nhân nào sau đây không sinh ra nội lực? A. Năng lượng của các phản ứng hóa học. B. Sự chuyển dịch của các dòng vật chất theo quy luật của trọng lực. C. Năng lượng của sự phân hủy các chất phóng xạ. D. Năng lượng bức xạ Mặt Trời. Câu 43: Vật chất ở trạng thái quánh dẻo là vật chất của A. tầng Manti trên của lớp Manti B. tầng trên cùng của lớp vỏ Trái Đất. C. tầng Manti dưới của lớp Manti. D. tầng granit của lớp vỏ Trái Đất. Câu 44: Một người gọi điện thoại từ sân bay Tân Sơn Nhất (múi giờ +7) cho người bạn ở Niu Iooc (múi giờ -5) vào lúc 10 giờ ngày 20 tháng 10. Hỏi người bạn trả lời điện thoại lúc đó là mấy giờ, ngày nào ở Niu Iooc? A. 4h ngày 21/10. B. 14h ngày 20/10. C. 22h ngày 20/10. D. 22h ngày 19/10. Câu 45: Có sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất vì A. Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời. B. Trái Đất có dạng hình khối cầu. C. Trái Đất có dạng hình khối cầu và chuyển động tự quay quanh trục. D. Trái Đất chuyển động tự quay xung quanh trục. Câu 46:Ở nước ta, có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mấy lần trong năm? A. Ba lần. B. Hai lần. C. Một lần. D. Không bao giờ. Câu 47: Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là A. nguồn năng lượng từ đại dương (sóng, thủy triều, dòng biển ). B. nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân. C. nguồn năng lượng từ lòng đất. D. nguồn năng lượng từ bức xạ Mặt Trời. Câu 48: Các quá trình ngoại lực bao gồm A. các hoạt động sản xuất của con người. B. động đất, núi lửa. C. phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ. D. uốn nếp, đứt gãy. Câu 49: Nguyên nhân Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có thể sinh sôi và phát triển là A. Trái Đất có lớp khí quyển dày tới 2000 km và chia thành nhiều tầng khác nhau. B. khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,6 triệu km và sự tự quay. C. Trái Đất có khối lượng tương đối lớn và tự quay quanh trục 1 vòng trong 24 giờ. D. Trái Đất vừa tự quay quanh trục vừa chuyển động quanh Mặt Trời. Câu 50: Quá trình phong hóa là A. quá trình làm các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi rời khỏi vị trí ban đầu. Trang 1/4 - Mã đề thi 108
  2. B. quá trình tích tụ (tích lũy) các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi. C. quá trình phá hủy, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật. D. quá trình di chuyển các sản phẩm bị phá hủy, biến đổi từ nơi này đến nơi khác. Câu 51: Giờ quốc tế (GMT) được tính theo múi giờ số mấy? A. Múi giờ số 0. B. Múi giờ số 18. C. Múi giờ số 6. D. Múi giờ số 12. Câu 52: Trong Hệ Mặt Trời, vị trí thứ 3 tính từ Mặt Trời là hành tinh nào sau đây? A. Thủy tinh. B. Hỏa tinh. C. Kim tinh. D. Trái Đất. Câu 53: Nếu trục Trái Đất không nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời một góc bằng 66 033’ mà đứng thẳng thành một góc vuông 90 0 khi Trái Đất vẫn tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời, thì hệ quả nào sau đây sẽ không xảy ra? A. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế. B. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể. C. Các mùa trong năm. D. Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất. Câu 54: Thạch quyển bao gồm A. phần trên của lớp manti và lớp vỏ Trái Đất. B. tầng badan, tầng trầm tích, tầng granit. C. bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương. D. phần dưới của lớp manti và lớp vỏ Trái Đất. Câu 55: Khu vực trên bề mặt Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời ở đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa (Mặt Trời lên thiên đỉnh) là A. Khu vực từ 66033’B đến 66033’N. B. Khu vực từ 23027’B đến 66033’B. C. Khu vực từ 23027’B đến 23027’N. D. Khu vực từ 23027’B đến 66033’N. Câu 56: Dãy núi trẻ Himalaya ở Châu Á được hình thành do A. sự xô vào nhau giữa mảng Thái Bình Dương với mảng Âu- Á. B. sự xô vào nhau giữa mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia với mảng Âu- Á. C. sự xô vào nhau giữa mảng Bắc Mĩ với mảng Âu- Á. D. sự xô vào nhau giữa mảng Phi với mảng Âu- Á. Câu 57: Dải Ngân Hà là A. thiên hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó (trong đó có Trái Đất). B. tên gọi khác của Hệ Mặt Trời. C. dải sáng trong Vũ Trụ, gồm vô số các ngôi sao tập hợp lại. D. một tập hợp của Thiên Hà trong Vũ trụ. Câu 58: Nơi quanh năm có thời gian ngày và đêm bằng nhau là A. cực Bắc và cực Nam. B. xích đạo. C. các vùng cực. D. các chí tuyến. Câu 59: Tác nhân của ngoại lực là A. sự nâng lên và hạ xuống của vỏ Trái Đất theo chiều thẳng đứng. B. sự uốn nếp của các lớp đất đá. C. sự đứt gãy của các lớp đất đá. D. các yếu tố khí hậu, các dạng nước, sinh vật và con người. Câu 60: Các chuyển động để sinh ra các mùa trên Trái Đất là A. Trái Đất vừa tự quay quanh mình vừa chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng. B. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong quá trình chuyển động. C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, trục Trái Đất nghiêng. Trang 2/4 - Mã đề thi 108
  3. D. Trái Đất tự quay quanh mình theo hướng từ tây sang đông, trục Trái Đất nghiêng. Câu 61: “ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối” Câu tục ngữ trên đúng với nơi nào trên Trái Đất? A. Bán cầu Nam. B. Việt Nam. C. Xích đạo. D. Bán cầu Bắc. Câu 62: Những ngày nào trong năm ở mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất đều có ngày và đêm dài như nhau? A. Ngày 22- 6 và ngày 22- 12. B. Ngày 22- 6 và ngày 23- 9. C. Ngày 21- 3 và ngày 23- 9. D. Ngày 21- 3 và ngày 22- 6. Câu 63: Thành phần vật chất chủ yếu của nhân Trái Đất là A. Ni và Fe. B. Si, Al, Mg. C. Si, Al, Mg, vật chất khác. D. Mn và Ti. Câu 64: Vào ngày 22 tháng 6, ở vĩ tuyến 66033’B sẽ có hiện tượng A. ngày ngắn, đêm dài. B. đêm dài 24 giờ. C. ngày dài 24 giờ. D. ngày, đêm dài bằng nhau. Câu 65: Dãy núi Con Voi ở tả ngạn sông Hồng (Việt Nam), được hình thành do kết quả của hiện tượng A. đứt gãy. B. dịch chuyển của các địa mảng. C. núi lửa. D. uốn nếp. Câu 66: Trái Đất gồm 3 lớp, từ ngoài vào trong bao gồm A. lớp nhân trong, lớp Manti, lớp vỏ lục địa. B. lớp Manti, lớp vỏ lục địa, lớp nhân. C. lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti trên, lớp nhân trong. D. lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất. Câu 67: Hệ Mặt Trời có đặc điểm nào sau đây? A. Mặt Trời ở trung tâm, Trái Đất và các thiên thể khác chuyển động xung quanh. B. Mặt Trời chuyển động xung quanh các thiên thể khác trong hệ và chiếu sáng cho chúng. C. Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời và các thiên thể khác trong hệ. D. Trái Đất ở trung tâm, Mặt Trời và các thiên thể khác chuyển động xung quanh. Câu 68: Lãnh thổ Việt Nam nằm trong mảng kiến tạo A. Âu- Á. B. Phi. C. Thái Bình Dương. D. Ôxtrâylia- Ấn Độ. Câu 69: Những vùng bất ổn của Trái Đất thường nằm ở A. trên các lục địa. B. các vùng gần cực. C. vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo. D. giữa các đại dương. Câu 70: Câu ca dao, tục ngữ “Nước chảy đá mòn” phản ánh quá trình nào sau đây? A. Bóc mòn đá. B. Phong hóa hóa học. C. Phong hóa sinh học. D. Phong hóa lí học. Câu 71: Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua A. vận động tạo núi. B. vận động theo phương thẳng đứng. C. vận động theo phương nằm ngang. D. vận động kiến tạo. Câu 72: Nguyên nhân sinh ra nội lực A. chủ yếu là năng lượng của sự phân hủy và các chất phóng xạ. B. nguồn năng lượng Mặt Trời. C. chủ yếu là nguồn năng lượng ở trong lòng của Trái Đất. D. là sức gió, sức nước và năng lượng thủy triều. Câu 73: Trong các tác nhân của phong hóa lí học, theo em tác nhân nào sau đây là quan trọng nhất? A. Hoạt động sản xuất của con người. B. Sự thay đổi của nhiệt độ. C. Sự kết tinh của muối. D. Sự đóng băng của nước. Trang 3/4 - Mã đề thi 108
  4. Câu 74: Nếu đi từ phía Đông sang phía Tây, khi đi qua kinh tuyến 1800 người ta phải A. tăng thêm 1 ngày lịch. B. tăng thêm 1 giờ. C. lùi lại 1 giờ. D. lùi lại 1 ngày lịch. Câu 75: Đồng bằng châu thổ sông Hồng là kết quả của hiện tượng A. biển tiến. B. bồi tụ do sóng biển. C. bồi tụ do nước chảy. D. biển thoái. Câu 76: Hiện tượng biển tiến, biển thoái là kết quả của A. vận động của vỏ Trái Đất theo phương nằm ngang. B. vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng. C. Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động xung quanh Mặt Trời. D. sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời. Câu 77: Quá trình bóc mòn do băng hà tác động tạo nên dạng địa hình A. hang động caxtơ. B. phi- o. C. hàm ếch. D. nấm đá. Câu 78: Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời là A. chuyển động có thực của Mặt Trời trong năm giữa 2 cực. B. chuyển động do ảo giác của Mặt Trời trong năm giữa 2 cực. C. chuyển động có thực của Mặt Trời trong năm giữa 2 chí tuyến. D. chuyển động do ảo giác của Mặt Trời trong năm giữa 2 chí tuyến. Câu 79: Địa lũy được hình thành do A. các lớp đất đá có bộ phận trồi lên. B. các lớp đất đá bị nén ép. C. các lớp đất đá bị uốn thành nếp. D. các lớp đất đá có bộ phận sụt xuống. Câu 80: Các hang động caxtơ của Việt Nam như: Sơn Đoòng, Đầu Gỗ- Vịnh Hạ Long, động Hương Tích được tạo thành do quá trình A. phong hóa sinh học. B. phong hóa hóa học. C. bóc mòn đá. D. phong hóa lí học. ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 108