Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Hóa học 10 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

docx 10 trang Bảo Vy 29/07/2026 290
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Hóa học 10 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_hoa_hoc_10_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Hóa học 10 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HK2 NHÓM HÓA HỌC Môn: HÓA LỚP 10 (Đề cương gồm có 10 trang) Năm học 2024 – 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: 1. Trắc nghiệm 70% gồm: Trắc nghiệm khách quan 30% (12 câu) + Trắc nghiệm đúng sai 30% (3 câu , mỗi câu 4 ý a,b,c,d) + Trắc nghiệm trả lời ngắn 10% (2 câu)_ Theo mẫu đề thi minh họa tốt nghiệp 2025. 2. Tự luận: 30% gồm từ 2-4 câu hỏi. II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết: CHƯƠNG 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ 1. Cấu tạo nguyên tử gồm những loại hạt nào? Điện tích qui ước bằng bao nhiêu? 2. Điện tích hạt nhân xác định ntn? Số khối là gì, kí hiệu và công thức tính số khối? Định nghĩa nguyên tố HH. 3. Đồng vị là gì? Cho VD! Công thức tính nguyên tử khối TB cho trường hợp X có hai đồng vị? 4. Các qui ước và các bước viết cấu hình electron nguyên tử, ion? Đặc điểm của lớp e ngoài cùng? CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN 5. Các nguyên tắc sắp xếp nguyên tố trong BTH? Khái niệm chu kì, nhóm, ô nguyên tố? Mối quan hệ giữa chúng lần lượt với số lớp e, số e lớp ngoài cùng, số e và số p trong nguyên tử? Ghi nhớ tên gọi, kí hiệu hóa học và vị trí của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng TH các Ng.tố hóa học (NTHH). 6. Nêu qui luật biến đổi tính KL, PK, bán kính nguyên tử, Độ âm điện, hóa trị theo chu kì và nhóm A? (Sử dụng bảng tổng hợp tư duy mẹo nhớ để ôn tập). 7. Làm thế nào để từ vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn suy ra cấu tạo nguyên tử và dự đoán tính chất của các nguyên tố; Mặt khác từ cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn? 8. So sánh tính kim loại, phi kim của các nguyên tố trong cùng một chu kì, nhóm A. 9. Công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hiđro của các nguyên tố nhóm A. CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC 10. Qui tắc Octet là gì? Quá trình hình thành Ion, Cation, Anion như thế nào? Nêu quá trình hình thành liên kết ion, từ đó cho biết khái niệm Liên kết ion? Viết Sự hình thành các ion tương ứng từ Na, Mg, Al, Cl, S, O. 11.Khái niệm Liên kết CHT? Viết CT e, CTCT của Cl2; Br2; H2; HCl; H2O; NH3; 12. LK Hy đrogen là gì? Nó và tương tác Van der Waals ảnh hưởng như thế nào đến t/c của các chất. CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ 13. Các qui ước và cách xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong đơn chất, hợp chất, ion? 14. Nêu các khái niệm: chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa, phản ứng oxi hóa – khử? (Sử dụng mẹo nhớ về khái niệm chất, quá trình để ôn tập). 15. Các bước và cách thực hiện việc lập PTHH của PƯ oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng e. CHƯƠNG 5: NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC 16. Nêu các khái niệm về phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt? Cho ví dụ minh họa trong thực tế. 17. Nêu các cách tính ENTHALPY trong phản ứng hóa học? CHƯƠNG 6: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC 18. Nêu khái niệm và công thức tính tốc độ phản ứng hóa học. 19. Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cho ví dụ minh họa? Ứng dụng của Vp.ư. CHƯƠNG 7: NHÓM HALOGEN 20. Nêu khái quát về vị trí, cấu tạo nguyên tử, phân tử và tính chất các nguyên tố nhóm Halogen. 21. Trình bày tính chất của các Hydrohalic acid và muối Halide. 2. Một số dạng bài tập lí thuyết và tính toán cần lưu ý: 1
  2. - Viết cấu hình e nguyên tử, xác định số e lớp ngoài cùng và nêu tính chất nguyên tố, hợp chất oxit cao nhất, lập CTHH của oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng. - Dựa vào cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí nguyên tố trong bảng TH và ngược lại. - Viết được quá trình hình thành các ion và xác định điện hóa trị trong hợp chất ion. - Viết được CTCT các hợp chất có liên kết cộng hóa trị và xác định cộng hóa trị. - Tính số oxi hóa các nguyên tố trong phân tử, ion,... - Lập PTHH của phản ứng oxi hóa khử của một số phản ứng thông thường, cơ bản. - Bài toán tổng hạt S(p,n,e) và hiệu hạt a(p,e - n). - Bài toán áp dụng định luật bảo toàn e trong dạng BT phản ứng oxi hóa – khử. - Bài toán tính % đồng vị, tính NTK trung bình,... - Bài toán tính năng lượng nhiệt phản ứng ENTHALPY. - Tính tốc độ trung bình của các phản ứng hóa học. - Viết PTPƯ và tính toán lượng chất trong phương trình với nhóm Halogen và hợp chất. 3. Một số bài tập minh họa và đề minh họa: PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: * BIẾN THIÊN ENTHALPY: Câu 1. [KNTT - SGK] Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P): o P (s, đỏ)  P (s, trắng) r H 298 17, 6 kJ Điều này chứng tỏ phản ứng: A. thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.B. thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ. C. tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng. D. tỏa nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ. Câu 2. [KNTT - SGK] Cho biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn: 1 o CO (g) + O2 (g)  CO2 (g) H 283, 0 kJ 2 r 298 o Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: f H298 (CO2 (g)) 393,5kJ / mol . Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là A. -110,5 kJ.B. +110,5 kJ.C. -141,5 kJ.D. -221,0 kJ. Câu 3. [KNTT - SBT] Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO2 (g) và H2O (l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ. Một người bệnh được truyền một chai nước chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là A. +397,09 kJ. B. -397,09 kJ.C. +416,02 kJ. D. -416,02 kJ. Câu 4. [KNTT - SGK] Giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn: Liên kết C-H C-C C=C Eb (kJ/mol) 418 346 612 Biến thiên enthalpy của phản ứng C3H8 (g)  CH4 (g) + C2H4 (g) có giá trị là A. +103 kJ. B. -103 kJ.C. +80 kJ.D. -80 kJ. Câu 5. [KNTT - SGK] Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane: o CH4 (g) + 2O2 (g)  CO2 (g) + 2H2O (l) r H 298 890, 3 kJ Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2 (g) và H2O (l) tương ứng là -393,5 kJ/mol và -285,8 kJ/mol. Hãy tính nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane Câu 6. [KNTT - SGK] So sánh nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg cồn (C2H5OH) và 1 kg tristearin (C57H110O6, có trong mỡ lợn). Cho biết: o C2H5OH (l) + 3O2 (g)  2CO2 (g) + 3H2O (l) r H 298 1365 kJ 2
  3. 163 o C57H110O6 (s) + O2 (g)  57CO2 (g) + 55H2O (l) H 35807 kJ 2 r 298 Câu 18.2. [KNTT - SBT] Cho các phản ứng sau: o (1) C (s) + CO2 (g)  2CO2 (g) r H 500 173, 6 kJ o (2) C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g) r H 500 133,8 kJ (3) CO (g) + H2O (g)  CO2 (g) + H2 (g) Ở 500K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (3) có giá trị là A. -39,8 kJ.B. 39,8 kJ.C. -47,00 kJ.D. 106,7 kJ. * NHÓM HALOGEN. Câu 1. [KNTT - SGK] Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớp nhất: A. H –F. B. H – Cl. C. H – Br. D. H – I. Câu 2. [KNTT - SGK] Trong nhóm halogen, từ F đến I, bán kính nguyên tử biến đổi theo chiều nào: A. Giảm dần. B. Không đổi. C. Tăng dần. D. Tuần hoàn. Câu 3. [KNTT - SGK] Trong đơn chất tử F2 đến I2. Chất có tính oxi hoá mạnh nhất là: A. F2. B. Cl2. C. Br2. D. I2. Câu 4. [KNTT - SGK] Khi tiến hành điều chế và thu khí clo vào bình, để ngăn khí clo thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí clo bằng bông có tẩm dung dịch: A. NaCl. B. HCl. C. NaOH. D. KCl. Câu 5. [KNTT - SGK] Làm muối là nghề phổ biến tại nhiều vùng ven biển Việt Nam. Một hộ gia đình tiến hành làm muối trên ruộng chứa 200 000 L nước biển. Giả thiết 1 L nước biển có chứa 30 gam NaCl và hiệu suất quá trình làm muối thành phẩm đạt 60%. Khối lượng muối hộ gia đình thu được là: A. 1 200 kg. B. 10 000 kg. C. 6 000 kg. D. 3 600 kg. Câu 6. [KNTT - SGK] Cho X, Y là hai nguyên tố halogen có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp, Z x < ZY. Hoà tan hoàn toàn 0,402 gam hỗn hợp NaX và NaY vào nước, thu được dung dịch E. Cho từ từ E vào cốc đựng dung dịch AgNO3 dư, thu được 0,574 gam kết tủa. Kí hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là: A. F và Cl. B. Cl và Br. C. Br và I. D. Cl và I. Câu 7. [KNTT - SBT] Nguyên tử Halogen nào sau đây thể hiện số oxi hoá -1 trong các hợp chất? A. fluorine. B. Chlorine. C. Bromine. D. Iodine. Câu 8. [KNTT - SBT] Trong y học halogen nào sau đây được hoà tan trong cồn để dùng làm thuốc sát trùng ngoài da? A. fluorine. B. Chlorine. C. Bromine. D. Iodine. Câu 9. [KNTT - SBT] Trong tự nhiên nguyên tố chlorine tồn tại phổ biến nhất ở dạng hợp chất nào sau đây? A. MgCl2. B. NaCl. C. KCl. D. HCl. Câu 10. [KNTT - SBT] Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen có dạng chung là: A. ns2np5. B. ns2. C. ns2np6. D. ns2np4. Câu 11. [KNTT - SBT] Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da? A. F2. B. Cl2. C. I2. D. Br2. Câu 12. [KNTT - SBT] Trong dãy các hydrogen halide, từ HF đến HI, độ dài liên kết biến đổi như thế nào? A. Không đổi. B. Giảm dần. C. tăng dần. D. Tuần hoàn. 3
  4. Câu 13. [KNTT - SBT] Dung dịch hydrohalic acid có khả năng ăn mòn thuỷ tinh là? A. HCl. B. HI. C. HF. D. HBr. Câu 14. [KNTT - SBT] Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí Cl2 khi cho chất rắn nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng? A. CaCO3. B. NaHCO3. C. FeO. D. MnO2. Câu 15. [KNTT - SBT] Khi cho Cl2 tác dụng với dung dịch KOH, đung nóng thu được dung dịch chứa muối KCl và muối nào sau đây? A. KClO. B. KClO3. C. KClO4. D. KClO2. Câu 16. [KNTT - SBT] Hydrohalic acid nào sau đây có tính acid mạnh nhất? A. HI. B. HF. C. HCl. D. HBr. Câu 17. [KNTT - SBT] Quặng apatite, loại quặng phổ biến trong tự nhiên có chứa nguyên tố fluorine, có thành phần hoá học chính là: A. CF3Cl. B. NaF. C. Na3AlF6. D. Ca10(PO4)6F2. Câu 18. [KNTT - SBT] Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen và halogen nào sau đây xảy ra thuận nghịch? A. F2. B. I2. C. Br2. D. Cl2. Câu 19. [KNTT - SBT] Trong các đơn chất halogen, từ F2 đến I2, nhiệt độ sôi biến đổi như thế nào? A. Giản dần. B. Tuần hoàn. C. Không đổi. D. Tăng dần. Câu 20. [KNTT - SBT] Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waal mạnh nhất? A. I2. B. Br2. C. Cl2. D. I2 Câu 21. [KNTT - SBT] Khi phản ứng với phi kim, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây? A. Nhường 1 electron. B. Nhận 1 electron. C. Nhận 2 electron. D. Góp chung electron. Câu 22. [KNTT - SBT] Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất dưới áp suất thường? A. HF. B. HBr. C. HCl. D. HI. Câu 23. [KNTT - SBT] Hai chất nào sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung iodine? A. I2, HI. B. HI, HIO3. C. KI, KIO3. D. I2, AlI3. Câu 24. [KNTT - SBT] Không dùng chai, lọ thuỷ tinh mà thường dùng chai nhựa để chứa, đựng, bảo quản hydrohalic acid nào sau đây? A. HF. B. HCl. C. HBr. D. HI. II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 13: Cho các phát biểu sau: (a) Tất cả các phản ứng cháy đều tỏa nhiệt. Đ (b) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt. Đ (c) Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều tỏa nhiệt. S (d) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt. Đ Câu 14: Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện,...) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số vi khuẩn và nấm gây hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25°C, phản ứng giữa sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình S(s) + O 2(g) → SO2(g) và tỏa ra một nhiệt lượng là 196,9kJ. Cho các phát biểu sau: (a) Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt. S (b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 196,9 kJ mol -1. S 4
  5. (c) Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng -196,9 kJ. Đ (d) Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia. Đ Câu 15: Cho hai phản ứng cùng xảy ra ở điều kiện chuẩn: o (1) N2 (g) O2 (g) 2NO(g) r H298 (1) 1 (2) NO(g) O (g) NO (g) Ho 2 2 2 r 298 (2) Cho các phát biểu sau: 1 (a) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO là Ho kJ mol 1. Đ 2 r 298(1) o 1 (b) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 là r H298(2) kJ mol . Đ 1 o (c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol N2 với 1 mol O2 tạo thành 2 mol NO là H kJ. 2 r 298(1) S (d) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol khí NO với 0,5 mol khí O2 tạo thành 1 mol khí NO2 o 1 là r H298(2) kJ mol . Đ Câu 16: Cho các phát biểu sau: (a) Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ là 298 K (25oC). Đ (b) Enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản o ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, kí hiệu là r H298 Đ (c) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là nhiệt tỏa ra hoặc thu vào kèm theo phản ứng đó o ở điều kiện chuẩn, kí hiệu là f H298 . S (d) Phương trình nhiệt hóa học là phương trình có kèm theo trạng thái các chất và hiệu ứng nhiệt của phản ứng. Đ Câu 17. Thí nghiệm cho 7 gam kẽm hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 3M ở nhiệt độ thường. a. Thay 7 gam kẽm hạt bằng 7 gam kẽm bột làm tăng tốc độ phản ứng. Đ b. Phản ứng thu được kết tủa màu trắng S c. Khí thoát ra còn được gọi là “khí cười’ S d. Khi làm lạnh hỗn hợp thì tốc độ phản ứng không thay đổi S Câu 18. Xét phản ứng: H2 + Cl2 → 2HCl. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau: a. Đồ thị này mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của H2. b. Tại thời điểm 1 phút nồng độ chất đó là 0,2mol/l. c. Đơn vị tốc độ phản ứng trong trường hợp này là mol/l.phút d. Khi tăng nhiệt độ phản ứng thì thời gian phản ứng lâu hơn o Câu 19. Ở 30 C sự phân hủy H2O2 xảy ra theo phản ứng: 2H2O2 2H2O + O2 5
  6. Cho bảng số liệu sau: Thời gian, s 0 60 120 240 Nồng độ H2O2, mol/l 0,3033 0,2610 0,2330 0,2058 a. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng 120 giây đầu tiên là 5,858.10−4 mol.(l.s)−1. b. H2O2 có tên thường gọi là oxi già. c. Nếu tăng nhiệt độ phản ứng lên 500C thì các số liệu trong bảng không thay đổi. d. Khi thêm chất xúc tác MnO2 thì tốc độ phản ứng tăng. Câu 20. Cho hình các hình ảnh sau: a. Hình a cho biết yếu tố nhiệt độ đã được áp dụng để làm thay đổi tốc độ của phản ứng. b. Nhiệt độ trong đá tủ lạnh dưới 00C. c. Khi thêm nước chua vào sẽ làm dưa muối nhanh chín hơn. d. Mỗi hình đều cho biết các yếu tố nhiệt độ, áp suất, nồng độ, chất xúc tác đã được áp dụng để làm thay đổi tốc độ của phản ứng. Câu 21. “Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh . Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2  CaCl2. a. Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử Calcium nhường 2e. b. Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và -1. c. Trong phản ứng trên, chất khử là Calcium, chất oxi hóa là Oxygen d. Nếu dùng 4 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,4 mol. Câu 22. Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu etylic có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO 3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau: CrO3 + C2H5OH  CO2↑ + Cr2O3 + H2O a. Tỉ lệ chất khử: chất oxi hóa ở phương trình hóa học trên là 1: 4. b. Trong phản ứng trên thì CrO3 đóng vai trò là chất khử. c. Tỉ lệ cân bằng của phản ứng trên là 4 : 1 : 2 : 2 : 3. d. Số oxi hóa của Carbon trước và sau phản ứng lần lượt là +2 và +4. Câu 23. Xét các phản ứng hóa học xảy ra trong công nghiệp: to ,xt,p a) N2 + H2  NH3 to b) Al(OH)3  Al2O3 + H2O to c) C + CO2  CO 6
  7. a. Có 1 phản ứng là phản ứng oxi hóa - khử. b. Có 2 phản ứng là oxi hóa khử. 3- c. Phản ứng (a) N2 nhận 3 electron thành N . d. Phản ứng (b) Al nhường 3 electron thành Al3+. Câu 24. Đèn oxygen – acetylene có cấu tạo gồm 2 ống dẫn khí: một ống dẫn khí oxygen, một ống dẫn khí acetylene . Khi đèn hoạt động, hai khí này được trộn vào nhau để thực hiện phản ứng đốt cháy theo sơ đồ: to C2H2 +O2  CO2 +H2O Phản ứng tỏa nhiệt lớn có nhiệt độ đạt đến 3000oC a. Các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là C, O. b). Số oxi hóa của C trong C2H2 là -1 c. Phản ứng tỏa nhiệt rất lớn (3000oC) nên được dùng hàn cắt kim loại. d. Chất oxi hóa là C2H2, Chất khử là O2. Câu 25. X là một nguyên tố thuộc nhóm Halgen, điều kiện thường ở trạng thái khí có màu vàng lục, có nguyên tử khối trung bình là 35,5(g/mol). a. X là Chlorine? b. X thể hiện tính khử khi tác dụng với kim loại? c. Trong cơ thể người nguyên tố X có trong máu và dịch vị dạ dày. d. Khi phản ứngvới sodium hydroxide X vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá. Được dùng làm chất tẩy rửa, khử trùng Câu 26: Các nguyên tố nhóm halogen nằm ở nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học gồm: Fluorine(F), cholorine(Cl), bromine(Br), iodine(I). a. Tính oxi hoá tăng dần khi đi từ F đến I. b. F có khả năng ăn mòn thuỷ tinh. c. Khi chlorine tác dụng với Fe thu được hợp chất Fe(II). d. Bromine gây bỏng sâu khi tiếp xúc với da. Hít thở không khí có chứa halogen với nồng độ vượt ngưỡng cho phép làm tổn thương niêm mạc tế bào đường hô hấp, gây co thắt phế quản. Câu 27: Phản ứng giữa Cl2 và H2 cần điều kiện ánh sáng hoặc nhiệt độ xảy theo phương trình: Cl2 + H2 2HCl a. Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hoá trị không cực. b. Số oxi hoá của Cl trong hợp chất HCl là -1. c. Dung dịch HCl khi tác dụng với AgNO3 sản phẩm xuất hiện kết tủa màu trắng. d. Dung dịch HCl được sử dụng để loại bỏ gỉ sét trên sắt thép trước khi chuyển sang công đoạn sản xuất. Câu 28: Trong cơ thể, muối ăn có vai trò quan trọng trong việc cân bằng điện giải, trao đổi chất a. Muối ăn có vị mặn. b. Thành phần chính của muối ăn là NaCl. c. Muối ăn được sản xuất từ nước ngọt bằng phương pháp kết tinh. d. 1 lít nước hoà tan với 9(g) muối NaCl ta được dụng dịch NaCl 0,9%. III. PHẦN TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 19. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: 1 o CO2(g)  CO(g) + O2(g) H 280kJ . 2 r 298 o Giá trị r H298 của phản ứng 2CO2(g)  2CO(g) + O2(g) là bao nhiêu kJ? 560 Câu 20. Cho các phát biểu sau o 1) Phản ứng H2(g) + O2(g)  H2O(l) có f H298 < 0 là phản ứng tỏa nhiệt. Đ o 2) Phản CaO(s) + H2O(l)  Ca(OH)2 có f H298 > 0 là phản ứng thu nhiệt Đ 3) Phản ứng có biến thiên enthalpy càng nhỏ thì càng dễ xảy ra. Đ 7
  8. 4) Các đơn chất ở dạng bền vững có nhiệt tạo thành bằng không. Đ Số phát biểu đúng là bao nhiêu? 4 Câu 21. Cho phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng như sau: 1 o CO2(g)  CO(g) + O2(g) H 280kJ 2 r 298 to o 3H2(g) + N2(g)  2NH3(g) r H298 91,8kJ TỎA o 3Fe(s) + 4H2O(l)  Fe3O4(s) + 4H2(g) r H298 26,32kJ o 2H2(g) + O2(g)  2H2O(g) r H298 571,68kJ TỎA o H2(g) + F2(g)  2HF(g) r H298 546kJ TỎA Có bao nhiêu phản ứng tỏa nhiệt? 3 Câu 22. Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy hoàn toàn khí methane o như sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) r H298 890,3kJ 0 Tính nhiệt tạo thành chuẩn (∆f H298 ) của methane. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất 74,8 Chất O2(g) CO2(g) H2O(l) 0 -1 ∆f H298 (kJ/mol hay kJ mol ) 0 –393,5 –285,8 Câu 23. Cho phản ứng C3H8 (g)  CH4 (g) + C2H4 (g) 0 Tính ∆r H298 của phản ứng trên theo năng lượng liên kết. Cho biết năng lượng liên kết trung bình của một số liên hết hóa học Liên kết C-H C-C C=C Eb (kJ/mol) 418 346 612 Câu 24. Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2874 kJ. Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp J nhiệt (có 20% nhiệt đốt cháy bị thất thoát ra ngoài môi trường). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg? Câu 25. Khi ninh (hầm) thịt cá, người ta sử dụng những cách sau. (1) Dùng nồi áp suất (3) Chặt nhỏ thịt cá. (2)Cho thêm muối vào. (4)Nấu cùng nước lạnh. Có m ấy cách làm cho thịt cá nhanh chín hơn o o Câu 26. Ở 50 C, tốc độ của một phản ứng là 1 ; ở 60 C, tốc độ của phản ứng đó là 2 . Biết 2 31 , hệ số nhiệtđộVan’t Hoff của phản ứng trên là Câu 27. Khi oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau: (1)Dùng chất xúc tác manganes dioxide (2)Nung ở nhiệt độ cao (3)Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen (4)Đập nhỏ potassium chlorate. (5)Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là: Câu 28. Trong một thí nghiệm, người ta đo được tốc độ trung bình của phản ứng của zinc (dạng bột) với dung dịch H2SO4 loãng là 0,005 mol/s. Nếu ban đầu cho 0,4 mol zinc (dạng bột) với dung dịch H 2SO4 ở trên thì sau bao bao nhiêu giây còn lại 0,05 mol zinc. 8
  9. Câu 29. Phương trình hóa học của phản ứng: CHCl3(g) + Cl2(g) CCl4(g) + HCl(g). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ giảm bao nhiêu lần. A. Tăng gấp đôi.B. Giảm một nửa.C. Tăng 4 lần.D. Giảm 4 lần. Câu 30. Khi tăng nhiệt độ thêm 10 oC thì tốc độ của một phản ứng tăng lên 3 lần. Để tốc độ của phản ứng đó (đang thực hiện ở 30 oC) tăng lên 81 lần thì cần nâng nhiệt độ đến bao nhiêu độ? Câu 31. Số oxi hóa của Cr trong phân tử K2CrO4 là? Câu 32. Hệ số cân bằng của H2SO4 trong phản ứng Cu + H2SO4 →CuSO4 + SO2 + H2O? Câu 33. Có bao nhiêu chất có số oxi hóa của nitơ mang giá trị âm: NO2, NH3, NO-2, NO-3, N2, NO2. Câu 34. Cho sơ đồ phản ứng: KMnO4 + H2O2 + H2SO4 → MnSO4 + O2 + K2SO4 + H2O Hệ số (nguyên, tối giản) của chất oxi hóa, của chất khử là? Câu 35. Cho sơ đồ phản ứng sau FeS + HNO3 ⭢ Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O Trong phản ứng trên, khi phản ứng với 1 mol FeS có bao nhiêu mol axit đóng vai trò môi trường ? Câu 36. Cho dòng khí CO dư qua ống đựng hỗn hợp bột các chất FeO, CuO thu được hỗn hợp rắn X. Hoà hỗn hợp X trong dung dịch HCl dư. Hỏi có bao nhiêu phản ứng oxihoá khử đã xảy ra trong quá trình trên? Câu 37. Hai học sinh tiến hành điều chế khí H2 bằng cách cho một miếng aluminium và một miếng magnesium có thể tích bằng nhau lần lượt vào cốc (1) và (2) đều đựng dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, số mol khí H2 thu được ở cốc (1) bằng k lần cốc (2). Cho khối lượng riêng của aluminium và magnesium tương ứng là 2,70 g/cm3 và 1,74 g/cm3. Tính giá trị của k? Câu 38. Theo QCVN 01-1:2018/BYT về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, nồng độ ion chloride (Cl–) tối đa cho phép là 300 mg/L. Theo quy chuẩn trên, ngưỡng nồng độ mol của ion Cl– cho phép là a.10–3 M. Tính giá trị của a? Câu 39. Tầng ozone nằm ở tầng bình lưu, hoạt động như một tấm lá chắn ngăn chặn phần lớn các tia cực tím không cho chúng đến bề mặt Trái Đất. Tuy nhiên, freon (fluorochlorocarbon, chất làm lạnh) là tác nhân chính làm thủng tầng ozone. Khi khuếch tán lên tầng bình lưu, freon bị tia cực tím phân cắt tạo ra gốc Cl• phá huỷ tầng ozone, ví dụ với CF2Cl2: F F Cl C Cl Cl C Cl F F 23 Số gốc Cl• tạo ra khi có 363 g CF2Cl2 phân li theo phản ứng trên là b.10 . Giá trị của b là bao nhiêu? Câu 40. Chloroamine–B là hợp chất có tính sát trùng cao, hạn sử dụng lâu dài đang được sử dụng phổ biến để tẩy trùng, sát khuẩn bề mặt, khử trùng nước sinh hoạt. Chloramine–B là hợp chất chứa chlorine hoạt động, dễ tách ra nguyên tử Cl khi hoà tan trong nước. O Na S N Cl O Sodium benzensulfochloamine (Chloramine-B) Chloramine–B thường được bảo quản ở dạng viên nén, 250 mg/viên, mỗi viên dùng diệt khuẩn cho 25 lít nước sinh hoạt. Một gia đình vùng lũ cần bao nhiêu viên chloramine–B để diệt trùng bể nước chứa 2 m3 nước? 9
  10. o Câu 41. Trong phòng thí nghiệm, toàn bộ 1,9832 L khí Cl 2 (ở 25 C, 1 bar) còn dư sau phản ứng điều chế được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH, thu được nước Javel có chứa m gam NaClO. Tính giá trị của m? Câu 42. Số electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử nguyên tố halogen là bao nhiêu? 7 Câu 43. Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm iron, chromium, aluminum bằng dung dịch hydrochloric acid dư, thu được 0,07 mol khí hydrogen. Mặt khác, 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí chlorine dư thu được 9,09 gam muối. Khối lượng aluminum trong 2,7 gam X là bao nhiêu gam? ĐA. 0.54 Câu 44. Hòa tan hoàn toàn 12,8 gam hỗn hợp Fe và FeO bằng dung dịch HCl 0,1 M vừa đủ, thu được 2,479 lít khí (đkc). Thể tích dung dịch HCl (L) đã dùng là bao nhiêu? ĐA. 4 Câu 45. Cho 37,6 gam hỗn hợp các oxide gồm CaO, CuO và Fe 2O3 tác dụng vừa đủ với 0,6 L dung dịch hydrochloric acid 2 M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì số gam muối khan thu được là bao nhiêu? ĐA. 70.6 Câu 46. Một số ứng dụng của các halogen được nêu ra dưới đây. 1. Khắc chữ lên thủy tinh. (HF) 2. Dung dịch của halogen X trong cồn làm chất cầm máu, sát trùng. (I) 3. Diệt trùng nước sinh hoạt. (Cl2) 4. Sử dụng làm thuốc hóa học bảo vệ thực vật. Đ 5. Tráng phim ảnh. (AgBr) 6. Trộn vào muối ăn. 7. Sản xuất phân bón. 8. Chất tẩy uế trong bệnh viện. Đ Tổng số ứng dụng của chlorine và hợp chất của chlorine là ĐA. 3 Câu 47. Hydrogen phản ứng với chlorine để tạo thành hydrogen chloride theo phương trình H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g). Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng có giá trị là bao nhiêu kJ/mol. (Biết năng lượng liên kết E(H-H) = 436 kJ/mol, E(Cl-Cl) = 243 kJ/mol, E(H-Cl) = 432kJ/mol). ĐA. -185 10