Bài giảng Tin học 10 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 5: Giải quết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính - Bài 22: Kiểu dữ liệu danh sách

pptx 29 trang Bảo Vy 05/08/2026 240
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tin học 10 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 5: Giải quết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính - Bài 22: Kiểu dữ liệu danh sách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tin_hoc_10_ket_noi_tri_thuc_chu_de_5_giai_quet_van.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tin học 10 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 5: Giải quết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính - Bài 22: Kiểu dữ liệu danh sách

  1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
  2. Tiń h nhẩm trung biǹ h cộng của các số : 1/ Trung biǹ h cộng của 3 số: 4, 2, 6 Kq= 4 Ướ c gi ̀ chi ̉ cần dùng 1 2/ Trung biǹ h cộng của 5 số: 2, 8, 9, 5, 1 Kq= 5 biến mà vẫn có thể lưu nhiều giá tri!̣ Kq= 5 3/ Trung biǹ h cộng của 6 số: 7, 3, 8, 2, 9, 1 NTrgoônngC nhngogư ôb̃ nilêâ ṇ́tp g stưôr̃í ntl̀ âhḥpư ṕt 4yri tnc̀hohó lnơ ́n hơn Nêú cách tiń ́ h trù ́ng pcTyoht́ hưkọitcênr ̉uh, N niđdêgêệ̉ưn u b̃ lklư ii3nh̀êu0hạu i6 b cnb iôgaêạnìonáog ́ mtt bchriuiôiê ̣ t̉a snat aa 6 cỏ hs?ôo ́ hay biǹ h ć ộng? dchùon gb miếnâ ́y6n bhbiưiêêkhông? ́ntnr ?đêơn nh?ay không?
  3. CHỦ ĐỀ 5: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH BÀI 22: KIỂU DỮ LIỆU DANH SÁCH Sử duṇ g kiểu danh sách khi: Bài toán nào dữ liệu cần phải lưu dưới dạng một Khi chương trình cần kh̉ai báo nhiều biến và phải lưu trữ laị giá tri ̣ củ a các biêdanh sách́n để dSuừn̉g ? Vì sao? Mỗi giá trị trong danh sách d luaịṇ .g kiêu danh sách khi nào? VD: đó có kiểu dữ liệu là gì? Bài toán 1: Nhập nhiệt độ trung bình của mỗi ngày trong một năm. Tính và đưa ra màn hình nhiệt độ trung bình của năm Bài toán 2: Nhập nhiệt độ trung bình của mỗi ngày trong một năm . Tính và đưa ra màn hình nhiệt độ trung bình của năm và số lượng ngày trong năm có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trung bình của năm.
  4. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
  5. 1. Kiểu dữ liệu danh sách: Hoạt động nhóm: thời gian 5p Tổ 1: Kiểu dữ liệu danh sách là gì? Kiểu dữ liệu của các phần tử trong danh sách có đặc điểm gì? Tổ 2: Để tạo list bằng lệnh gán ta thực hiện? ví dụ? Cách tạo danh sách rỗng? Tổ 3: Cách truy cập đến một phần tử trong list? Chỉ số của các phần tử trong list có giá trị như thế nào? Tổ 4: Cách thay đổi giá trị của từng phần tử trong danh sách? Cho danh sách sau: a=[1, 2, 3, 4, 5] hãy thay đổi giá trị phần tử ở vị trí thứ 2 trong danh sách là “three”? Hãy xóa đi phần tử ở vị trí thứ 3 trong danh sách trên?
  6. 1. Kiểu dữ liệu danh sách: - Kiểu dữ liệu danh sách (list) là dữ liệu có nhiều phần tử, hay là kiểu dữ liệu bao gồm một dãy các giá trị. Các phần tử trong danh sách có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau. - Kiểu dữ liệu danh sách được khởi tạo như sau: = [ ,..., ] Vd: A=[1, 2, 3, 4, 5.5, “python”] - Tạo danh sách rỗng: =[] - Truy cập từng phần tử thông qua chỉ số: [ ] Vd: A=[4] 5.5 - Chỉ số của danh sách: bắt đầu từ 0 đến len()-1, trong đó len() là lệnh tính độ dài danh sách.
  7. 1. Kiểu dữ liệu danh sách: - Sau khi khởi tạo list, ta có thể thay đổi giá trị của từng phần tử bằng lệnh gán hoặc xóa phần tử bằng lệnh del. Ví dụ: a=[1, 2, 3, 4, 5] a[2]= “three” a= [1, 2, “three”, 4, 5] del a[3] a= [1, 2, “three”, 5]
  8. 1. Kiểu dữ liệu danh sách: Câu hỏi củng cố: Câu 1: cho A=[1, 0, “one”, 9, 15, “two”, True, False] Hãy cho biết giá trị của các phần tử? a/ A[0] b/ A[2] c/ A[7] d/ A[len(A)] A[0] 1 A[2] “one” A[7] False A[len(A)] lỗi chỉ số Câu 2: Giả sử A là một danh sách các số, mỗi lệnh thực hiện gì? a/ A=A+[10] b/ A= [100]+A c/ del A[0] d/ A= A[1]*25 a/ Bổ sung phần tử 10 vào cuối danh sách A b/ Bổ sung phần tử 100 vào đầu danh sách A c/ Xoá phần tử đầu tiên của danh sách A d/ Thiết lập biến A mới là tích của 25 với giá trị phần tử thứ 2 của danh sách A
  9. 2. Duyệt các phần tử của danh sách: - Xét ví dụ 1/ 112 SGK : Duyệt và in ra từng phần tử của danh sách >>> A=[1,2,3,4,5] >>> for i in range(len(A)): ᾆ 1 2 3 4 5 print(A[i],end = “ ”) - Thảo luận nhóm theo cặp trong 2 phút và giải thích ý nghĩa các câu lệnh trong ví dụ 2 sgk/113. >>> Khởi tạo giá trị cho danh sách A >>> A=[3, 2, 1, 5, 6, 10, 7, 12, 18] >>> Chỉ số i lần lượt nhận giá trị từ 2 đến 4 >>> for i in range(2:5): Truy cập giá trị của phần tử tại i và print(A[i], end = “ ”) in ra, các phần tử in trên 1 dòng và cách nhau 1 khoảng trắng
  10. 2. Duyệt các phần tử của danh sách: - Có thể duyệt lần lượt các phần tử của danh sách bằng lệnh for kết hợp với vùng giá trị của lệnh range(). Cho biết kết quả của chương trình? >>>A=[1, 5, 7, 4, 18, 20] >>>for i in range(len(A)): if A[i]%2==0: print(A[i], end= “ ”) Chương trình in ra các phần tử chẵn trong danh sách ᾆ 4 18 20
  11. 2. Duyệt các phần tử của danh sách: Cho biết kết quả của chương trình? >>>A=[-1, -5, 7, 4, 18, -20] Chương trình tính tổng các số dương >>>s=0 trong danh sách ᾆ 29 >>>for i in range(len(A)): if A[i]>0: s=s+A[i]s = s+1 Chương trình đếm các số dương trong >>>print(s) danh sách ᾆ 3
  12. 3. Thêm phần tử vào danh sách: Hoạt động nhóm: thời gian 3p - Cú pháp thực hiện các lệnh dành riêng cho kiểu danh sách? - Lệnh thêm phần tử vào cuối danh sách là? - Vd: Cho biết A sau khi thực hiên lệnh sau: >>> A=[2, 4, 10, 2, 1] >>> A.append(30) - Sau khi thực hiện lệnh append thì độ dài A thay đổi như thế nào?
  13. 3. Thêm phần tử vào danh sách: - Python có một số lệnh dành riêng (phương thức) cho dữ liệu kiểu danh sách. Cú pháp các lệnh đó như sau: . - Lệnh thêm phần tử vào cuối danh sách là: .append() - VD: >>> A=[2, 4, 10, 2, 1] >>> A.append(30) Kết quả: A= [2, 4, 10, 2, 1, 30] - Sau khi thực hiện lệnh append độ dài A tăng lên một đơn vị
  14. 3. Thêm phần tử vào danh sách: Câu hỏi củng cố: Danh sách A sẽ như thế nào sau các lệnh sau? >>> A =[2, 4, 10, 1, 0] >>> A. append(100) >>> del A[1] Danh sách A có giá trị như sau: [2, 10, 1, 0, 100]
  15. 4. Thực hành: Nhiệm vụ 1: HS thảo luận trong 5p Tìm hiểu ý nghĩa của từng câu lệnh trong chương trình VD1/114 SGK: - Nhập số n từ bàn phím, sau đó nhập danh sách n tên các bạn lớp em và in ra danh sách các tên đó, mỗi tên trên một dòng.
  16. 4. Thực hành: Nhiệm vụ 2: Nhập một dãy số từ bàn phím. Tính tổng, trung bình của dãy và in dãy số trên một hàng ngang. HS nghiên cứu chương trình /114 SGK và thực hiện soạn thảo trên python và trả lời các câu hỏi sau: + Mỗi phần tử trong danh sách có kiểu dữ liệu gì? + ds A được in ra như thế nào? + Có thể thay thế đoạn lệnh in danh sách A bằng lệnh print(A) hay không? Và cho biết danh sách A được in như thế nào?
  17. 4. Thực hành: - Nhập một dãy số từ bàn phím. Tính tổng, trung bình của dãy và in dãy số trên một hàng ngang. Tìm sự khác nhau với chương trình trong SGK/ 114?
  18. 4. Thực hành: Nhiệm vụ 3: thực hành viết chương trình: Nhập một dãy số gồm n phần tử từ bàn phím. Tìm chỉ số và phần tử lớn nhất của dãy số trên.
  19. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP