Đề cương ôn tập Hóa học 10 - Chuyên đề: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Hóa học 10 - Chuyên đề: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoa_hoc_10_chuyen_de_toc_do_phan_ung_va_can.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Hóa học 10 - Chuyên đề: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
- Việc hiểu rõ về các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng sẽ giúp ích rất nhiều trong đời sống cũng như trong các ngành công nghiệp, giúp tạo ra thành phẩm với thời gian ngắn hơn rất nhiều. Vậy thế nào là tốc độ phản ứng hóa học? Có những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ này. Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây. Khái niệm về tốc độ phản ứng Tốc độ phản ứng hóa học là một đại lượng để chỉ sự đặc trưng cho độ nhanh hay chậm của tốc độ phản ứng và xác định bởi độ biến thiên nồng độ của chất đó trên một đơn vị của thời gian. Nồng độ được tính bằng mol/l và đơn vị đo là thời gian: giờ (h), phút (ph), giây (s), Công thức tính tốc độ phản ứng: Δv = ΔC/Δt Trong đó: ΔC: là độ biến thiên nồng độ chất Δt: là thời gian xảy ra biến thiên nồng độ. * Công thức tính : = |ΔC|Δt (mol/l.giây) - Đối với chất tham gia (nồng độ giảm dần) : ΔC= Cđầu – Csau - Đối với chất sản phẩm (nồng độ tăng dần) : ΔC = Csau – Cđầu Các yếu tố ảnh hưởng và ý nghĩa của tốc độ phản ứng hoá học Tốc độ phản ứng hoá học nhanh hay chậm cũng cần có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến. Ngoài ra, tốc độ phản ứng cũng có ý nghĩa riêng của chúng: Các yếu tố ảnh hưởng • Nhiệt độ: nếu như nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng cũng tăng và ngược lại. Khi nhiệt độ tăng, tốc độ di chuyển của phân tử cũng tăng vì vậy phân tử va chạm với nhau mạnh và nhiều hơn từ đó phản ứng sẽ xảy ra nhanh hơn. • Nồng độ của các chất tham gia: nồng độ của các chất cao thì tốc độ phản ứng sẽ nhanh hơn vì khi nồng độ cao thì sự va chạm giữa phân tử tăng sẽ dẫn đến tốc độ nhanh hơn. • Áp suất: yếu tố áp suất chỉ khi có mặt chất khí thì mới ảnh hưởng đến tốc độ. Nếu như áp suất tăng thì tốc độ của phản ứng cũng tăng.
- • Diện tích tiếp xúc: tốc độ của phản ứng sẽ tăng khi có diện tích tiếp xúc tăng. Diện tích tiếp xúc và kích thước chất rắn sẽ tỉ lệ nghịch với nhau. • Chất xúc tác: có chất xúc tác sẽ làm tăng tốc độ cho phản ứng. Còn chất kìm hãm sẽ giảm quá trình phản ứng. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG - Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được vận dụng nhiều trong đời sống và sản xuất. - Thí dụ: + Nhiệt độ của ngọn lửa axetilen cháy trong oxi cao hơn nhiều so với cháy trong không khí, nên tạo nhiệt độ hàn cao hơn. + Thực phẩm nấu trong nồi áp suất mau chín hơn so với khi nấu ở áp suất thường. + Các chất đốt rắn như than, củi có kích thước nhỏ hơn sẽ cháy nhanh hơn. + Để tăng tốc độ tổng hợp NH3 từ N2 và H2, người ta dùng chất xúc tác, tăng nhiệt độ và thực hiện ở áp suất cao. Công thức về tốc độ phản ứng mở rộng Vận tốc của phản ứng có mối liên hệ với nồng độ và tỉ lệ thuận với các chất trong phản ứng. Số mũ của vận tốc là hệ số của hợp phức trong phương trình phản ứng chất hoá học. Biểu thức vận tốc phản ứng như sau: v = kAmBn Trong đó: k: chỉ hằng số của vận tốc [A], [B]: là nồng độ của các chất A, B đơn vị được tính bằng mol. Bạn cần nắm được rõ về công thức tính hằng số cân bằng thì sẽ giải được bài tập. Tốc độ phản ứng hoá học thường có những dạng bài tập đó là cho bạn phản ứng thuận nghịch, yêu cầu bạn phải tìm ra vận tốc của phản ứng nghịch hoặc phản ứng thuận. Cân bằng hóa học là gì? Khái niệm: lại trạng thái của phản ứng thuận nghịch, tại đây tốc độ phản ứng nghịch và thuận sẽ bằng nhau và nồng độ các chất không thay đổi. Cân bằng hoá học là cân bằng động. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học 1. Ảnh hưởng của nồng độ - Khi tăng hoặc giảm nồng độ của một chất trong cân bằng thì cân bằng chuyển dịch theo chiểu làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm nồng độ của chất đó. Lưu ý: Đối với hệ cân bằng có chất rắn thì việc thêm hay bớt lượng chất rắn không ảnh hưởng đến cân bằng, nghĩa là cân bằng không chuyển dịch.
- 2. Ảnh hưởng của áp suất - Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ cân bằng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm áp suất đó. Lưu ý: Khi hệ cân bằng có số mol khí ở 2 về bằng nhau hoặc trong hệ không có chất khí thì việc tăng, giảm áp suất chung của hệ không làm cho cân bằng chuyển dịch. 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ - Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyền dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là làm giảm tác dụng của việc tăng nhiệt độ. Còn khi giảm nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, nghĩa là làm giảm tác dụng của việc giảm nhiệt độ. - Nguyên lí chuyển dịch cân bằng (Nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê): "Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động bên ngoài, như biến đổi nồng độ, áp-suất, nhiệt độ sẽ chuyển dịch cân bằng theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó”. 4. Vai trò của chất xúc tác - Chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng vì không làm thay đổi nồng độ, áp suất và hằng số cân bằng. - Nhưng chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng cả thuận và nghịch nên hệ nhanh chóng đạt đến cân bằng. Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa học - Trong công nghiệp và sản xuất việc tăng tốc độ phản ứng và chuyển dịch cân bằng giúp phản ứng thực hiện nhanh và đạt hiệu suất cao Sơ đồ tư duy chương tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
- III. BÀI TẬP ÁP DỤNG I. Tốc độ phản ứng – Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng : Câu 1: Tốc độ phản ứng là : A. Độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian. B. Độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian. C. Độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian. D. Độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian. Câu 2: Cho phản ứng : X → Y Tại thời điểm t1 nồng độ của chất X bằng C1, tại thời điểm t2 (với t2 t1) nồng độ của chất X bằng C2. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức nào sau đây ? CC− CC− CC− CC− A. v = 12. B. v = 21. C. v = 12. D. v =− 12. tt12− tt21− tt21− tt21− Câu 3: Cho phản ứng : A + B -> C. Nồng độ ban đầu của A là 0,12 mol/l ; của B là 0,1 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của B giảm xuống còn 0,078 mol/l. Nồng độ còn lại (mol/l) của chất A là : A. 0,042. B. 0,098. C. 0,02. D. 0,034. Câu 4: Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ một chất là 0,024 mol/l. Sau 10 giây xảy ra phản ứng, nồng độ của chất đó là 0,022 mol/l. Tốc độ phản ứng trong trường hợp này là : A. 0,0003 mol/l.s. B. 0,00025 mol/l.s. C. 0,00015 mol/l.s. D. 0,0002 mol/l.s.
- Câu 5: Cho phản ứng A + B -> C. Nồng độ ban đầu của chất A là 0,1 mol/l, của chất B là 0,8 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của B giảm 20% so với nồng độ ban đầu. Tốc độ trung bình của phản ứng là : A. 0,16 mol/l.phút. B. 0,016 mol/l.phút. C. 1,6 mol/l.phút. D.0,106 mol/l.phút. Câu 6: Cho phản ứng : Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2 Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình -5 -1 của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10 mol(lít.s) . Giá trị của a là : A. 0,018. B. 0,016. C. 0,012. D. 0,014. Câu 7: Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 33,6 ml khí O2 (ở đktc). Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây trên là : A. 5,0.10-5 mol/(l.s). B. 5,0.10-4 mol/(l.s). C. 2,5.10-5 mol/(l.s). D. 1,0.10-3 mol/(l.s). Câu 8: Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố sau : A. Nhiệt độ. B. Nồng độ, áp suất. C. Chất xúc tác, diện tích bề mặt. D. Cả A, B và C. Câu 9: Định nghĩa nào sau đây là đúng ? A. Chất xúc tác là chất làm thay đổi tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng. B. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng. C. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị thay đổi trong phản ứng. D. Chất xúc tác là chất làm thay đổi tốc độ phản ứng, nhưng bị tiêu hao không nhiều trong phản ứng. Câu 10: Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do A. Nồng độ của các chất khí tăng lên. B. Nồng độ của các chất khí giảm xuống. C. Chuyển động của các chất khí tăng lên. D. Nồng độ của các chất khí không thay đổi. Câu 11: Khi đốt cháy axetilen, nhiệt lượng giải phóng ra lớn nhất khi axetilen A. cháy trong không khí. B. cháy trong khí oxi nguyên chất. C. cháy trong hỗn hợp khí oxi và khí nitơ. D. cháy trong hỗn hợp khí oxi và khí cacbonic. Câu 12: Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng ? A. Nhiệt độ, áp suất. B. diện tích tiếp xúc. C. Nồng độ. D. xúc tác. Câu 13: Khi cho cùng một lượng dung dịch axit sunfuric vào hai cốc đựng cùng một thể tích dung dịch Na2S2O3 với nồng độ khác nhau, ở cốc đựng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thấy kết tủa xuất hiện trước. Điều đó chứng tỏ, ở cùng điều kiện về nhiệt độ, A. tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ của chất phản ứng. B. tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào nồng độ của chất phản ứng.
- C. tốc độ phản ứng tỉ lệ nghịch với nồng độ của chất phản ứng. D. tốc độ phản ứng không thay đổi khi thay đổi nồng độ của chất phản ứng. Câu 14: Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí oxi từ muối kali clorat. Người ta sử dụng cách nào sau đây nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng ? A. Nung kaliclorat ở nhiệt độ cao. B. Nung hỗn hợp kali clorat và mangan đioxit ở nhiệt độ cao. C. Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxi. D. Dùng phương pháp dời không khí để thu khí oxi. Câu 15: Khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng là đúng với phản ứng có sự tham gia của A. chất lỏng. B. chất rắn. C. chất khí. D. cả 3 đều đúng. Câu 16: Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm với dung dịch axit clohiđric : ● Nhóm thứ nhất : Cân 1 gam kẽm miếng và thả vào cốc đựng 200 ml dung dịch axit HCl 2M ● Nhóm thứ hai : Cân 1 gam kẽm bột và thả vào cốc đựng 300 ml dung dịch axit HCl 2M Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do : A. Nhóm thứ hai dùng axit nhiều hơn. B. Diện tích bề mặt kẽm bột lớn hơn kẽm miếng. C. Nồng độ kẽm bột lớn hơn. D. Cả ba nguyên nhân đều sai. Câu 17: Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây ? A. Dạng viên nhỏ. B. Dạng bột mịn, khuấy đều. C. Dạng tấm mỏng. D. Dạng nhôm dây. Câu 18: Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ ancol (rượu) ? A. Chất xúc tác. B. áp suất. C. Nồng độ. D. Nhiệt độ. o Câu 19: Cho 5 gam kẽm viên vào cốc đựng 50 ml dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (25 C). Trường hợp nào tốc độ phản ứng không đổi ? A. Thay 5 gam kẽm viên bằng 5 gam kẽm bột. B. Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M. C. Tăng nhiệt độ phản ứng từ 25oC đến 50oC. D. Dùng dung dịch H2SO4 gấp đôi ban đầu. Câu 20: Người ta đã sử dụng nhiệt độ của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi, biện pháp kỹ thuật nào sau đây không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi ? A. Đập nhỏ đá vôi với kích thước khoảng 10 cm. B. Tăng nhiệt độ phản ứng lên khoảng 900oC.
- C. Tăng nồng độ khí cacbonic. D. Thổi không khí nén vào lò nung vôi. Câu 21: Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín kỹ thức ăn. Lí do nào sau đây là thích hợp cho việc sử dụng nồi áp suất ? A. Tăng áp suất và nhiệt độ lên thức ăn. B. Giảm hao phí năng lượng. C. Giảm thời gian nấu ăn. D. Cả A, B và C đúng. MnO ,to Câu 22: Cho phản ứng : 2KClO3 (r) ⎯⎯⎯⎯→2 2KCl(r) + 3O2 (k). Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là : A. Kích thước các tinh thể KClO3. B. Áp suất. C. Chất xúc tác. D. Nhiệt độ. Câu 23: Cho phản ứng phân huỷ hiđro peoxit trong dung dịch : MnO ,to 2H2O2 ⎯⎯⎯⎯→2 2H2O + O2 Những yếu tố ảnh không hưởng đến tốc độ phản ứng là : A. Nồng độ H2O2. B. Áp suất và diện tích bề mặt. C. Nhiệt độ. D. Chất xúc tác MnO2. Câu 24: So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ) : Zn (bột) + dung dịch CuSO4 1M (1) Zn (hạt) + dung dịch CuSO4 1M (2) Kết quả thu được là : A. (1) nhanh hơn (2). B. (2) nhanh hơn (1).C. như nhau. D. không xác định được. Câu 25: So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, thành phần Zn như nhau) : Zn + dung dịch CuSO4 1M (1) Zn + dung dịch CuSO4 2M (2) Kết quả thu được là : A. 1 nhanh hơn 2. B. 2 nhanh hơn 1. C. như nhau. D. không xác định. Câu 26: So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau : o Zn (hạt) + dung dịch CuSO4 1M ở 25 C (1) o Zn (hạt) + dung dịch CuSO4 1M ở 60 C (2) Kết quả thu được là : A. (1) nhanh hơn (2). B. (2) nhanh hơn (1). C. như nhau. D. không xác định. Câu 27: Thực nghiệm cho biết tốc độ phản ứng A2 + B2 → 2AB được tính theo biểu thức : v = k.[A2][B2]. Trong các điều khẳng định dưới đây, khẳng định nào phù hợp với biểu thức trên ? A. Tốc độ phản ứng hoá học được đo bằng sự biến đổi nồng độ các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
- B. Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với tích số nồng độ các chất phản ứng. C. Tốc độ phản ứng giảm theo tiến trình phản ứng. D. Tốc độ phản ứng tăng lên khi có mặt chất xúc tác. Câu 28: Phản ứng giữa hai chất A và B được biểu thị bằng phương trình hóa học sau : A + B → 2C Tốc độ phản ứng này là v = K.A.B. Thực hiện phản ứng này với sự khác nhau về nồng độ ban đầu của các chất : Trường hợp 1 : Nồng độ của mỗi chất là 0,01 mol/l Trường hợp 2 : Nồng độ của mỗi chất là 0,04 mol/l Trường hợp 3 : Nồng độ của chất A là 0,04 mol/l, của chất B là 0,01 mol/l Tốc độ phản ứng ở trường hợp 2 và 3 lớn hơn so với trường 1 số lần tương ứng là : A. 12 và 8. B. 13 và 7. C. 16 và 4. D. 15 và 5. Câu 29: Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp amoniac : o ⎯⎯⎯→t ,xt N2 (k) + 3H 2 (k) ⎯⎯⎯ 2NH 3 (k) Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận : A. tăng lên 8 lần. B. tăng lên 2 lần. C. giảm đi 2 lần. D. tăng lên 6 lần. Câu 30: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng A. trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau. B. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều. C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định. D. xảy ra giữa hai chất khí. Câu 31: Cân bằng hoá học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch tại đó A. tốc độ phản ứng thuận bằng hai lần tốc độ phản ứng nghịch. B. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. C. tốc độ phản ứng thuận bằng một nửa tốc độ phản ứng nghịch. D. tốc độ phản ứng không thay đổi. Câu 32: Cân bằng hoá học A. là một trạng thái cân bằng động vì khi hệ đạt cân bằng hoá học, các phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp tục xảy ra với tốc độ bằng nhau. B. là một cân bằng tĩnh vì khi đó, các phản ứng thuận và phản ứng nghịch đều dừng lại. C. là một trạng thái cân bằng động vì khi hệ đạt cân bằng hoá học, các phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp tục xảy ra nhưng với tốc độ không bằng nhau.
- D. là một trạng thái cân bằng động vì khi hệ đạt cân bằng hoá học, phản ứng thuận dừng lại còn phản ứng nghịch vẫn tiếp tục xảy ra. Câu 33: Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng, A. thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi. B. thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi. C. phản ứng hoá học không xảy ra. D. tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần. Câu 34: Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này A. sang trạng thái cân bằng hoá học khác không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng. B. sang trạng thái không cân bằng do tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng. C. sang trạng thái cân bằng hoá học khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng. D. sang trạng thái cân bằng hoá học khác do cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài. Câu 35: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là : A. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác. B. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt. C. nồng độ, nhiệt độ và áp suất. D. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác. Câu 36: Cho các phát biểu sau : 1. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo một chiều xác định. 2. Cân bằng hóa học là cân bằng động. 3. Khi thay đổi trạng thái cân bằng của hệ phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi ấy. 4. Sự chuyển dịch cân bằng của phản ứng thuận nghịch 2NO2 N2O4 không phụ thuộc sự thay đổi áp suất. Các phát biểu đúng là : A. 2, 3. B. 3, 4. C. 1, 4 D. 2, 4. Câu 37: Cho các phát biểu sau : 1. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau. 2. Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 1 chiều xác định. 3. Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn. 4. Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi.
- 5. Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại. Các phát biểu sai là : A. 2, 3. B. 3, 4. C. 3, 5. D. 4, 5. Câu 38: Cho các phát biểu sau : 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là : Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt. 2. Cân bằng hóa học là cân bằng động. 3. Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó (Nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê). 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là : Nhiệt độ, nồng độ, áp suất. Các phát biểu đúng là : A. 1,2, 3, 4. B. 1,3, 4. C. 1,2,4 D. 2, 3, 4. Câu 39: Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng : 4NH3 (k) + 3O2 (k) 2N2 (k) + 6H2O (h) H < 0 Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi : A. Tăng nhiệt độ. B. Thêm chất xúc tác. C. Tăng áp suất. D. Loại bỏ hơi nước. Câu 40: Cho phản ứng : N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) < 0 Yếu tố nào ảnh hưởng đến cân bằng hoá học trên ? A. Áp suất. B. Nhiệt độ. C. Nồng độ. D. Tất cả đều đúng. Câu 41: Cho các cân bằng: (1) H2 (k) + I2 (k) 2HI (k) (2) 2NO (k) + O2 (k) 2NO2 (k) (3) CO (k) + Cl2(k) ↔ COCl2 (k) (4) CaCO3 (r) ↔CaO (r) + CO2 (k) (5) 3Fe (r) + 4H2O (k) ↔Fe3O4 (r) + 4H2 (k) Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là : A. (1), (4). B. (1), (5). C. (2), (3), (5). D. (2), (3). Câu 42: Cho các phản ứng: (1) H2 (k) + I2 (k) ↔ 2HI (k) (2) 2SO2 (k) + O2 (k) ↔2SO3 (k) (3) 3H2 (k) + N2 (k) ↔ 2NH3 (k) (4) N2O4 (k) ↔ 2NO2 (k) Các phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch khi ta giảm áp suất của hệ là :
- A. (2), (3). B. (2), (4). C. (3), (4). D. (1), (2). Câu 43: Cho các cân bằng sau : (1) 2HI (k) ↔ H2 (k) + I2 (k) (2) CaCO3 (r)↔ CaO (r) + CO2 (k) (3) FeO (r) + CO (k) ↔ Fe (r) + CO2 (k) (4) 2SO2 (k) + O2 (k)↔ 2SO3 (k) Khi tăng áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là : A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 44: Cho các phản ứng sau : (1) H2 (k) + I2 (r) ↔ 2HI (k) > 0 (2) 2NO (k) + O2 (k) ↔ 2NO2 (k) < 0 (3) CO (k) + Cl2 (k) ↔ COCl2 (k) < 0 (4) CaCO3 (r) ↔ CaO (r) + CO2 (k) > 0 H Khi giảm nhiệt độ hoặc tăng áp suất các cân bằng nào trên đây đều chuyển dịch theo chiều thuận ? A. 1, 2. B. 1, 3, 4. C. 2, 3. D. tất cả đều sai. Câu 45: Cho các cân bằng sau : (a) 2SO2 (k) + O2 (k) ↔ 2SO2 (k) (b) H2 (k) + I2 (k) ↔ 2HI (k) (c) CaCO3 (r) ↔ CaO (r) + CO2 (k) (d) 2Fe2O3 (r) + 3C (r) ↔ 4Fe (r) + 3CO2 (k) (e) Fe (r) + H2O (h) ↔FeO (r) + H2 (k) (f) N2 (k) + 3H2 (k) ↔ 2NH3 (k) (g) Cl2 (k) + H2S (k) ↔ 2HCl (k) + S (r) (h) Fe2O3 (r) + 3CO (k) ↔ 2Fe (r) + 3CO2 (k) a. Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là : A. a, f. B. a, g. C. a, c, d, e, f, g. D. a, b, g. b. Khi tăng áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là : A. a, b, e, f, h. B. a, b, c, d, e. C. b, e, h. D. c, d. c. Khi tăng hoặc giảm áp suất của hệ, số cân bằng không bị chuyển dịch là : A. a, b, e, f. B. a, b, c, d, e.
- C. b, e, g, h. D. d, e, f, g. Câu 46: Phản ứng : 2SO2 + O2 ↔ 2SO3 H < 0. Khi giảm nhiệt độ và khi giảm áp suất thì cân bằng của phản ứng trên chuyển dịch tương ứng là : A. Thuận và thuận. B. Thuận và nghịch. C. Nghịch và nghịch. D. Nghịch và thuận. Câu 47: Cho các cân bằng hoá học : (1) N2 (k) + 3H2 (k)↔ 2NH3 (k) (2) H2 (k) + I2 (k)↔ 2HI (k) (3) 2SO2 (k) + O2 (k) ↔2SO3 (k) (4) 2NO2 (k) ↔ N2O4 (k) Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là : A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (4). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (4). Câu 49: Cho các cân bằng sau : (1) 2SO2 (k) + O2 (k) ↔ 2SO3 (k) (2) N2 (k) + 3H2 (k) ↔2NH3 (k) (3) CO2 (k) + H2 (k) ↔CO (k) + H2O (k) (4) 2HI (k) ↔ H2 (k) + I2 (k) Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là : A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (3) và (4). D. (2) và (4). Câu 50: Cho cân bằng (trong bình kín) sau : CO (k) + H2O (k) ↔CO2 (k) + H2 (k) ΔH < 0 Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ ; (2) thêm một lượng hơi nước ; (3) thêm một lượng H2 ; (4) tăng áp suất chung của hệ ; (5) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là A. (1), (4), (5). B. (1), (2), (3). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4). Câu 51: Cho phương trình hoá học : N2 (k) + O2 (k) ↔ 2NO (k) H > 0 Hãy cho biết cặp yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên ? A. Nhiệt độ và nồng độ. B. Áp suất và nồng độ. C. Nồng độ và chất xúc tác. D. Chất xúc tác và nhiệt độ. Câu 52: Cho cân bằng : 2SO2 (k) + O2 (k) ↔ 2SO3 (k). Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là : A. Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ. B. Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ. C. Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ. D. Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ. Câu 52: Cho phản ứng nung vôi : CaCO3 ↔ CaO + CO2
- Để tăng hiệu suất của phản ứng thì biện pháp nào sau đây không phù hợp? A. Tăng nhiệt độ trong lò. B. Tăng áp suất trong lò. C. Đập nhỏ đá vôi. D. Giảm áp suất trong lò. Câu 53: Cho hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng : 2SO2 (k) + O2 (k) ↔ 2SO3 (k) H < 0 Hiệu suất phản ứng tổng hợp SO3 sẽ tăng lên khi : A. Giảm nồng độ của SO2. B. Tăng nồng độ của O2. C. Tăng nhiệt độ lên rất cao. D. Giảm nhiệt độ xuống rất thấp. Câu 54: Người ta cho N2 và H2 vào trong bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng : N2 + 3H2 ↔ 2NH3 Sau một thời gian, nồng độ các chất trong bình như sau: [N2] = 2M ; [H2] = 3M ; [NH3] = 2M. Nồng độ mol/l của N2 và H2 ban đầu lần lượt là : A. 3 và 6. B. 2 và 3. C. 4 và 8. D. 2 và 4. o ⎯⎯⎯→xt, t Câu 55: Thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac N2 + 3H2 ⎯⎯⎯ 2NH3. Nồng độ mol ban đầu của các chất như sau : [N2 ] = 1 mol/l ; [H2 ] = 1,2 mol/l. Khi phản ứng đạt cân bằng nồng độ mol của [NH3 ] = 0,2 mol/l. Hiệu suất của phản ứng là : A. 43%. B. 10%. C. 30%. D. 25%. Câu 56: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng o tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0 C. Biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là : A. 10 atm. B. 8 atm. C. 9 atm. D. 8,5 atm

