Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoa_hoc_12_chuyen_de_bang_tuan_hoan_cac_nguy.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Dạng 1: Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn (BTH) dựa vào cấu hình electron nguyên tử - Số thứ tự ô nguyên tố = tổng số e của nguyên tử. - Số thứ tự chu kì = số lớp e. - Số thứ tự nhóm: + Nếu cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng nsanpb (a = 1 → 2 và b = 0 → 6): Nguyên tố thuộc nhóm (a + b)A. + Nếu cấu hình e kết thúc ở dạng (n - 1)dxnsy (x = 1 → 10; y = 1 → 2): Nguyên tố thuộc nhóm B: * Nhóm (x + y)B nếu 3 ≤ (x + y) ≤ 7. * Nhóm VIIIB nếu 8 ≤ (x + y) ≤ 10. * Nhóm (x + y - 10)B nếu 10 < (x + y). Câu 1. Xác định vị trí của các nguyên tố sau trong BTH a. X (Z = 15). b. Y (Z = 13) c. T (Z = 18). d. R (Z = 26) Câu 2. Nguyên tử A có mức năng lượng ngoài cùng là 3p5. Nguyên tử B có mức năng lượng ngoài cùng 4s2. Xác định vị trí của A, B trong BTH ? Câu 3. Xác định vị trí của các nguyên tố có mức năng lượng ngoài cùng là : a. 3s23p5 b. 3d104p6 c. 4s23d3 d. 4s23d10 Câu 4. Ion X2+ có cấu hình electron 1s22s22p6. Ion Y− có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn. Câu 5. Cation X+ và anion Y2- đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Xác định vị trí của X, Y trong BTH. Câu 6. Nguyên tử nguyên tố Y có Z = 22. a. Viết cấu hình electron nguyên tử, xác định vị trí của Y trong BTH ? b. Viết cấu hình electron của Y2+; Y4+? Câu 7. Nguyên tố A ở chu kì 5, nhóm IA, nguyên tố B có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4p5. a. Viết cấu hình electron của A, B ? b. Xác định cấu tạo nguyên tử, vị trí của nguyên tố B ? c. Gọi tên A, B và cho biết A, B là kim loại, phi kim hay khí hiếm ? Câu 8. Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5, Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là A. Nhóm VA, chu kì 3. B. VIIA, chu kì 2. C. VIIB, chu kì 2. D. VIA, chu kì 3. Câu 9. X là một nguyên tố nguyên tố p. Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 40. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là A. Ô 40, chu kỳ 5, nhóm IVB. B. Ô 14, chu kỳ 3, nhóm IIA. C. Ô 13, chu kỳ 3, nhóm IIIA. D. Ô 15, chu kỳ 3, nhóm VA. Câu 10. Nguyên tố Se (Z = 34). Vị trí của Se là A. Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VIA. B. Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VIB
- C. Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VA. D. Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VB. Câu 5. Nguyên tử của nguyên tố kim loại X có tổng số hạt là 58. X thuộc nhóm A. IA B. IIA. C. IIIA D. IIB. Câu 6. Nguyên tố Ca thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là không đúng ? A. Số electron lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố là 20. B. Vỏ nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron. C. Hạt nhân nguyên tử có 20 proton. D. Hoá trị cao nhất với oxi là 1. Câu 7. Cho cấu hình electron của các nguyên tố X1, X2, X3, X4 như sau 2 2 6 1 2 2 6 2 1 X1 : 1s 2s 2p 3s X2 :1s 2s 2p 3s 3p 2 2 6 2 6 2 2 2 6 2 X3 :1s 2s 2p 3s 3p 4s X4 :1s 2s 2p 3s Các nguyên tố kim loại cùng nhóm gồm có A. X1, X2. B. X1, X4. C. X4, X2. D. X4, X3. Câu 8. Nguyên tố ở chu kỳ 5, nhóm VIA có cấu hình electron hóa trị là A. 4s24p4. B. 4s24p5. C. 5s25p5. D. 5s25p4. Câu 9. Cho nguyên tố có STT là 19, vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là: A. Ô số 19, chu kì 4, nhóm IA. B. Ô số 19, chu kì 3, nhóm IA. C. Ô số 19, chu kì 4, nhóm IIA. D. Ô số 19, chu kì 3, nhóm IIA. Câu 10. Nguyên tử X có Z = 29, vậy X thuộc: A. chu kỳ 3, nhóm IB. B. chu kỳ 4, nhóm IB. C. chu kỳ 3, nhóm IA. D. chu kỳ 4, nhóm IA. Câu 11. Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử nguyên tố X là 60. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là A. Ô 20, chu kì 3, nhóm IIA. B. Ô 20, chu kì 4, nhóm IA. C. Ô 20, chu kì 4, nhóm IIA. D. Ô 19, chu kì 4, nhóm IA. Câu 12. Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA. Câu 13. Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc A. chu kì 4, nhóm VIIIB. B. chu kì 4, nhóm VIIIA. C. chu kì 3, nhóm VIB. D. chu kì 4, nhóm IIA. Câu 14. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của
- một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử: Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl =7; Fe = 26) A. Fe và Cl. B. Na và Cl. C. Al và Cl. D. Al và P. Câu 15. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là A. khí hiếm và kim loại. B. kim loại và kim loại. C. kim loại và khí hiếm. D. phi kim và kim loại. Dạng 2: Xác định hai nguyên tố nằm ở 2 nhóm A hoặc 2 chu kì liên tiếp trong BTH Giả sử ZA < ZB - Nếu A và B nằm ở 2 nhóm A liên tiếp và thuộc cùng một chu kì thì: ZB – ZA = 1. - Nếu A và B nằm ở cùng một nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tiếp thì chú ý: + Tổng số hiệu nguyên tử 4 < ZTổng < 32 thì A, B sẽ thuộc các chu kỳ nhỏ hay ZB - ZA = 8. + Nếu ZTổng > 32 thì ta phải xét cả 3 trường hợp: Trường hợp 1: A là H Trường hợp 2: A và B cách nhau 8 đơn vị (ZB - ZA = 8) Trường hợp 3: A và B cách nhau 18 đơn vị (ZB - ZA = 18) Câu 1. A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH. Tổng số proton trong hạt nhân 2 nguyên tử là 30. Xác định hai nguyên tố A, B? Câu 2. A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH. Biết ZA + ZB = 32. Xác định số proton trong nguyên tử của A, B? Câu 3. Hai nguyên tố A và B ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, B thuộc nhóm VA, ở trạng thái đơn chất A, B không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của A và B là 23. Viết cấu hình electron nguyên tử của A, B. Dạng 3: Xác định một nguyên tố khi biết thành phần nguyên tố trong công thức hợp chất Cần nhớ một số điểm sau: - Hóa trị cao nhất với oxi của nguyên tố = STT nhóm A. - Từ công thức oxit cao nhất suy ra công thức hợp chất khí với H và ngược lại. - Hóa trị với H (nếu có) = 8 - hóa trị cao nhất với oxi. MA - Phần trăm khối lượng của A trong hợp chất AxBy là: %A = .100 M - Muốn xác định nguyên tố đó là nguyên tố nào cần tìm được M của nguyên tố đó. Câu 1. Nguyên tố X có hoá trị I trong hợp chất khí với hiđro. Trong công thức oxit cao nhất X chiếm 38,8% khối lượng. Xác định công thức oxit cao nhất, hiđroxit tương ứng của X? Câu 2. Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố có công thức RH4, oxit cao nhất có 72,73% oxi theo khối lượng. Xác định R. Câu 3. Oxit cao nhất của nguyên tố R là RO3. Hợp chất khí của R với hiđro có 5,88 % hiđro về khối lượng. Tìm R.
- Câu 4. Oxit cao nhất của R là R2O5. Trong hợp chất khí với hiđro, R chiếm 82,35 % về khối lượng. Tìm R. Câu 5. Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH4. Trong oxit cao nhất của R có 53,3 % oxi về khối lượng. Tìm R. Câu 6.: Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH2. Trong oxit cao nhất, tỉ lệ khối lượng giữa R và oxi là 2 : 3. Tìm R. Dạng 4: Xác định một nguyên tố dựa vào vị trí của nguyên tố và tính theo phương trình hóa học Cần nhớ: - Muốn xác định được nguyên tố thì phải tìm được nguyên tử khối (M) mhh m A + m B - Nếu là hỗn hợp thì cần tìm M = = MAB < M < M (Giả sử MA < MB) nhh n A + n B Câu 1. M là kim loại thuộc nhóm IIA. Hòa tan hết 10,8 gam hỗn hợp gồm kim loại M và muối cacbonat của nó trong dung dịch HCl, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí A (đktc). Tỉ khối của A so với khí hiđro là 11,5. a. Tìm kim loại M b. Tính % thể tích các khí trong A. Câu 2. X, Y là hai kim loại có electron cuối cùng là 3p1 và 3d6. a. Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định tên hai kim loại X, Y. b. Hòa tan hết 8,3 gam hỗn hợp X, Y vào dung dịch HCl 0,5M (vừa đủ), ta thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng thêm 7,8 gam. Tính khối lượng mỗi kim loại và thể tích dung dịch HCl đã dùng. Câu 3. Hòa tan hết a gam oxit kim loại M (thuộc nhóm IIA) bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 17,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 20%. Xác định công thức oxit kim loại M. Câu 4. A, B là 2 kim loại nằm ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA. Cho 4,4 gam một hỗn hợp gồm A và B tác dụng với dung dịch HCl 1M (dư) thu được 3,36 lít khí (đktc). a. Viết các phương trình phản ứng và xác định tên 2 kim loại. b. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng, biết rằng HCl dùng dư 25% so với lượng cần thiết. Câu 5. Cho 0,85 gam hai kim loại thuộc hai chu kì kế tiếp trong nhóm IA vào cốc chứa 49,18 gam H2O thu được dung dịch A và khí B. Để trung hòa dung dịch A cần 30 ml dung dịch HCl 1M. a. Xác định hai kim loại b. Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A. Câu 6. Cho 10 gam kim loại M (thuộc nhóm IIA) tác dụng với nước, thu được 5,6 lít khí (đktc). a. Hãy xác định tên của kim loại M đã dùng. b. Cho 4 gam kim loại M vào cốc đựng 2,5 lít dung dịch HCl 0,06M thu được dung dịch B. Tính nồng độ mol/l các chất trong cốc sau phản ứng. Coi thể tích dung dịch trong cốc vẫn là 2,5 lít. Câu 7. Có 5,56 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị n). Chia A làm hai phần bằng nhau: Phần 1: Hòa tan hết trong dung dịch HCl được 1,568 lít khí H2. Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 2,016 lít khí SO2. Viết các phương trình phản ứng và xác định tên kim loại M. Các khí đo ở đktc. Câu 8. R là kim loại hóa trị II. Đem hòa tan 2 gam oxit của kim loại này vào 48 gam dung dịch H2SO4 6,125% loãng thu được dung dịch A trong đó nồng độ H2SO4 chỉ còn 0,98%.
- a. Viết phương trình hóa học và xác định R. Biết RSO4 là muối tan. b. Tính thể tích dung dịch NaOH 8% (d = 1,05 g/ml) cần cho vào A để thu được lượng kết tủa lớn nhất. Câu 9. Cho 10,80 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Chất khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 23,64 gam kết tủa. Xác định công thức 2 muối. Câu 10. Hòa tan 20,2 gam hỗn hợp 2 kim loại nằm ở hai chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IA vào nước thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch A a. Tìm tên hai kim loại. b. Tính thể tích dung dịch H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch A. Dạng 5. So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận Câu 1. Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần: A. Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm. B. Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng. C. Tính kim loại tăng, tính phi kim tăng. D. Tính kim loại giảm, tính phi kim giảm. Câu 2. Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử nhìn chung A. tăng dần. B. giảm dần. C. không đổi. D. lúc giảm, lúc tăng. Câu 3. Bán kính nguyên tử các nguyên tố: Na, Li, Be, B được xếp theo chiều tăng dần là: A. B < Be < Li < Na. B. Na < Li < Be < B. C. Li < Be < B < Na. D. Be < Li < Na < B. Câu 4. Độ âm điện của các nguyên tố: Na, Mg, Al, Si được xếp theo chiều tăng dần là: A. Na < Mg < Al < Si. B. Si < Al < Mg < Na. C. Si < Mg < Al < Na. D. Al < Na < Si < Mg. Câu 5. Độ âm điện của các nguyên tố: F, Cl, Br, I được xếp theo chiều giảm dần là: A. F > Cl > Br > I. B. I > Br > Cl > F. C. Cl > F > I > Br. D. I > Br > F > Cl. Câu 6. Tính kim loại giảm dần trong mỗi dãy lần lượt là A. Al, B, Mg, C. B. Mg, Al, B, C. C. B, Mg, Al, C. D. Mg, B, Al, C. Câu 7. Tính phi kim tăng dần trong mỗi dãy lần lượt là A. P, S, O, F. B. O, S, P, F. C. O, F, P, S. D. F, O, S, P. Câu 8. Tính kim loại tăng dần trong dãy: A. Ca, K, Al, Mg. B. Al, Mg, Ca, K. C. K, Mg, Al, Ca. D. Al, Mg, K, Ca. Câu 9. Tính phi kim giảm dần trong dãy : A. C, O, Si, N. B. Si, C, O, N. C. O, N, C, Si. D. C, Si, N, O. Câu 10. Tính bazơ tăng dần trong dãy : A. Al(OH)3; Ba(OH)2; Mg(OH)2. B. Ba(OH)2; Mg(OH)2; Al(OH)3. C. Mg(OH)2; Ba(OH)2; Al(OH)3. D. Al(OH)3; Mg(OH)2; Ba(OH)2. Câu 11. Tính axit tăng dần trong dãy : A. H3PO4; H2SO4; H3AsO4. B. H2SO4; H3AsO4; H3PO4. C. H3PO4; H3AsO4; H2SO4. D. H3AsO4; H3PO4 ;H2SO4. Câu 12. Tính bazơ tăng dần trong dãy :
- A. K2O; Al2O3; MgO; CaO. B. Al2O3; MgO; CaO; K2O. C. MgO; CaO; Al2O3; K2O. D. CaO; Al2O3; K2O; MgO. Câu 13. Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì A. Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng. B. Bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm. C. Bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng. D. Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm. Câu 14. Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì A. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần. B. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần. C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần. D. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần. Câu 15. Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự A. M < X < Y < R. B. R < M < X < Y. C. Y < M < X < R. D. M < X < R < Y. Câu 16. Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là A. X, Y, Z. B. Z, X, Y. C. Z, Y, X. D. Y, Z, X. Câu 17. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là A. Li, Na, O, F. B. F, O, Li, Na. C. F, Li, O, Na. D. F, Na, O, Li. Câu 18. Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là: A. N, Si, Mg, K. B. Mg, K, Si, N. C. K, Mg, N, Si. D. K, Mg, Si, N Câu 19. Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là: A. P, N, F, O. B. N, P, F, O. C. P, N, O, F. D. N, P, O, F.

