Bài giảng Tin học 10 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 2: Mạng máy tính và Internet - Bài 8: Mạng máy tính trong cuộc sống hiện đại
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tin học 10 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 2: Mạng máy tính và Internet - Bài 8: Mạng máy tính trong cuộc sống hiện đại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tin_hoc_10_ket_noi_tri_thuc_chu_de_2_mang_may_tinh.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tin học 10 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 2: Mạng máy tính và Internet - Bài 8: Mạng máy tính trong cuộc sống hiện đại
- CHỦ ĐỀ 2 MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET BÀI 8 MẠNG MÁY TÍNH TRONG CUỘC SỐNG HIỆN ĐẠI
- 1. Mạng LAN và Internet PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Phạm vi sử dụng của Internet là: Em hãy đọc a) Chỉ trong gia đình. sách giáo khoa và trả b) Chỉ trong một cơ quan. lời câu hỏi ở c) Toàn cầu. phiếu học tập Câu 2: Điện thoại thông minh được kết nối với Internet bằng cách nào? số 1 a) Qua dịch vụ 3G, 4G, 5G. b) Kết nối gián tiếp qua wifi c) Cả a và b Câu 3: Để kết nối điện thoại, máy tính hay ti vi với Internet, phải đăng kí qua một nhà cung cấp dịch vụ Internet như Viettel, FPT, VNPT, Em có biết nhà cung cấp dịch vụ Internet nào không?
- 1. Mạng LAN và Internet Theo phạm vi địa lí, mạng máy tính chia thành hai loại: – Mạng cục bộ (LAN – Local Area Network) có phạm vi địa lý nhỏ như gia đình, trường học hay công ty – Mạng diện rộng (WAN – Wide Area NetWord): liên kết giữa các mạng Lan hay các máy tính đơn lẻ. Internet: là mạng diện rộng có quy mô toàn cầu.
- 1. Mạng LAN và Internet Phân biệt Internet và mạng LAN Mô hình của Intenet:
- 1. Mạng LAN và Internet Phân biệt Internet và mạng LAN => Phân biệt mạng LAN và Intenet:
- 2. Vai trò của Internet? Trong giao tiếp cộng đồng: - Internet đã thay đổi cách thức mọi người tương tác với nhau. - Có thể liên lạc, kết nối thông tin, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, đưa ra ý tưởng và nhận phản hồi ngay lập tức vào bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu mà không cần tiếp xúc trực tiếp. Trong giáo dục: Internet đã giúp hoạt động giáo dục hiệu quả hơn. Internet là một nguồn thông tin khổng lồ về mọi lĩnh vực, có thể truy cập các bài giảng, các bách khoa toàn thư, Sự xuất hiện các nền tảng học tập trực tuyến giúp con người có thể học từ xa mọi lúc mọi nơi,
- 2. Vai trò của Internet? Trong giáo dục: ❖Internet là một kho tri thức khổng lồ thường xuyên được cập nhật, có thể truy cập bất cứ ở đâu, bất cứ lúc nào. ❖Internet giúp con người có thể kết nối và giao tiếp với nhau một cách dễ dàng và tiện lợi. ❖Internet đã có ảnh hưởng sâu sắc tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, làm thay đổi cách thức làm việc, học tập và giao tiếp với nhau.
- 2. Vai trò của Internet Trong giáo dục: Em hãy tìm và hiển thị một trang web học liệu
- Em hãy đọc PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 sách giáo Câu 1: Em hãy nêu vai trò của Internet đối với con người? khoa và trả Câu 2: Em hãy nêu một số ứng dụng của Internet đối với lời câu hỏi ở hoạt động giải trí. phiếu học tập số 2 Câu 3: Em hãy nêu một số ứng dụng của Internet đối với hoạt động bảo vệ sức khoẻ.
- 3. Điện toán đám mây a. Khái niệm về điện toán đám mây PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Hãy đọc hai ví dụ sau và trả lời câu hỏi: Ví dụ 1: bạn An có rất nhiều ảnh cần lưu nhưng ổ đĩa cứng sắp hết chỗ. Thay vì Em hãy mua thêm một ổ đĩa cứng mới, An đã đăng kí dịch vụ lưu trữ trên Internet như đọc sách Dropbox, fShare. Khi cần, An chỉ cần kết nối Internet, đăng nhập và sử dụng giống giáo khoa như một ổ đĩa cá nhân. Nếu dùng ít thì không phải trả tiền, dùng nhiều tới một mức nào đó thì phải trả theo mức sử dụng. và trả lời Ví dụ 2: Công việc của cô Bình phải làm tài liệu rất nhiều và phải di chuyển câu hỏi ở thường xuyên. Thay vì mua phần mềm soạn thảo Word cài đặt trên máy tính ở nhà, phiếu học cô đăng kí sử dụng phần mềm Google Docs chạy trên máy chủ của Google. Cô có thể soạn thảo bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu, dùng bất cứ máy tính nào miễn là có kết tập số 3 nối đến máy chủ Google Docs qua Internet. Văn bản cũng lưu trên máy chủ của Google. 1. Bạn An, cô Bình đã thuê loại tài nguyên nào? A. Phần cứng B. Phần mềm C. Dữ liệu 2. So với việc tự mua thì việc thuê bao dịch vụ qua Internet có những lợi ích gì?
- 3. Điện toán đám mây a. Khái niệm về điện toán đám mây Việc chia sẻ các tài nguyên mạng theo nhu cầu qua Internet miễn phí hoặc trả phí theo hạn mức sử dụng được gọi là dịch vụ điện toán đám mây. Google Docs, Dropbox, là những ví dụ điển hình của dịch vụ đám mây Hãy nêu khái niệm điện toán đám mây
- 3. Điện toán đám mây a. Các loại dịch vụ đám mây cơ bản Dịch vụ đám mây chủ yếu liên quan tới việc cho thuê các tài nguyên phần cứng và phần mềm - Phần mềm ứng dụng: dùng trong các hoạt động nghiệp vụ thông thường (như Google Docs, Zoom, ) - Phần mềm nền tảng (platform): là công cụ làm ra các sản phẩm khác.
- 3. Điện toán đám mây a. Các loại dịch vụ đám mây cơ bản Dịch vụ đám mây chủ yếu liên quan tới việc cho thuê các tài nguyên phần cứng và phần mềm + Việc cho thuê phần mềm ứng dụng được viết tắt là SaaS (Software as a Service - phần mềm như là dịch vụ) + Việc cho thuê nền tảng được viết tắt là PaaS (Platform as a Service – nền tảng như là dịch vụ) + Việc cho thuê hạ tầng được viết tắt là IaaS (Infrastructure as a Service - hạ tầng như là dịch vụ)
- Dịch vụ lưu trữ Dịch vụ thư tín điện tử
- Dịch vụ cung cấp các ứng dụng
- Dịch vụ cung cấp máy chủ, dịch vụ Web Hosting
- 3. Điện toán đám mây c. Lợi ích của dịch vụ đám mây ⮚ Tính mềm dẻo và độ sẵn sàng cao ⮚ Chất lượng cao ⮚ Kinh tế hơn
- 4. Kết nối vạn vật PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Câu 1: Công tơ điện làm việc như thế nào? Trước đây, hằng tháng các nhân viên điện lực phải đi đọc các công tơ điện, rồi ghi lại, nhập vào máy tính để lập hoá đơn và thống kê tình hình Em hãy sử dụng điện. Hiện nay, công tơ truyền thống đang được thay thế bằng đọc sách công tơ điện tử. Công tơ điện tử được gắn vi xử lí để đọc các chỉ số điện giáo khoa và đều đặn gửi về đầu mối, từ đó chuyển về trung tâm dữ liệu qua và trả lời Internet. Công tơ điện tử chính là một thiết bị thông minh. Hãy thảo luận, lợi ích của việc dùng công tơ điện tử. câu hỏi ở phiếu học tập số 4 Câu 2: Nêu khái niệm IoT Câu 3: Nêu lợi ích của IoT

