Đề thi thử THPT QG Vật lí 10 (Lần 2) - Mã đề 485 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

doc 4 trang Bảo Vy 29/05/2026 220
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG Vật lí 10 (Lần 2) - Mã đề 485 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_qg_vat_li_10_lan_2_ma_de_485_nam_hoc_2018_20.doc
  • xlsx001_001_dapancacmade.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG Vật lí 10 (Lần 2) - Mã đề 485 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

  1. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2018 - 2019 Bài thi: Khoa Học Tự Nhiên ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 4 trang) Môn: Vật lý 10 Thời gian làm bài: 50 phút Mã đề thi 485 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: .................................................. Câu 1: Tại cùng một vị trí trên Trái Đất, các vật rơi tự do: A. chịu lực cản như nhau. B. chuyển động thẳng đều. C. có gia tốc như nhau. D. vận tốc tăng dần theo thời gian. Câu 2: Công thức của lực ma sát trượt là : F  N . F  N . F  N . F  N A. mst t B. mst t C. mst t D. mst t Câu 3: Vận tốc tuyệt đối A. là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên. B. luôn lớn hơn vận tốc tương đối. C. bằng tổng của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo. D. là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động. Câu 4: Một ôtô chạy trên đường thẳng. Trên nửa đầu của đường đi, ôtô chạy với tốc độ không đổi bằng 50km/h. Trên nửa sau, ôtô chạy với tốc độ không đổi bằng 60km/h. Tốc độ trung bình của ôtô trên cả quãng đường là : A. 50,0km/h B. 60,0km/h C. 54,5km/h D. 55,0km/h Câu 5: Chọn câu đúng? A. Lực tác dụng theo hướng nào thì vật chuyển động theo hướng đó. B. Khi vật chịu tác dụng của những lực không cân bằng thì vật chuyển động có gia tốc. C. Một vật đang chuyển động sẽ dừng lại nếu các lực tác dụng vào vật ngừng tác dụng. D. Vật chỉ chuyển động khi có lực tác dụng vào vật. Câu 6: Quãng đường vật tự do rơi trong giây đầu tiên tính theo h có biểu thức: 2h 1 1 2 A. g B. g C. ( h h 1) D. 2gh g 2 2 g Câu 7: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao s. Trong 2 giây cuối cùng vật đi được đoạn đường dài 63,7 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Xác định độ cao mà vật được thả rơi : A. 88,5 m. B. 275,6 m. C. 196 m. D. 240 m. Câu 8: Khoảng thời gian giữa hai lần liền nhau để hai giọt mưa rơi xuống từ mái hiên là 0,15 s. Khi giọt đầu rơi đến mặt đất thì giọt sau còn cách mặt đất 0,95 m. Tính độ cao của mái hiên. Lấy g = 10 m/s2. A. 4 m. B. 2,5 m. C. 5 m. D. 8,4 m. Câu 9: Ở một điểm có độ cao h = R ( R là bán kính Trái Đất ), vật có trọng lượng 2 N. Khi chuyển vật tới một điểm trên mặt đất thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu? A. 1N. B. 0,25 N. C. 4 N. D. 8 N. Câu 10: Một chiếc phà luôn luôn hướng mũi theo phương vuông góc với bờ sông chạy sang bên kia với vận tốc 10 km/h đối với nước. Cho biết nước chảy với vận tốc 5 km/h so với bờ. Xác định vận tốc của phà so với người quan sát trên bờ. A. 15 km/h. B. 11,2 km/h. C. 11,2 m/s. D. 15 m/s. Câu 11: Lần lượt tác dụng vào hai vật m1 và m2 lực F không đổi, thì hai vật bắt đầu chuyển động và đi cùng quãng đường s trong hai khoảng thời gian tương ứng là t1 = 6s và t2 = 8s. Nếu tác dụng Trang 1/4 - Mã đề thi 485
  2. lực F nói trên vào vật có khối lượng m 1 + m2 thì vật sẽ đi quãng đường s trong khoảng thời gian là bao lâu: A. 14s B. 2s C. 10s. D. 5s Câu 12: Một vật khối lượng m = 4,0 kg đứng yên trên một mặt phẳng nghiêng nhờ một sợi dây song song với mặt phẳng nghiêng. Góc nghiêng = 600. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng, lấy g = 10m/s2. Xác định lực căng của dây và phản lực của mặt phẳng nghiêng α tác dụng lên vật A. T = 25 (N); N = 20 (N). B. T = 35 (N); N = 20 (N) C. T = 20 (N); N = 35 (N). D. T = 35 (N); N = 25 (N). Câu 13: Đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy A. Mặt Trời đứng yên và Trái Đất quay quanh Mặt Trời. B. Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. C. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất và Mặt Trời quay quanh Mặt Trăng. D. Mặt Trăng đứng yên và Mặt Trời quay quanh Trái Đất. Câu 14: Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng 2 2 nhanh dần đều v v0 2as , điều kiện nào dưới đây là đúng? A. a =0; v > 0. B. a 0. C. a > 0; v 0; v > 0. Câu 15: Một vật có khối lượng 2,0kg lúc đầu đứng yên,chịu tác dụng của một lực 1,0N trong khoảng thời gian 2,0 giây. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là: A. 1,0m. B. 4,0m C. 2,0m. D. 0,5m. Câu 16: Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc có: A. Phương không đổi và luôn vuông góc với bán kính quỹ đạo. B. Có độ lớn không đổi và có phương luôn trùng với bán kính của quỹ đạo tại mỗi điểm. C. Có độ lớn không đổi và có phương luôn trùng với tiếp tuyến của quỹ đạo tại mỗi điểm. D. Có độ lớn thay đổi và có phương tiếp tuyến với quỹ đạo. Câu 17: Kết luận nào sau đây không đúng đối với lực đàn hồi. A. Luôn là lực kéo. B. Xuất hiện khi vật bị biến dạng. C. Luôn ngược hướng với lực làm nó bị biến dạng. D. Tỉ lệ với độ biến dạng. Câu 18: Một người đứng ở sân ga nhìn đoàn tầu chuyển bánh nhanh dần đều. Toa (1) đi qua trước mặt người ấy trong thời gian 5 (s). Hỏi toa thứ 4 đi qua trước mặt người ấy trong bao lâu: (Biết người đứng gần đầu toa (1) khi đoàn tầu bắt đầu chuyển bánh). A. 2,33 s. B. 0,33 s. C. 0,53 s. D. 1,33 s. Câu 19: Độ lớn của hợp lực hai lực đồng qui hợp với nhau góc α là: 2 2 2 A. F F1 F2 2F1F2 B. F F1 F2 2F1F2 cosα 2 2 2 2 2 2 C. F F1 F2 2F1F2 cosα. D. F F1 F2 2F1F2 cosα Câu 20: lực tác dụng và phản lực luôn A. cân bằng nhau B. cùng hướng với nhau  C. khác nhau về bản chất D. xuất hiện và mất đi đồng thời F2 Câu 21: Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực có độ lớn F1 = F2 = F3 = F và có hướng như hình vẽ. Lực tổng hợp nên chất điểm có độ lớn: 0 A. 3F B. 0 60  0 F C. 2F D. F 60 1  F 3 Trang 2/4 - Mã đề thi 485
  3. Câu 22: Khi khoảng cách giữa hai chất điểm tăng lên 2 lần thì lực hấp dẫn giữa chúng A. giảm đi 4 lần. B. tăng lên 2 lần. C. giảm đi 2 lần. D. không thay đổi. Câu 23: Một động cơ xe gắn máy có trục quay 1200 vòng/phút. Tốc độ góc của chuyển động quay là bao nhiêu rad/s? A. 7200. B. 188,5. C. 125,7. D. 62,8. Câu 24: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 12cm và có độ cứng 40N/m. Giữ cố định một đầu và tác dụng vào đầu kia một lực 1N để nén lo xo. Chiều dài của lò xo khi bị nén là: A. 9,5 cm. B. 12,25 cm. C. 2,5 cm. D. 14.5 cm. Câu 25: Đồ thị vận tốc – thời gian của một thang máy khi đi từ tầng 1 lên tầng 4 của một tòa nhà có dạng như hình vẽ. Xác định quãng đường thang máy đi được trong giai đoạn chuyển động thẳng đều: A. 0,9375 m. B. 1,25 m. C. 6,25 m. D. 8,4 m. Câu 26: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Chọn trục toạ độ ox có phương trùng với phương chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc toạ độ O cách vị trí vật xuất phát một khoảng OA = x0 . Phương trình chuyển động của vật là: 1 2 x x0 v0t at . B. x = x0 +vt. A. 2 1 2 1 2 x v0t at . x x0 v0t at C. 2 D. 2 Câu 27: Công thức của định luật Húc là: m m F N . F G 1 2 . F ma . F k l . A. 2 C. B. r D. Câu 28: Người ta cần phải tác dụng một lực F có độ lớn bằng bao nhiêu để kéo đều một gầu nước từ đáy giếng cạn lên miệng giếng biết trọng lực tác dụng vào gầu có độ lớn là P: A. giếng cạn nên F < P B. F P C. F > P D. F = P Câu 29: Trong chuyển động thẳng đều , nếu quãng đường không thay đổi thì : A. Thời gian không thay đổi và vận tốc luôn biến đổi . B. Thời gian và vận tốc luôn là 1 hằng số . C. Thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. D. Thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Câu 30: Một vật nặng rơi từ độ cao 20m xuống mặt đất. Sau bao lâu vật chạm đất? Lấy g = 10 m/s2. A. t = 3 s. B. t = 4 s. C. t = 2s. D. t = 1s. Câu 31: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 2,5m/s 2. Cho tới khi dứng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được quãng đường là bao nhiêu mét: A. 20 m. B. 40m. C. 4 m. D. 2 m Câu 32: Một người có khối lượng 50kg hút Trái Đất với một lực bằng bao nhiêu? Lấy g = 9,8m/s2 A. 490 N. B. 500 N. C. Nhỏ hơn 490 N. D. Nhỏ hơn 500 N. Câu 33: Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi đi được 100s xe đạt được vận tốc 36 km/h. Gia tốc của xe là: A. 0,36 m/s2 B. 2,8 m/s2. C. 0,1 m/s2. D. 10 m/s2. Trang 3/4 - Mã đề thi 485
  4. Câu 34: Một quả bóng có khối lượng 500g đang đứng yên, bị đá bằng một lực 250N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với vận tốc bằng: A. 10 m/s. B. 2,5 m/s. C. 0,01 m/s. D. 0,1 m/s. Câu 35: Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 8 N và 13 N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực? A. 17 N B. 2N C. 25N D. 1N Câu 36: Chỉ ra câu sai. A. Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với véctơ vận tốc. B. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian. C. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi. D. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau. Câu 37: Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Công thức tính vận tốc v của vật rơi tự do là: 2h A. v 2gh . B. v 2gh . C. v gh . v . D. g Câu 38: Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 12N và 12N. Biết hợp lực của hai lực có độ lớn 12N, xác định góc tạo bởi hai vecto lực thành phần : A. 1800 . B. 900 . C. 00. D. 1200 . Câu 39: Một vật có khối lượng 600g trượt trên mặt phẳng ngang, nhẵn dưới tác dụng của lực F vật trượt với gia tốc 2 m/s2. Độ lớn của lực F có giá trị bao nhiêu : A. 2,4N B. 24N C. 1,2N. D. 12N. Câu 40: Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 36 km/h thì hãm phanh, đi thêm được 500m rồi dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lực hãm tác dụng lên xe là: A. 400 N. B. - 400 N. C. 100 N. D. -100 N. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 485