Đề cương ôn tập giữa học kì II Lịch sử 10

pdf 35 trang Bảo Vy 02/08/2026 270
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Lịch sử 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_lich_su_10.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II Lịch sử 10

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2. LỊCH SỬ 10 BÀI 7. CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI HIỆN ĐẠI I.LÝ THUYẾT 1. Thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba *Những vấn đề chung - Thời gian: băt đầu vào khoảng những năm 40 của TK XX. - Bối cảnh: dựa trên cơ sở kế thừa những bước tiến của khoa học-kĩ thuật đầu tk XX. - Đặc điểm: Là cuộc cách mạng về khoa học-công nghệ nên còn được gọi là cuộc cách mạng kĩ thuật số. *Những thành tựu tiêu biểu: - Máy tính: Máy tính điện tử ra đời đầu tiên ở Mỹ năm 1946, chạy bằng điện từ chân không. Sự ra đời của máy tính điện tử đã dẫn đến tự động hoá trong quá trình sản xuất. - Internet: Với sự xuất hiện của internet, việc kết nối và chia sẻ thông tin trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Internet không dây ra đời là bước tiến quan trọng của nghành công nghệ. - Tự động hoá và công nghệ rô-bốt: giúp con người giải phóng sức lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp. - Công nghệ sinh học: sự đột phá trong công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh, công nghệ en-zim Con người đã ứng dụng vào kỹ thuật và sản xuất để phục vụ cuộc sống: sinh sản vô tính, khám phá bản đồ gien người,... và cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp đã giúp con người tìm ra được phương hướng khắc phục nạn thiếu lương thực và thực phẩm. - Chinh phục vũ trụ: con người có những bước tiến phi thường, đạt được những thành tựu kì diệu trong chinh phục vũ trụ: phóng vệ tinh nhân tạo( Liên Xô năm 1957), phóng tàu vũ trụ, tàu con thoi vào khoảng không vũ trũ, con người đặt chân lên Mặt Trăng 2. Những thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ tư. *Những vấn đề chung - Thời gian: bắt đầu từ những năm đầu tiên của thế kỉ XXI và vẫn đang tiếp diễn. - Cơ sở: nhân loại đã trải qua nhiều cuộc cách mạng công nghiệp với những tiến bộ lớn về khoa học, kĩ thuật và công nghệ. - Những thành tựu tiêu biểu: Những yếu tố cốt lõi của kỹ thuật số trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 là trí tuệ nhân tạo (AI), Internet kết nối vạn vật (IoT) và dữ liệu lớn (Big Data). - Trí tuệ nhân tạo + Trí tuệ nhân tạo là khoa học và kĩ thuật sản xuất máy móc thông minh +Trí tuệ nhân tạo được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như nhà máy thông minh, giao thông vận tải, y tế, giáo dục, xây dựng - Internet kết nối vạn vật + Là mối quan hệ giữa các sự vật như sản phẩm, dịch vụ, địa điểm và con người, hình thành nhờ sự kết nối của nhiều công nghệ và nhiều nền tảng khác nhau. - Dữ liệu lớn (big data) + Là một tập hợp dữ liệu rất lớn và phức tạp bao gồm các khâu phân tích, thu thập, giám sát dữ liệu, tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ, trực quan, truy vấn và tính riêng tư. + Được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như sản xuất, xây dựng, giao thông vận tải, quản lí nhà nước - Công nghệ sinh học + Công nghệ sinh học và sự phát triển của các ngành, đa ngành cũng đạt được nhiều thành tựu to lớn. + Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cũng đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực vật lý, máy in 3D, công nghệ na-nô . 3. Ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và thứ tư a) Ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế - Mở rộng và đa dạng hoá các hình thức sản xuất và quản lý. Con người có thể tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng và đầy đủ từ đó có thể hỗ trợ việc ra quyêt định nhanh hơn và chính xác hơn.
  2. - Sự ra đời của các nhà máy thông minh giúp tăng tăng năng suất lao động gấp nhiều lần, rút ngắn thời gian và tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm.. - Sự phát triển của internet dẫn đến thương mại điện tử ra đời, giúp con người mua sắm hàng hoá trực tuyến qua đó người tiêu dùng tiếp cận gần hơn với thương mại toàn cầu. - Thúc đẩy quá trình khu vực hoá, toàn cầu hoá trên thế giới. b) Ý nghĩa về Xã hội, văn hoá *Về Xã hội - Thành tựu về tự động hoá giúp giải phóng sức lao động của con người, đặc biệt những công việc nguy hiểm và độc hại. - Sự phân hoá trong lực lượng lao động, người lao động có kĩ năng và trình độ chuyên môn cao ngày càng tăng. - Giúp con người làm nhiều loại công việc bằng hình thức từ xa, giúp tiết kiệm thời gian *Về Văn hoá - Việc tìm kiếm, chia sẻ thông tin thuận tiện. - Con người trao đổi, giao tiếp nhanh chóng. - Quá trình giao lưu văn hoá giữa các quốc gia, khu vực dễ dàng và thuận lợi. *Tác động tiêu cực - Người lao động có nguy cơ mất việc làm - Nới rộng khoảng cách giàu, nghèo - Làm gia tặng sự lệ thuộc của con người vào công nghệ. - Các vấn đề về liên quan bảo mật thông tin cá nhân, tính chính xác của thông tin được chia sẽ. - Gia tăng sự xung đột giữa giá trị văn hoá truyền thống và hiện đại, nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc. II, BÀI TẬP ÔN TẬP Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba được khởi đầu tại quốc gia nào sau đây? A. Anh B. Đức C. Mĩ D. Nhật Bản Câu 2: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây? A. Từ nửa sau thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI B. Từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX C.Từnửasau thếkỉ XVIII đếnđầu thếkỉXIX D. Từnửasauthế kỉXIX đến nửa sau thế kỉ XX Câu 3. Thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba không bao gồm A. internet B. thiết bị điện tử C. máy tính D. động cơ đốt trong Câu 4. Thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba là A. máy hơi nước. B. động cơ điện. C. trí tuệ nhân tạo. D. máy tính điện tử. Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực công nghệ thông tin? A. máy tính điện tử B. vệ tinh nhân tạo C.Trìnhduyệtweb D.mạngkếtnốiinternet Câu 6: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực chinh phục vũ trụ là A. vệ tinh nhân tạo B.tàuhỏasiêutốc C.côngnghệvisinh D.côngnghệnano Câu 7: Hệ thống máy tự động là một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực nào sau đây? A.Côngnghệsinhhọc B.Giaothôngvậntải C. Công cụ sản xuất D. Chinh phục vũ trụ Câu 8: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực giao thông vận tải là A. máy bay siêu âm B.khámphámặttrăng C.khámphásaohỏa D.côngnghệtếbào Câu 9. Sự ra đời của máy tính điện tử trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã dẫn đến A. điện khí hóa trong quá trình sản xuất B. tự động hóa trong quá trình sản xuất
  3. C. số hóa trong quá trình sản xuất D. cơ khí hóa trong quá trình sản xuất Câu 10: Sự xuất hiện và phát triển của mạng lưới kết nối Internet trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã mang lại tác dụng nào sau đây? A. Thúc đẩy thương mại điện tử phát triển B. Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa C.Mởradâychuyềnsảnxuấthàngloạt D.Khởiđầuquátrìnhđiện khí hóa Câu 11: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực công nghệ sinh học là A.tàuhỏasiêutốc B.thiếtbịđiệntử C.điệntoánđámmây D. công nghệ en – zim Câu 12: Thành tựu quan trọng nào sau đây của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã trực tiếp góp phần giải quyết vấn đề lương thực cho con người? A.Độngcơđốttrong. B.Máyhơinước. C. Cách mạng xanh. D. Máy tính điện tử. Câu 13: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư được bắt đầu trong khoảng thời gian nào sau đây? A. Đầu thế kỉ XXI B.ĐầuthếkỉXX C.ĐầuthếkỉXIX D.NửasauthếkỉXIX Câu 14: Quốc gia nào sau đây ở châu Á đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư? A. Mĩ B. Nhật Bản C. Anh D. Đức Câu 15: Quốc gia nào sau đây ở châu Âu đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư? A. Mĩ B. Trung Quốc C. Anh D. Ấn Độ Câu 16: Quốc gia nào sau đây ở châu Mĩ đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư? A. Mĩ B. Nhật Bản C. Đức D. Hàn Quốc Câu 17: Phát minh nào sau đây không khởi nguồn từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư? A.Trítuệnhântạo. B.Dữliệulớn. C. Internet D. Điện toán đám mây. Câu 18. Thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư không bao gồm A. internet kết nối vạn vật. B. động cơ điện. C. dữ liệu lớn. D. điện toán đám mây. Câu 19. « Trước đây, phải mất hơn 10 năm và 2,7 tỉ USD để hoàn thành Dự án Bản đồ Gen người. Ngày nay, một gen có thể được giải mã trình tự trong vài tiếng với chi phí dưới một nghìn đô la Mỹ » (Cờ - lau Xva – bơ, Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2018, tr.44). Đoạn trích trên phản ánh thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên lĩnh vực nào sau đây ? A. Sinh học B. Điện toán đám mây C. Công nghệ na – nô D. Kĩ thuật số Câu 20. « Trong lĩnh vực giáo dục, công nghệ thực tế ảo sẽ thay đổi cách dạy. Ví dụ, trong dạy và học lịch sử, học sinh có thể đeo kính thực tế ảo để nhập vai và chứng kiến những trận đánh giả lập, quan sát những di tích lịch sử - văn hóa Điều này giúp mang lại cảm xúc trong học tập và hiểu bài học sâu sắc hơn » (SGK Lịch sử 10, Bộ Chân trời và sáng tạo, NXB Giáo dục Việt Nam, 2023, tr.55) Công nghệ thực tế ảo là một trong những thành tựu tiêu biểu của A. cách mạng công nghiệp lần thứ hai B. cách mạng công nghiệp lần thứ ba C. cách mạng công nghiệp lần thứ nhất D. cách mạng công nghiệp lần thứ tư Câu 21. Trong những năm đầu thế kỉ XX, đóng góp của khoa học công nghệ vào tăng trưởng kinh tế mới chỉ là 10 – 20%, đến những năm cuối thế kỉ XX, tỉ lệ này đã tăng lên 75 – 80%. (SGK Lịch sử 10, Bộ Cánh diều, NXB Đại học Sư phạm, 2023, tr. 43) Từ đoạn thông tin trên, suy luận nào sau đây không đúng? A. Nguyên nhân duy nhất dẫn đến tăng trưởng kinh tế là do đóng góp của khoa học công nghệ B. Tỉ lệ đóng góp của khoa học công nghệ vào tăng trưởng kinh tế thế giới ngày càng tăng lên C. Sự tăng trưởng của nền kinh tế thế giới phụ thuộc rất nhiều vào tiến bộ khoa học công nghệ D. Với cách mạng công nghiệp thời hiện đại, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Câu 22: Cỗ máy IBM Oát – xơn có biệt danh “Bác sĩ biết tuốt” là thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên lĩnh vực nào sau đây? A. Giáo dục B. Y tế C.Thôngtinliênlạc D.Giaothôngvậntải Câu 23: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn ra từ đầu thế kỉ XXI trong bối cảnh A. xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa diễn ra mạnh mẽ B. cuộc chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt
  4. C. động cơ hơi nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất D. nền sản xuất bắt đầu chuyển từ cơ khí hóa sang điện khí hóa Câu 24: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên lĩnh vực vật lý là A.côngnghệvisinh B.dữliệulớn C. vật liệu mới D. công nghệ tế bào Câu 25. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đã đưa nhân loại bước sang nền văn minh A. công nghiệp. B. nông nghiệp. C. thông tin. D. toàn cầu. Câu 26: Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đối với kinh tế là A. mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất. B. thúc đẩy sự phân hóa trong lực lượng lao động C. làm tăng sự lệ thuộc của con người vào công nghệ. D. thúc đẩy sự giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu. Câu 27. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đã làm tăng sự lệ thuộc của con người vào công nghệ, phát sinh tình trạng văn hóa lai căng, nguy cơ đánh mất văn hóa truyền thống. Thông tin trên phản ánh A. thách thức của các quốc gia trước xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa B. tác động tích cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại C. thành tựu tiêu biểu của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại D. tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại Câu 27: Nguồn gốc chung dẫn đến các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại và hiện đại là do A.nhucầucủachiếntranhthếgiới. B.nhucầuxâmchiếmthuộcđịa C. sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên D. nhu cầu cuộc sống và sản xuất. Câu 35. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại? A. Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản. B. Tạo ra các ngành sản xuất tự động, năng suất lao động được tăng cao C. Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế giới D. Thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa các quốc gia và khu vực trên thế giới Câu 36. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại về mặt xã hội? A. Dẫn đến sự phân hóa trong lực lượng lao động. B. Thúc đẩy giao lưu và kết nối văn hoá toàn cầu. C. Thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử. D. Làm xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới. Câu 37: Một trong những tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại về mặt văn hóa đối với các quốc gia, dân tộc hiện nay là A.thúcđẩysựpháttriểnxuthếtoàncầuhoá. B.giatăngsốlượng công nhân có trình độ C. gia tăng tình trạng thất nghiệp trên toàn cầu D. nguy cơ đánh mất văn hóa truyền thống Câu 38. Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đã làm cho A. mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản sâu sắc hơn B. số lượng công nhân lao động phổ thông giảm dần C. lao động tay chân thay thế hoàn toàn bằng máy móc D. số lượng công nhân có tri thức, kĩ năng giảm dần Câu 39. Tự động hóa và công nghệ rô – bốt ra đời trong các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã A. tạo nguy cơ người lao động bị mất việc làm. B. gây ra tình trạng ô nhiểm môi trường. C. gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội. D. thúc đẩy sự giao lưu văn hóa toàn cầu Câu 40. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại? A. Lao động máy móc thay thế hoàn toàn lao động chân tay. B. Khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. C. Phát minh kĩ thuật độc lập với nghiên cứu khoa học.
  5. D. Chủ yếu chỉ diễn ra trong phạm vi các nước châu Âu. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 41: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Liên quan tới cách mạng công nghiệp 4.0, rất nhiều người đã đưa ra những “dự đoán tương lai” phong phú. Phổ biến nhất là dự đoán cho rằng lao động hiện tại sẽ bị AI, Robot và IoT thay thế. Một trong những dự đoán thuộc kiểu này cho rằng đến năm 2035, 34% lao động tại Anh, 42% lao động tại Mĩ, 49% lao động tại Nhật Bản sẽ bị AI và Robot thay thế. Năm 2035, tức là sau 15 năm nữa, người ta cũng dự đoán rằng do lái xe tự động mà 98% lao động trong ngành vận tải (taxi, xe buýt, vận chuyển bằng xe tải) sẽ thất nghiệp, các cửa hàng sẽ dần không còn người phục vụ và số lượng người lao động trong lĩnh vực tài chính, bác sĩ, luật sư cũng giảm mạnh” (Manabu Sato, (Nguyễn Quốc Vương dịch), Cách mạng công nghiệp 4.0 và tương lai giáo dục, NXB Dân trí, Hà Nội, 2023, tr.12) a. Đoạn tư liệu đưa ra những dự đoán về sự thay đổi của lực lượng lao động dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. b. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư chỉ dẫn đến những hệ lụy tiêu cực cho lực lượng lao động trong tương lai. c. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư dẫn đến nguy cơ tình trạng thất nghiệp trên toàn cầu sẽ gia tăng. d. AI, Robot chỉ có thể thay thế sức lao động của con người trong lĩnh vực sản xuất vật chất. a. Đ b. S c. Đ d. S Câu 42: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Động lực chính của hai cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại là khoa học và công nghệ số. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba bắt đầu với sự ra đời và lan tỏa của công nghệ thông tin, sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất. Cuộc cách mạng này thường được gọi là cuộc cách mạng máy tính hay cách mạng số bởi vì nó được xúc tác bởi sự phát triển của chất bán dẫn, siêu máy tính, máy tính cá nhân (thập niên 1970 và 1980) và internet (thập niên 1990). Công nghệ logic kĩ thuật số, MOSFET (bóng bán dẫn MOS), chip mạch tích hợp (IC) và các công nghệ dẫn xuất của chúng bao gồm máy tính, bộ vi xử lý, điện thoại di động và internet đã làm thay đổi các kĩ thuật sản xuất và kinh doanh truyền thống, tăng năng suất và là động lực thúc đẩy cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có động lực là sự kết hợp của vật lý/hữu hình (trí tuệ nhân tạo AI, in 3D, vật liệu thông minh, robot AI, xe tự lái ), công nghệ số (trí tuệ nhân tạo – AI, vạn vật kết nối – IoT) và công nghệ sinh học (biến đổi gen, liệu pháp gen, công nghệ nano). (Sách giáo viên Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.104) a. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và cách mạng công nghiệp lần thứ tư là các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại. b. Những thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển của cách mạng công nghiệp lần thứ tư. c. Ba động lực chính của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là vật lý/hữu hình, công nghệ số và công nghệ sinh học. d. Các động lực chính của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư có quan hệ chặt chẽ với nhau và quan hệ chặt chẽ với các công nghệ khác. a. S b. Đ c. Đ d. Đ Câu 43: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Năm 1972, tiến sĩ A – lan Kay, một nhà khoa học máy tính ở Mỹ, đã trình bày khái niệm về máy tính cá nhân. Năm 1973, máy tính Alto được ra mắt, được trang bị một giao diện đồ họa (GUI) và là thế hệ đầu tiên của máy tính cá nhân. Giao diện này cho phép người dùng có hình ảnh trực quan hơn thông qua việc sử dụng các thiết bị trỏ như chuột hoặc bàn cảm ứng. Năm 1984, Ma – xin – tốt, một máy tính cá nhân được trang bị hệ điều hành và giao diện đồ họa được phát triển bởi công ty máy tính Apple tại Mỹ. Sự ra đời của giao diện đồ họa (GUI) đã hiện thực hóa việc người dùng phổ thông có thể sử dụng được máy tính
  6. bởi chúng cung cấp một hệ sinh thái thân thiện với người dùng. Những năm sau đó, giá thiết bị giảm xuống làm cho việc sử dụng máy tính cá nhân trở nên cực kì phổ biến. (Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2018), “Định hướng hiện thực hóa xã hội siêu thông minh của Nhật Bản”, Tổng luận Khoa học – công nghệ, số 4, tr.4) a. Máy tính cá nhân ra đời đầu tiên ở nước Mĩ vào thập niên 70 của thế kỉ XIX. b. Máy tính cá nhân ra đời là một trong những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ ba. c. “Alto” và “Ma – xin – tốt” được nhắc đến trong đoạn tư liệu là các thế hệ khác nhau của máy tính cá nhân. d. Một trong những nguyên nhân khiến việc sử dụng máy tính cá nhân ngày càng trở nên phổ biến là do chi phí sản xuất ngày càng rẻ. a. S b. Đ c. Đ d. Đ Câu 44: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại cũng gây ra những tác động tiêu cực đối với cuộc sống con người như: khiến nhiều người lao động đối diện với nguy cơ mất việc làm, nới rộng khoảng cách giàu – nghèo; phát sinh các vấn đề liên quan đến bảo mật thông tin cá nhân, tính chính xác của thông tin được chia sẻ; làm gia tăng sự xung đột giữa giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại, xuất hiện nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc”. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.49) a. Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại chỉ gây ra những tác động tiêu cực đối với đời sống con người. b. “ làm gia tăng sự xung đột giữa giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại” là tác động tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại trên lĩnh vực văn hóa. c. “ nhiều lao động đối diện với nguy cơ mất việc làm” là tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại trên lĩnh vực xã hội. d. Tất cả mọi thông tin được chia sẻ thông qua các ứng dụng trên internet đều có độ tin cậy cao và con người có thể dễ dàng tiếp cận, chia sẻ. a. S b. S c. Đ d. Đ Câu 45: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng công nghiệp 4.0) bắt đầu từ đầu thế kỉ XXI. Mỹ, Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp, Trung Quốc, là những quốc gia đi đầu trong cuộc cách mạng này. Thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là kĩ thuật số, công nghệ sinh học và công nghệ liên ngành, đa ngành. Những yếu tố cốt lõi của kĩ thuật số trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 là Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet kết nối vạn vật (Internet of Things – IoT) và Dữ liệu lớn (Big Data). (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều , tr.41) a. Cho đến nay, loài người đã trải qua ba cuộc cách mạng công nghiệp và đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. b. Mĩ là quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, đồng thời là một trong những quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. c. Nhật Bản là quốc gia duy nhất ở châu Á khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. d. Internet kết nối vạn vật là một trong những yếu tố cốt lõi của công nghệ số trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. a. Đ b. Đ c. S d. Đ Câu 46: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Công nghệ sinh học là lĩnh vực đa ngành và liên ngành, gắn kết với nhiều lĩnh vực trong sản xuất và cuộc sống như chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi mang các đặc tính mới; chế biến và bảo quản thực phẩm; sản xuất các chế phẩm sinh học sử dụng trong nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật; ứng dụng trong y học và dược phẩm, chẩn đoán bệnh; xử lý ô nhiễm môi trường, rác thải, Ba công nghệ chủ yếu tác động đến sự thay đổi cuộc sống con người là công nghệ gen (công nghệ di truyền), nuôi cấy mô và nhân bản”.
  7. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều , tr.43) a. Công nghệ sinh học là một trong những lĩnh vực tiêu biểu của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại. b. Trong các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại, sự phát triển của công nghệ sinh học có tính độc lập hoàn toàn với sự phát triển của các công nghệ khác. c. “ chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi mang các đặc tính mới” là biểu hiện cho ứng dụng của công nghệ sinh học trong lĩnh vực sản xuất vật chất. d. Công nghệ di truyền, nuôi cấy mô và nhân bản là ba công nghệ chủ yếu trong lĩnh vực sinh học có tác động trực tiếp đến cuộc sống của con người. a. Đ b. S c. Đ d. Đ Câu 47: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Một khi cuộc cách mạng của Apple – máy tính cá nhân – Windows chứng tỏ cho mọi người thấy giá trị của khả năng số hóa thông tin và kiểm soát thông tin trên máy tính và các phần mềm văn bản, và một khi trình duyệt khiến internet trở nên sống động và cho phép các trang web có thể nhảy múa, hát và trình diễn, thì tất cả mọi người đều muốn số hóa mọi thứ càng nhiều càng tốt để họ có thể gửi những thông tin này tới người khác qua internet”. (Thô–mátL.Phờ-ri– man, Thế giới phẳng, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2018, tr.91) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những thành tựu trên mọi lĩnh vực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại. b. “Máy tính cá nhân”, “Windows”, “Internet” là những thành tựu tiêu biểu được khởi nguồn từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. c. Sự ra đời của máy tính cá nhân, hệ điều hành, internet đã đánh dấu sự ra đời của cuộc cách mạng số hóa. d. Chỉ khi có sự xuất hiện của internet, con người mới nảy sinh nhu cầu trao đổi và chia sẻ thông tin với nhau. a. S b. S c. Đ d. S Câu 48: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Xô –phi– alàrô –bốtđầu tiêntrong lịch sửđược A–rập Xê– útcấp quyền công dân như con người vào ngày25- 10–2017. Xô–phi –ađượckích hoạtvàongày 19–4– 2015 tại Mỹ, được trang bị công nghệ trí tuệ nhân tạo, công nghệ nhận diện khuôn mặt, giọng nói và khả năng xử lý dữ liệu bằng hình ảnh. Rô – bốt này có khả năng trò chuyện và được kì vọng có thể phục vụ trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, dịch vụ khách hàng hay giáo dục”. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.56) a. Rô – bốt Xô – phi – a là rô – bốt đầu tiên trên thế giới mà con người sáng tạo ra. b. Rô – bốt Xô – phi – a là một sản phẩm của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. c. Rô – bốt Xô – phi – a là một trong những thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực công nghệ sinh học. d. . Rô – bốt Xô – phi – a được sáng chế ra vào đầu thế kỉ XXI nhằm phục vụ trực tiếp cho cuộc sống của con người trên nhiều lĩnh vực a. S b. Đ c. S d. Đ BAI 8. HÀNH TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ THÀNH TỰU CỦA VĂN MINH ĐÔNG NAM Á THỜI CỔ-TRUNG ĐẠI I. LÝ THUYẾT 1. Hành trình phát triển của văn minh Đông Nám Á thời cổ- trung đại * Hành trình phát triển của văn minh ĐNA cổ-trung đại trải qua 3 giai đoạn: - Giai đoạn 1: + Thời gian: Từ những thế kỉ trước và đầu công nguyên – TK VII. + Đặc điểm:
  8. Văn minh ĐNAhình thành và bước đầu phát triển. Gắn với sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên như Văn Lang- Âu Lạc, Cham-pa, Phù Nam Sự kết hợp giữa văn minh bản địa và ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ, Trung Hoa. - Giai đoạn 2: + Tời gian: từ TK VII - Cuối TK XV + Đặc điểm: Văn minh ĐNAphát triển rực rỡ. Gắn với sự hình thành và phát triên thịnh đạt của các quốc gia phong kiến, tiêu biểu như: Đại Việt, thời kì Ăng-co-vát, Sự tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa của văn minh Ấn Độ, Trung Hoa. - Giai đoạn 3: + Thời gian: từ TK XVI - XIX: + Đặc điểm: Văn minh ĐNAcó những chuyển biến quan trọng: các vương triều phong kiến suy yếu và sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây. Chịu sự ảnh hưởng của văn minh phương Tây. 2. Một số thành tựu tiêu biểu a) Tín ngưỡng và tôn giáo * Tín ngưỡng - Trước khi chịu ảnh hưởng của các nền văn hoá bên hoá bên ngoài, ĐNA đã tồn tại các hình thức tín ngưỡng bản địa phong phú, đó là: + Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.( thờ các vị thần tự nhiên gắn với cuộc sống, sản xuất nông nghiệp ) + Tín ngưỡng phồn thực.( thờ các vật tượng trưng cho sự sinh sôi, nảy nở) + Tín ngưỡng thờ cúng người đã mất( tổ tiên, những người có công với cộng đồng..) - Các tín ngưỡng bản địa vẫn được bảo tồn và duy trì đến ngày nay như một nét văn hoá truyền thống độc đáo của các quốc gia trong khu vực. * Tôn giáo - Các tôn giáo lớn được du nhập vào ĐNA: Phật giáo, Hồi giáo, Công giáo + Phật giáo: được du nhập từ khoảng những thế kỉ đầu Công nguyên, có vai trò quan trọng ở nhiều quốc gia( Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia..) + Hồi giáo: được du nhập khoảng thế kỉ XIII. + Công giáo: được du nhập từ đầu thế kỉ XVI. - Đông Nam Á là khu vực đa tôn giáo, nhưng Các tôn giáo cùng tồn tại và phát triển hoà hợp. b) Chữ viết và văn học * Chữ viết - Sử dụng các chữ viết cổ của Ấn Độ (chữ Phạn, chữ Bali) và Trung Quốc( chữ Hán) trên cơ sở đó đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình như: chữ Khơ me cổ, Mã lai cổ, chữ Nôm( người Việt) * Văn học - Văn học dân gian: + Phong phú, đa dạng : truyền thuyết, thần thoại, cổ tích, + Nội dung: phản ánh hoạt động sản xuất, đời sống tinh thần, những quan niệm về thế giới xung quanh.. - Văn học viết: đa dạng, một số tác phẩm tiêu biểu như Truyện Kiều( Việt Nam), Riêm – kê( Campuchia), Ra-ma-kiên( Thái lan). c) Kiến trúc và điêu khắc * Kiến trúc: - Các công trình kiến trúc mang phong cách Phật giáo và Hinđu giáo nhưng vẫn có nét độc đáo riêng, thể hiện bản sắc văn hoá của từng dân tộc.
  9. - Một số công trình kiến trúc tiêu biểu như: Đền Ăng co vát( Campuchia), tháp Thạt Luổng( Lào), thánh địa Mỹ Sơn( Việt Nam) * Điêu khắc: - Sáng tạo ra nghệ thuật tạo hình độc đáo và đa dạng, thể hiện qua: + Chạm khắc hoa văn trang trí trên đồ gốm, đồng + Điêu khắc các bức phù điêu, tượng - Tiếp thu có chọn lọc các thành tựu bên ngoài để sáng tạo nên nghệ thuật đặc sắc, mang đậm bản sắc của riêng mình II. BÀI TẬP LUYỆN TẬP Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1: Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đông Nam Á A. bước đầu hình thành. B. bước đầu phát triển. C. phát triển rực rỡ. D. tiếp tục phát triển. Câu 2: Văn minh phương Tây bắt đầu ảnh hưởng đến Đông Nam Á trong giai đoạn A. đầu Công nguyên đến thế kỉ VII. B. thế kỉ VII đến thế kỉ XV. C. thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX. D. thế kỉ XIX đến nay. Câu 3: Trong khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, thành tựu nổi bật nhất của văn minh Đông Nam Á là A. sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước. B. hình thành các quốc gia thống nhất và lớn mạnh. C. các quốc gia phát triển đến thời kì cực thịnh. D. các quốc gia có nhiều chuyển biến mới về văn hoá. Câu 4: Một trong những yếu tố tác động đến sự khủng hoảng và suy vong của nhiều quốc gia phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX là A. sự du nhập của Thiên Chúa giáo. B. sự xâm nhập của các nước phương Tây. C. sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo. D. sự bành trướng và xâm lược của Trung Hoa. Câu 5: Từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, quốc gia cổ đại nào sau đây đã được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay? A. Chao – Phray – a . B. Ta – ru – ma . C. Phù Nam. D. Ma – lay – u Câu 6: Văn minh Đông Nam Á giai đoạn đầu Công nguyên đến đến thế kỉ VII có điểm tương đồng nào sau đây so với văn minh Đông Nam Á giai đoạn thế kỉ VII đến thế kỉ XV? A. Có sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo B. Có sự xâm nhập và lan tỏa của Thiên chúa giáo C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ D. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh phương Tây Câu 7: Văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX có điểm khác biệt nào sau đây so với văn minh Đông Nam Á giai đoạn thế kỉ VII đến thế kỉ XV? A. Bắt đầu hình thành các quốc gia phong kiến lớn mạnh. B. Có sự du nhập của yếu tố văn hóa đến từ phương Tây C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa D. Nền văn minh bước vào giai đoạn phát triển cực thịnh Câu 8: Một trong những đặc điểm nổi bật của văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV là A. Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đối với khu vực chưa thể hiện rõ nét B. Văn minh phương Tây bắt đầu ảnh hưởng trên một số lĩnh vực C. tiếp thu có chọn lọc thành tựu của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa D. sự suy yếu về chính trị và văn hóa của các quốc gia phong kiến. Câu 9: Sự ra đời của thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên ở Phi – lip – pin năm 1521 là biểu hiện của sự du nhập yếu tố văn hóa nào sau đây đến từ phương Tây? A. Tôn giáo B. Chữ viết C. Văn học D. Nghệ thuật
  10. Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển rực rỡ của văn hóa Đông NamÁtừthếkỉX–XVlà A. ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh Ấn Độ B. sự tiếp thu có chọn lọc văn minh Trung Hoa C. quá trình sáp nhập và hợp nhất các tiểu quốc D. sự phát triển về kinh tế và ổn định chính trị Câu 11: “Cư dân Đông Nam Á thờ thần Lúa để bảo trợ cho sản xuất nông nghiệp”. Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á? A. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên B. Tín ngưỡng phồn thực C. Tín ngưỡng tờ thần tự nhiên D. Tín ngưỡng thờ thần động vật Câu 12: “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba” Ngày giổ tổ Hùng Vương của Việt Nam hàng năm là một biểu hiện của hình thức thức tín ngưỡng nào sau đây? A. Thờ thần động vật. B. Thờ thần tự nhiên. C. Thờ cúng tổ tiên. D. Tín ngưỡng phồn thực. Câu 13: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của các hình thức tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á ? A. Xuất hiện trước các tôn giáo và được bảo tồn trong quá trình phát triển B. Tồn tại độc lập với các tôn giáo từ bên ngoài du nhập và có sự thống nhất C. Các tín ngưỡng đa dạng nhưng không có sự tương đồng giữa các quốc gia D. Xuất phát từ đặc thù kinh tế nông nghiệp và có sự thống nhất trong đa dạng. Câu 14: “Cư dân Đông Nam Á thờ các con vật gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp như trâu, cóc, chim, rắn ”. Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á? A. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên B. Tín ngưỡng phồn thực C. Tín ngưỡng tờ thần tự nhiên D. Tín ngưỡng thờ thần động vật Câu 15: Tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ và được truyền bá mạnh mẽ vào khu vực Đông Nam Á? A. Phật giáo B. Đạo giáo C. Hồi giáo D. Thiên chúa giáo Câu 16: Từ thế kỉ XVI, thông qua hoạt động của các gião sĩ phương Tây, tôn giáo nào sau đây đã từng bước được du nhập vào Đông Nam Á ? A. Phật giáo B. Đạo giáo C. Hồi giáo D. Thiên chúa giáo Câu 17: Từ khoảng thế kỉ XIII, tôn giáo nào theo chân các thương nhân A-rập và Ấn Độ du nhập vào Đông Nam Á? A. Ấn Độ giáo. B. Thiên Chúa giáo. C. Phật giáo. D. Hồi giáo. Câu 18. Những tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ và được truyền bá mạnh mẽ vào khu vực Đông Nam Á? A. Phật giáo, Hin-đu giáo. B. Phật giáo, Hồi giáo C. Hồi giáo, Hin-đu giáo. D. Hin-đu giáo, Công giáo. Câu 19. Ở khu vực Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất của văn minh Trung Hoa? A. Việt Nam. B. Thái Lan. C. Ma-lai-xi-a. D. Mi-an-ma. Câu 20: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của các tôn giáo ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại? A. Các tôn giáo đều được du nhập trước khi tín ngưỡng bản địa hình thành. B. Các tôn giáo đa dạng nhưng cùng tồn tại và phát triển một cách hòa hợp. C. Hồi giáo được du nhập đầu tiên vào Đông Nam Á và nhanh chóng phát triển. D. Quá trình du nhập của các tôn giáo không thông qua hoạt động thương mại. Câu 21: Trên cơ sở tiếp thu một phần chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình, có tên gọi là A. chữ Chăm cổ. B. chữ Nôm. C. Chữ Khơ-me cổ. D. chữ Mã Lai cổ.
  11. Câu 22: Người Chăm, người Khơ – me, người Thái ở khu vực Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết cổ của quốc gia nào sau đây ? A. Nhật Bản B. Ai Cập C. Ấn Độ D. Trung Quốc Câu 23: Người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của quốc gia nào sau đây ? A. Nhật Bản B. Ai Cập C. Ấn Độ D. Trung Quốc Câu 24: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về chữ viết ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại? A. Chịu ảnh hưởng của chữ viết từ bên ngoài B. Ra đời sớm, trước khi xuất hiện Nhà nước C. Có sự đa dạng nhưng thiếu tính thống nhất D. Ra đời cùng quá trình du nhập tôn giáo Câu 25: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc cư dân Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết riêng của mình từ thời kì cổ - trung đại? A. Tạo điều kiện cho sự ra đời của Nhà nước và các quốc gia thống nhất. B. Thể hiện tinh thần tự chủ, không vay mượn yếu tố văn hóa bên ngoài. C. Tạo điều kiện cho sự phát triển rực rỡ của nền văn học dân tộc. D. Tạo tiền đề trực tiếp cho sự phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật. Câu 26: Một trong những tác phẩm văn học dân gian nổi tiếng của Việt Nam thời kì cổ - trung đại là A. Truyền thuyết Pư – rắc Thon B. Truyện sử Me – lay – u C. Sử thi Đẻ đất đẻ nước D. Thần thoại Pun – hơ Nhan - hơ Câu 27: Một trong những thể loại văn học dân gian tiêu biểu ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại là A. truyện ngắn. B. kí sự. C. tản văn. D. thần thoại. Câu 28: Một trong những tác phẩm văn học viết tiêu biểu của Malayxia thời kì cổ - trung đại là A. Sử thi Đẻ đất đẻ nước. B. Truyện sử Me-lay-u. C. Truyện Kiều. D. Ức trai thi tập Câu 29: Tác phẩm nào sau đây không phải là thành tựu văn học của Việt Nam thời kì cổ - trung đại? A. Tây du kí B. Truyện Kiều C. Hịch tướng sĩ D. Bình ngô đại cáo Câu 30: Tác phẩm nào sau đây là thành tựu văn học của Cam – pu – chia thời kì cổ - trung đại? A. Tam quốc diễn nghĩa B. Hồng lâu mộng C. Nam quốc sơn hà D. Riêm Kê Câu 31: Một trong những công trình kiến trúc điển hình ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại là A. đền tháp Bô-rô-bu-đua B. vạn lý trường thành C. đấu trường Rô - ma D. kim tự tháp Câu 32: Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu dưới đây: “Khu đền Ăng-co Vát và Ăng-co Thom ở Cam- pu-chia, Thạt Luổng ở Lào, tháp Chàm ở Việt Nam vừa mang dáng dấp kiến trúc của ..............., vừa có nét độc đáo riêng của nền văn hoá dân tộc, là những di tích lịch sử - văn hoá nổi tiếng thế giới”. A. Trung Quốc B. Thái Lan C. Ấn Độ D. In-đô-nê-xi-a Câu 33. Công trình kiến trúc nào ở khu vực Đông Nam Á là di sản văn hóa thế giới? A. tháp Thạt Luổng B. Đền Pác – tê – nông C. Vạn lý trường thành D. Kim tự tháp Câu 34: Nghệ thuật kiến trúc Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của kiến trúc A. Ấn Độ. B. Ai Cập. C. Hi Lạp. D. La Mã. Câu 35: Một trong những công trình kiến trúc Phật giáo điển hình ở khu vực Đông Nam Á là A. chùa Vàng B. cố cung Bắc Kinh C. Đền Ăng-co-vát. D.lăngmộTa –giơ Ma-han. Câu 36: Một trong những công trình điêu khắc tiêu biểu ở khu vực Đông Nam Á thòi kì cổ - trung đại là A. trống đồng Đông Sơn B. tượng lực sĩ ném đĩa C. tượng thần vệ nữ Mi – lô D. đấu trường La Mã Câu 37: Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại với văn minh phương Tây thời kì cổ đại? A. Cùng theo một tôn giáo, tín ngưỡng B. Có thành tựu phong phú, đa dạng C. Có kinh tế nông nghiệp là chủ đạo D. Cùng sử dụng chung một ngôn ngữ Câu 38: Nội dung nào sau đây là nguy cơ của nền văn minh Đông Nam Á trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay?
  12. A. Phát triển ngày càng đa dạng, phong phú hơn. B. Tiếp nhận thêm nhiều yếu tố văn hóa mới tích cực. C. Đánh mất dần bản sắc văn hóa của các dân tộc. D. Học hỏi được những tiến bộ kĩ thuật bên ngoài. Câu 39: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại? A. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo B. kiến trúc và điêu khắc độc lập với nhau C. Có tính thống nhất trong đa dạng D. Đạt trình độ cao và mang tính độc đáo Câu 40: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nghệ thuật điêu khắc ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại? A. Chịu ảnh hưởng nghệ thuật điêu khắc từ bên ngoài B. kiến trúc và điêu khắc hoàn toàn độc lập với nhau C. Có sự đa dạng trong loại hình và ít có tính thống nhất D. Nghệ thuật điêu khắc ít chịu ảnh hưởng của tôn giáo Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 41: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Vương quốc Pa – gan tồn tại trong khoảng thế kỉ X – XIII, từng là một vương quốc thịnh vượng ở Đông Nam Á. Các quốc vương của Pa – gan rất tôn sùng Phật giáo nên đã cho xây dựng khoảng 5000 ngôi chùa, tháp dọc theo bờ sông I – ra – oa – đi. Hiện nay, thành cổ Pa – gan còn lại di tích của gần 2000 ngôi chùa, tháp cho thấy đây từng là một trung tâm Phật giáo lớn sánh ngang với Ăng co Vát của Campuchia. Trong đó, lớn nhất phải kể đến ngôi đền Ananđa, được xây dựng vào thế kỉ XII với kiến trúc công phu, chi tiết. Ngọn tháp cao nhất ở đền được mạ vàng, mỗi khi ánh bình minh hay hoàng hôn chiếu vào tạo ra sự lấp lánh huyền ảo. Năm 2019, Tổ chức UNESCO đã công nhận thành phố cổ Pagan là Di sản văn hóa thế giới. a. Thành phố cổ Pa – gan chính là minh chứng cho sự tồn tại của vương quốc Pa – gan hùng mạnh thời trung đại. b. Vương quốc Pa- gan thuộc đất nước Mi – an – ma hiện nay là vương quốc có Phật giáo, Đạo giáo và Hin – đu giáo rất phát triển. c. Trong quá trình tồn tại của mình, các quốc vương của Pa – gan đã cho xây dựng khoảng 5000 ngôi chùa và hầu hết vẫn còn lại di tích đến ngày nay. d. Thành phố cổ Pa – gan là một trong số nhiều di tích còn lại ngày nay ở Đông Nam Á được công nhận là di sản văn hóa thế giới. a. Đ b. S c. S d. Đ Câu 42: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên diễn ra ở Phi – lip – pin vào ngày 31/3/1521 tại thị trấn Li – ma – xa – oa, tỉnh Nam Lây – tê, do hạm đội tàu của Phéc – đi – năng Ma – gien – lăng cử hành. Sự kiện này đã đánh dấu việc Thiên chúa giáo lần đầu tiên xuất hiện ở Phi – lip – pin và cũng là thánh lễ đầu tiên ở Đông Nam Á”. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.48) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quá trình hình thành và phát triển của Thiên chúa giáo tại tỉnh Nam Lây – tê (Phi – lip – pin) b. Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên của Đông Nam Á diễn ra tại đất nước Phi – lip – pin vào thế kỉ XV. c. Thiên chúa giáo lần đầu tiên được du nhập vào Phi – lip – pin thông qua các giáo sĩ người Tây Ban Nha. d. Phi – lip – pin là quốc gia đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á tiếp thu Thiên chúa giáo từ phương Tây a. S b. S c. S d. Đ Câu 43: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ xa xưa, nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các quốc gia có nền nông nghiệp lúa nước ở Đông Nam Á. Từ đó, những lễ hội té nước mang đậm bản sắc văn hóa truyền thống xuất hiện nhằm mục đích cầu mong mùa màng tươi tốt, quốc thái dân an, cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Lễ hội té nước còn là nghi thức đón năm mới ở một số nước Đông Nam Á. Lễ hội ở mỗi đất nước có tên gọi khác nhau (Thinh – an ở Mi –
  13. an – ma, Song - kơ – ran ở Thái Lan, Bun – pi – mây ở Lào, Chôl Chnăm Thmây ở Cam – pu – chia) nhưng được tổ chức cùng một mốc thời gian với các hoạt động văn hóa đặc sắc và những nghi lễ mang nhiều nét tương đồng”. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.58) a. Lễ hội té nước là một tín ngưỡng đặc sắc của khu vực Đông Nam Á. b. Nền kinh tế nông nghiệp lúa nước đóng vai trò chủ đạo là một trong những nguồn gốc sâu xa hình thành nên lễ hội té nước ở các quốc gia Đông Nam Á. c. Lễ hội té nước có nhiều tên gọi khác nhau, được tổ chức ở nhiều thời điểm khác nhau ở các nước Đông Nam Á. d. Lễ hội té nước cũng đồng thời là nghi thức đón năm mới của tất cả các quốc gia Đông Nam Á. a. Đ b. Đ c. S d. S Câu 44: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trong những dịp như lễ đính hôn, tiệc mừng nhà mới và đặc biệt là khi ốm đau , người Lào đều tổ chức lễ Ba – xi để bày tỏ sự đoàn kết, tương thân tương ái trong gia đình và cộng đồng. Buổi lễ Ba – xi có nguồn gốc giao thoa giữa đạo Phật, đạo Bà – la – môn và thuyết vạn vật hữu linh, tới nay vẫn giữ vị trí quan trọng trong đời sống tín ngưỡng, văn hóa ở Lào. Trong buổi lễ, già làng chủ trì tụng kinh và cầu chúc sức khỏe, may mắn. Sau đó, những người tham gia thay phiên nhau cầu chúc cho người thân khỏe mạnh và buộc các sợi dây bông quanh cổ tay của họ. Sợi dây sẽ được mọi người giữ đeo trong ba ngày để bày tỏ sự gắn kết mối quan hệ. a. Lễ Ba – xi là một nét độc đáo trong đời sống tín ngưỡng, văn hóa của nước Lào trong lịch sử và hiện nay. b. Người Lào chỉ tổ chức lễ Ba – xi khi chào đón năm mới và trong lễ cưới. c. Lễ Ba – xi chính là kết quả của sự giao thoa giữa tôn giáo du nhập từ bên ngoài với tín ngưỡng bản địa. d. Ở Lào, lễ hội Ba – xi chỉ có ý nghĩa duy nhất là cầu chúc sức khỏe, may mắn cho những người thân trong gia đình. a. Đ b. S c. Đ d. S Câu 45: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đền Ăngco Vát được xây dựng dưới thời vua Suryavácman II, hoàn thành vào năm 1150 đúng vào năm vua mất. Gần 1200m2 phù điêu dọc tường hồi lang của ngôi đền thể hiện các cảnh lấy từ sử thi Ramayana hoặc các cảnh nói về chiến tích của Suryavácman II. Ở đây, chúng ta gặp chân dung dức vua hai lần: một lần đang thiết triều, một lần đang xung trận, các cảnh căng thẳng và hừng hực sát khí. Trong khi đó, các cảnh sinh hoạt và lễ hội lại êm đềm và sống động. a. Đền Ăngco Vát là một ngôi đền nổi tiếng của đất nước Cam – pu – chia, được hoàn thành vào thế kỉ XII. b. Các bức phù điêu của ngôi đền Ăngco Vát là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ và Ai Cập đến quốc gia này. c. Trong ngôi đền Ăngco Vát, nghệ thuật kiến trúc và nghệ thuật điêu khắc không tách rời nhau mà có sự kết hợp hài hòa với nhau. d. Thực tiễn cuộc sống là một trong những nguồn cảm hứng tạo nên sự đa dạng và phong phú cho nghệ thuật điêu khắc ở ngôi đền Ăngco Vát. a. Đ b. S c. Đ d. Đ Câu 46: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Chùa Suê Đagôn (hay chùa Vàng) ở Mianma là một ngôi chùa rất đặc biệt. Lúc đầu chùa chỉ cao 66 thước Anh (độ 4 thước Anh là 1 thước Tây). Các vua đời sau xây đắp thêm mãi, nay chùa cao 326 thước Anh. Hồi nửa đầu thế kỉ XV, một hoàng hậu dát vào nóc chùa một số vàng cân nặng bàng bà ta. Tiếp theo đó, một vua Miến Điện lại dát thêm một số vàng cân nặng bằng hai vợ chồng ông ta. Xung quanh chùa chính có 68 chùa con. Trong chùa có 2 quả chuông đồng, mỗi quả nặng 25 tấn, già 180 tuổi. Một quả nặng hơn 42 tấn, già 117 tuổi. Chùa này là một thắng cảnh nổi tiếng ở Miến Điện và trên thế giới. a. Chùa Vàng là ngôi chùa nổi tiếng của đất nước Mi – an – ma được một vị hoàng hậu xây dựng vào nửa đầu thế kỉ XV. b. Chùa Vàng là một minh chứng cho sự du nhập đạo Hin – đu vào Mi – an–ma từđấtnước Ấn Độ.
  14. c. Chùa Suê Đagôn đã được các vua và hoàng hậu dát rất nhiều vàng và hiện nay, ngôi chùa đã cao gấp gần 5 lần so với lúc đầu được xây dựng. d. Một trong những cổ vật làm nên giá trị nổi bật của ngôi chùa Vàng là hai quả chuông đồng có trọng lượng và niên đại giống hệt như nhau. a. S b. S c. Đ d. S Câu 47: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tháp Thạt Luổng được xây dựng vào thế kỉ XVI dưới triều vua Xẹt – tha – thi – lạt là tháp Phật giáo lớn nhất ở Lào và cũng là một trong những công trình tháp Phật giáo lớn nhất ở Đông Nam Á. Ngôi chùa tháp này đã trở thành biểu tượng quốc gia, được in trên tiền giấy và quốc huy của Lào, đồng thời cũng là một trong những công trình kiến trúc, điêu khắc thể hiện sự phát triển rực rỡ của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại. a. Tháp Thạt Luổng là một công trình kiến trúc nổi tiếng ở khu vực Đông Nam Á thuộc dòng kiến trúc cung đình. b. Tháp Thạt Luổng là một minh chứng cho sự du nhập đạo Phật vào nước Lào từ đất nước Ấn Độ. c. Tháp Thạt Luổng đã trở thành biểu tượng của quốc gia Lào, được in trên quốc kì của nước Lào. d. Tháp Thạt Luổng là một trong những công trình kiến trúc, điêu khắc nổi bật của văn minh Đông Nam Á còn tồn tại đến ngày nay. a. S b. Đ c. S d. Đ Câu 48: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Qua các văn bia, người ta biết rằng chữ Phạn của Ấn Độ đã được du nhập vào Đông Nam Á từ rất sớm. Bia Võ Cạnh có niên đại thế kỉ III – IV là bia chữ Phạn cổ nhất ở Đông Nam Á và cũng là bằng chứng đầu tiên về sự du nhập chữ Phạn vào Chămpa. Từ đó cho đến khi vương quốc Chămpa chấm dứt sự tồn tại của mình, chữ Phạn luôn luôn là chữ viết được dùng trong triều đình Chămpa. Song cũng như nhiều dân tộc khác ở Đông Nam Á, người Chăm đã sớm tiếp thu văn tự cổ Ấn Độ để sáng tạo ra chữ viết của chính mình”. (Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, 2007, tr.172) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về hệ thống các văn bia cổ của vương quốc Chămpa. b. Thông qua các văn bia cổ, ta thấy rằng, cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã tiếp thu và sử dụng duy nhất chữ viết của Ấn Độ trong suốt thời kì tồn tại của vương quốc mình. c. Bia Võ Cạnh là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đến văn minh Chămpa về mặt chữ viết. d. Vương quốc Chămpa là vương quốc duy nhất ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ. a. S b. S c. Đ d. S Câu 49: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Hinđu giáo và Phật giáo đã được truyền bá vào Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên qua con đường thương mại và truyền giáo. Nhưng trong thời kì đầu, Hinđu giáo có phần thịnh hành hơn. Người ta thờ thần Bra – ma (thần Sáng tạo), thần Vi – snu (thần Bảo hộ) và thần Si – va (thần Hủy diệt), đồng thời tạc nhiều tượng và xây nhiều đền tháp theo kiểu kiến trúc Hinđu. Cam – pu – chia cũng là đất nước trong khu vực Đông Nam Á chịu nhiều ảnh hưởng của hai loại tôn giáo này. Theo truyền thuyết Cham – pa và Cam – pu – chia, Si – va là sức mạnh của vũ trụ, là ngọn lửa đốt cháy, có sức hủy diệt những gì vô ích trên Trái Đất. a. Hoạt động thương mại và truyền giáo không liên quan đến quá trình du nhập đạo Phật và đạo Hinđu vào khu vực Đông Nam Á. b. Đạo Hinđu được truyền bá vào khu vực Đông Nam Á ngay từ thời cổ đại nhưng không phát triển bằng đạo Phật c. Thần Bra – ma, thần Vi – snu và thần Si – va là những vị thần tiêu biểu của đạo Hinđu và đạo Phật, được thờ cúng rộng rãi ở khu vực Đông Nam Á.
  15. d. Theo quan niệm của người Cham – pa, thần Si – va là vị thần Sáng tạo, đồng thời cũng có khả năng hủy diệt những gì vô ích trên Trái Đất. a. S b. S c. S d. S Câu 50: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Các nước Đông Nam Á tiếp nhận nhiều chữ viết từ bên ngoài và sáng tạo thành chữ viết của mình: Việt Nam tiếp nhận chữ Hán (Trung Quốc) từ đầu Công nguyên để tạo thành chữ Nôm; chữ Phạn, chữ Pa – li (Ấn Độ) du nhập vào các nước Đông Nam Á từ thế kỉ III – IV, là cơ sở để hình thành chữ Chămpa cổ, chữ Thái cổ, chữ Khơme cổ; chữ viết A – rập du nhập vào các quốc gia NamĐảo,La–lai–xi–a,In–đô–nê – xi – a, Từ thế kỉ XVI, chữ viết của nhiều quốc gia Đông Nam Á được Latinh hóa và được sử dụng đến ngày nay. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.60) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết của khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại. b. Cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết từ bên ngoài. c. Người Việt Nam đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết từ Ấn Độ. d. Từ thế kỉ XVI, chữ viết của tất cả các quốc gia Đông Nam Á đã được Latinh hóa theo ngôn ngữ phương Tây. a. Đ b. Đ c. S d. S Câu 51: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “A – giút – thay – a (Thái Lan) được vua U – thong xây dựng làm kinh đô năm 1350. Vào thời kì cực thịnh, A – giút – thay – a được coi là một “thành phố vĩ đại” với hoàng cung rộng lớn, hơn 300 ngôi chùa và những tháp dát vàng cùng hàng nghìn bức tượng điêu khắc. Di tích này nằm bên bờ sông Chao Phờ - ray – a và là biểu tượng của một đô thị thịnh vượng bậc nhất Đông Nam Á” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.52) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về các đô thị cổ của vương quốc Thái Lan. b. A – giút – thay – a đã từng là kinh đô của đất nước Thái Lan vào thế kỉ XIII. c. Sự tồn tại của hơn 300 ngôi chùa và những tháp dát vàng ở A – giút – thay – a là minh chứng cho sự phát triển hưng thịnh của Phật giáo tại thành phố này. d. A – giút – thay – a là một công trình kiến trúc nổi tiếng của Thái Lan thuộc dòng kiến trúc cung đình. a. S b. S c. Đ d. Đ Câu 52: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trên nền tảng văn hóa bản địa, cư dân các quốc gia Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc những thành tựu từ bên ngoài, để sáng tạo nên một nền nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc đặc sắc, mang đậm bản sắc của riêng mình. Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đạt đến đỉnh cao rực rỡ với nhiều công trình đặc sắc, tiêu biểu là:quầnthểkiếntrúcđềnBô –rô– bu–đua (In–đô –nê– xi–a),Ăng – co Vát và Ăng – co Thom (Cam – pu – chia), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi – an – ma), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam)” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.57) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về kiến trúc, điêu khắc của các quốc gia Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại. b. ĐềnBô– rô–bu –đua(In –đô– nê–xi –a),chùaPhật Ngọc(TháiLan), chùa Vàng (Mi – an – ma) là những công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á. c. Ăng – co Vát và Ăng – co Thom (Cam – pu – chia), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam) đều là những công trình kiến trúc thuộc dòng kiến trúc cung đình. d. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc ở Đông Nam Á tiếp thu thành tựu từ bên ngoài nhưng vẫn có nét độc đáo riêng. a. Đ b. Đ c. S d. Đ Câu 53: Đọc đoạn tư liệu sau đây: ThánhđườngHồigiáo Bai–tu –ra–man (In –đô–nê–xi-a) nằmởvị trí trung tâm của thành phố Ban – da A – chê, là biểu tượng cho nền văn hóa Hồi giáo của A – chê. Nhà thờ này nổi bật với thiết kế màu
  16. đen lấp lánh với ý nghĩa luôn kiên định chống lại bất cứ khó khăn nào từ thiên nhiên. Ngôi đền còn tồn tại đến nay là công trình do người Hà Lan xây dựng từ năm 1881 để thay thế một nhà thờ Hồi giáo thế kỉ XII đã bị chiến tranh phá hủy. Diện tích bên trong của Thánh đường rộng khoảng 4760m2, đủ để cho 9000 tín đồ hành lễ cùng một lúc. a.Thánhđường HồigiáoBai– tu–ra– man (In –đô– nê–xi -a)lầnđầu tiên được xây dựng vào cuối thế kỉ XIX bởi người Hà Lan. b. Sự tồn tại của thánh đường Hồi giáo Bai – tu – ra – man là minh chứng cho sự du nhập yếu tố tôn giáo bên ngoàivàođấtnướcIn –đô –nê–xi –a. c. Thánh đường Hồi giáo Bai – tu – ra – man là một công trình kiến trúcđộcđáocủaIn–đô–nê–xi–a thuộc dòng kiến trúc dân gian. d. Diện tích rộng lớn, màu đen lấp lánh là những điểm làm nên sự nổi bật của ngôi đền này. a. S b. Đ c. S d. Đ Câu 54: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Văn học Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học Ấn Độ, Trung Hoa, Ả Rập và phương Tây. Các sáng tác văn học của Cam – pu – chia được viết bằng chữ Phạn và chữ Khmer cổ trên các văn bia và có sử dụng nhiều điển tích Hin – đu giáo. Văn học Việt Nam thời quân chủ chịu ảnh hưởng của văn học Trung Hoa cả về hình thức và nội dung, trong khi văn học In – đô – nê–xi–avàMa–lai–xi–achịu ảnh hưởng của văn học Ả rập và phương Tây”. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.51) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết, văn học của khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại. b. Văn học Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học bên ngoài, bao gồm cả văn học phương Đông và phương Tây. c. Văn học Trung Quốc ảnh hưởng đến văn học của hầu hết các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, đặc biệt là Việt Nam. d. Các sáng tác văn học của Cam – pu – chia chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học Ấn Độ. a. S b. Đ c. S d. Đ BÀI 9. MỘT SỐ NỀN VĂN MINH CỔ TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM I. LÝ THUYẾT 1. Văn minh Văn Lang- Âu Lạc - Những vấn đề chung: + Tên gọi khác: Văn minh sông Hồng, văm minh Đông Sơn, văn minh Việt cổ + Chủ nhân: người Việt cổ + Thời gian: được hình thành từ thiên niên kỉ I TCN. + Địa bàn phân bố: Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay. a) Cơ sở hình thành *Điều kiện tự nhiên: - Được hình thành chủ yếu trên lưu vực các con sông lớn, như: S.Hồng, s. Mã, s. Cả - Đặc điểm: + Đất đai màu mỡ + Hệ thống sông ngòi dày đặc + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Thuận lợi: động, thực vật sinh sôi nảy nở, phát triển nông nghiệp, đặc biệt nông nghiệp trồng lúa nước. - Giàu tài nguyên khoáng sản, các mỏ đồng,mỏ sắt, thiếc, chì Thuận lợi cho phát triển nghề luyện kim từ sớm. *Cơ sở xã hội:
  17. - Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ văn hoá Phùng Nguyên, phát triển đỉnh cao dưới thời văn hoá Đông Sơn. Trải qua 2 thiên niên kỉ Do sự phát triển của công cụ lao động và hoạt động sản xuất có nhiều biến động lớn: + Sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ + Sự phân hoá xã hội + Sự ra đời của nhà nước. - Dân cư: người Việt cổ - Tổ chức xã hội: + Cư dân sống thành từng làng , xuất phát từ yêu cầu phát triển nông nghiệp và bảo vệ cuộc sống chung của cộng đồng. + Các làng liên liên kết với nhau và suy tôn thủ lĩnh chung. Là cơ sở dẫn đễn sự ra đời nhà nước đầu tiên ở VN- tiền đề cho sự hình thành và phát triển rực rở của văn minh Văn Lang-Âu Lạc. b) Một số thành tựu tiêu biểu *Sự ra đời của nhà nước - Nhà nước Văn Lang: + Thời gian: ra đời cách ngày nay khoảng 2700 năm, đến năm 208 TCN. + Kinh đô: Phong Châu( Việt Trì, Phú Thọ ngày nay) + Tổ chức nhà nước: đứng đầu là vua Hùng, giúp việc cho vua là Lạc Hầu. Cả nước chia làm 15 bộ do Lạc tướng đúng đầu cai quản, dưới Bộ là Chiềng, chạ do Bồ chính cai quản. - Nhà nước Âu Lạc: + Thời gian: tiếp nối nhà nước Văn Lang và tồn tại từ năm 208 TCN đến 179TCN. + Kinh đô: Cổ Loa ( Đông Anh, Hà Nội ngày nay) + Tổ chức nhà nước: Đứng đầu là Thuc Phán- An Dương Vương, giúp việc cho vua là Lạc hầu, ở địa phương do lạc tướng cai quản. Tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang- Âu Lạc còn khá đơn giản, sơ khai. *Hoạt động kinh tế - Nông nghiệp: + hình thức canh tác phong phú: làm rẫy, làm ruộng + có bước tiến lớn về công cụ và kĩ thuật canh tác - Chăn nuôi , đánh bắt thuỷ sản - Thủ công nghiệp: chế tác đã, làm đồ gốm, mộc, dệt vải, luyện kim( trống đồng, thạp đồng) * Đời sống vật chất - Bữa ăn: + Hàng ngày gồm: cơm, rau, cá + Lương thực chính: lúa gạo ( gạo nếp, gạo tẻ) + Thức ăn: rau, củ, quả, các sản phẩm của đánh bắt thuỷ sản, săn bắt và chăn nuôi. - Trang phục: + Nữ: Mặc váy và áo yếm + Nam: Đóng khố, ở trần + Đi chân đất, tóc xoã ngang vai hoặc búi tó, nữ thích đeo đồ trang sức - Ở: + Cư dân cư trú chủ yếu trong nhà sàn làm bằng gỗ, trẻ, nứa, lá + Sống quây quần tạo thành xóm, làng. - Đi lại: + Biết tận dụng đường thuỷ để đi lại. + Phương tiện chủ yếu: thuyền, bè. *Đời sống tinh thần - Tín ngưỡng: Gồm các tín ngưỡng bản địa:
  18. + Thờ cúng tổ tiên, những người có công với cộng đồng. + Thờ các vị thần tự nhiên + Tín ngưỡng phồn thực. - Nghệ thuật: + Đạt đến trình độ thẩm mĩ cao + Sản phẩm tiêu biểu: Trống đồng, thạp đồng + ý nghĩa: Thể hiện trình độ chế tác tinh xảo, kĩ thuật cao; phản ánh đời sống tinh thần phong phú của cư dân. - Âm nhạc: + Đời sống âm nhạc khá phát triển + Xuất hiện nhiều loại nhạc cụ ( trống đồng, giàn cồng, khèn ) và hình thức biểu diễn. 2. Văn minh Cham – pa - Thời gian: Từ TK II – XV - Địa bàn phân bố: Các tỉnh duyên hải miền trung và 1 phần cao nguyên Trường Sơn ngày nay. a) Cơ sở hình thành * Điều kiện tự nhiên: - Được hình thành ở các tỉnh duyên hải miền trung và 1 số cao nguyên trường sơn. - Đặc điểm: + Khí hậu khô nóng, đồng bằng hẹp, đất đai khô hạn, chủ yếu là cồn cát Không thuận lợi phát triển nông nghiệp. + Có đường bờ biển dài, nhiều vùng vịnh Thuận lợi cho việc phát triển buôn bán ở cảng biển. * Cơ sở xã hội: - Nguồn gốc: Văn hoá Sa Huỳnh - Đặc điểm: + Dân cư : có nguồn gốc bản địa và một số nhóm người khác di cư đến sinh sống cùng tạo dựng nên văn minh Chăm-pa. + Cơ cấu xã hội: Là dạng lãnh địa hoặc liên minh cụm làng, đứng đầu là thủ lĩnh tối cao - là cơ sở quan trọng cho sự hình thành nhà nước Cham-pa sau này. * Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ - Con đường du nhập: thông qua thương nhân đi buôn bán - Lĩnh vực du nhập: Chữ viết, tôn giáo, tư tưởng, mô hình tổ chức nhà nước và pháp luật. - Ý nghĩa: Góp phần đưa nền văn minh Cham Pa phát triển rực rỡ. b) Một số thành tựu tiêu biểu * Sự ra đời của nhà nước - Năm 192 nhà nước Lâm Ấp thành lập- tiền thân của nhà nước Cham-pa sau này. - Kinh đô: Shin-ha-pu-ra( Trà kiệu, Quảng Nam) - Mô hình nhà nước: + Ở trung ương: đứng đầu nhà nước là vua, có quyền lực tối cao, theo chế độ cha truyền con nối. Dưới vua là 2 vị quan đại thần. + Ở địa phương: chia thành các Châu huyện xã. Là mô hình nhà nước quân chủ. * Hoạt động kinh tế - Nông nghiệp: Trồng lúa, chăn nuôi gia súc. - Thủ công nghiệp: làm gốm, dệt vải, luyện kim, - Buôn bán bằng đường biển rất phát triển, các mặt hàng đa dạng: + Bán: trầm hương, kì nam, ngọc trai.. + Mua: thuỷ tinh, mã não, gương đồng, đồ gốm + Các quốc gia : Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc, Ả-rập * Đời sống vật chất
  19. - Bữa ăn: + thành phần chính là cơm, rau, cá + Lương thực chính là lúa gạo. + Thức ăn: rau, củ, các sản phẩm của chăn nuôi và đánh bắt - Trang phục: + Trang phục chính là một mảnh vải ( Kama) quấn quanh người từ phải sang trái và che từ ngang lưng đến chân , mùa đông khoắc thêm áo dày. + Dân chúng đi chân đất, vua quan đi giày, dép. Phụ nữ đeo đồ trang sức. - Nhà ở: Ở nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá * Đời sống tinh thần - Tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội + Tín ngưỡng: Duy trì tín ngưỡng bản địa như: thờ cúng tổ tiên, thờ sinh thực khí, vạn vật hữu linh. + Tôn giáo: Tiếp thu nhiều tôn giáo khác nhau như: Phật giáo, Hindu giáo, + Lễ hội: Hệ thống lễ hội đặc sắc tổ chức hàng năm. - Chữ viết: Trên cơ sở chữ Phạn Ấn Độ người Chăm đã sáng tạo ra chữ Chăm cổ, loại chữ cổ nhất Đông nam Á được cải tiến và duy trì đến ngày nay - Kiến trúc, điêu khắc: + Kiến trúc: Nhiều di tích và công trình kiến trúc tôn giáo còn tồn tại đến ngày nay như Thánh đị Mỹ Sơn, tháp Cánh Tiên, + Điêu khắc: Nghệ thuật điêu khắc đặc sắc, thể hiện thông qua các bức tượng và phù điêu như: Tượng phật Đồng Dương( Quảng Nam), 3. Văn minh Phù Nam - Thời gian: TK I – VII - Địa bàn phân bố: khu vực Nam bộ của VN ngày nay. a) Cơ sở hình thành * Điều kiện tự nhiên - Địa hình thấp thuộc vùng hạ lưu sông Mê Công, phù sa bồi đắp những đồng bằng màu mỡ thuận lợi phát triển nông nghiệp( đặc biệt trồng lúa nước). - Hệ thống kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho thuyền bè lưu thông. * Cơ sở xã hội - Nguồn gốc: Văn hoá tiền Óc Eo - Đặc điểm: + Cơ cấu xã hội: cấu trúc làng nông – chài – thương nghiệp được hình thành, chuẩn bị cho sự ra đời của các đô thị sơ khai- tiền đề quan trọng cho sự ra đời của nhà nước. + Cư dân: Gồm cư dân bản địa và những cư dân Nam Đảo di cư đến sinh sống, cùng nhau xây dựng,phát triển- tạo tiền đề cho sự ra đời của vương quốc Phù Nam. * Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ - Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh Ấn Độ - Con đường du nhập: Thông qua hoạt động thương mại biển - Lĩnh vực du nhập: Chính trị, tư tương, tôn giáo, kiến trúc, b) Một số thành tựu tiêu biểu * Sự ra đời của nhà nước - Ra đời vào khoảng thiên niên kỷ I TCN. - Tổ chức bộ máy nhà nước: đứng đầu là vua, có quyền lực tối cao. Giúp việc cho vua có hệ thống quan lại với nhiều cấp bậc. - trong giai đoạn từ TK III- V: Từng là vương quốc hùng mạnh, có ảnh hưởng nhiều vùng đất ở Đông Nam Á . * Hoạt động kinh tế
  20. - Trở thành trung tâm thương mại, thương nhân nhiều nước đều ghé qua khu vực cảng Óc Eo để trao đổi buôn bán ( Trung Quốc, Ấn Độ, Ba tư..) - Một số nghề thủ công và nông nghiệp cũng khá phát triển. * Đời sống vật chất -Nhàở: ở nhàsàn rộnglàmbằnggỗ,lá - Đi lại: Chủ yếu bằng đường thuỷ, phương tiện chủ yếu bằng ghe, thuyền, - Bữa ăn: lương thực chính là lúa gạo, bữa ăn hàng ngày có cơm, thịt, rau - Trang phục: + Đàn ông: đóng khố, ở trần + phụ nữ: mặc váy, áo và mang đồ trang sức. * Đời sống tinh thần - Tín ngưỡng, tôn giáo: + Tín ngưỡng: thờ đa thần( tiêu biểu là thần mặt trời), tín ngưỡng phồn thực. + Tôn giáo: Ảnh hưởng từ Ấn Độ như Phật giáo, Hin đu giáo, - Phong tục, tập quán: + Chôn người chết bằng nhiều hình thức, như: thuỷ táng, hoả táng, thổ táng, điểu táng. + Gia đình có tang người thân phải cạo đầu, cạo râu và mặc đồ trắng.. II. BÀI TẬP LUYỆN TẬP A. VĂN MINH VĂN LANG – ÂU LẠC Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1: Nhà nước đầu tiên được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam có tên gọi là A. Văn Lang B.LâmẤp C.Chămpa D.PhùNam Câu 2: Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc chủ yếu được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây? A. Sông Hằng B. Sông Ấn C. Sông Hồng D. Sông Nin Câu 3: Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây của Việt Nam? A. Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay. B. Vùng duyên hải và cao nguyên miền Trung Việt Nam. C. Lưu vực sông Hồng, sông Thu Bồn và sông Cửu Long. D. Vùng ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam. Câu 4: Điều kiện tự nhiên nào sau đây tạo thuận lợi cho cư dân Văn Lang – Âu Lạc phát triển ngành nông nghiệp lúa nước? A.Tài nguyênkhoángsảnphong phú B. Khí hậukhô hạn,lượng nhiệt lớn C. Hệ thống đất phù sa màu mỡ D. Tiếp giáp với các nền văn minh lớn Câu 5: Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc? A. Hoạt động thương nghiệp đường biển đặc biệt phát triển B. Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội C. Nhu cầu chống giặc ngoại xâm ngày càng trở nên bức thiết D. Nông nghiệp trồng lúa nước đạt trình độ phát triển cao Câu 6: Cư dân Văn Lang – Âu Lạc sớm phát triển nghề luyện kim nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi nào sau đây? A. Tài nguyên khoáng sản phong phú B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa C. Các vùng đồng bằng phù sa màu mỡ D. Hệ thống sông ngòi chằng chịt Câu 7: Văn minh Văn Lang – Âu Lạc được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây? A. Sa Huỳnh B. Óc Eo C. Đông Sơn D. Sơn Vi Câu 8: Nội dung nào sau đây là cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc? A. Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội B. Nhu cầu xâm lược, mở rộng lãnh thổ trở nên bức thiết C. Hoạt động thủ công nghiệp đạt trình độ phát triển cao D. Công cụ lao động bằng kim khí được sử dụng phổ biến