Đề kiểm tra cuối học kì II Địa lí 10 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

pdf 3 trang Bảo Vy 12/04/2026 450
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II Địa lí 10 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_dia_li_10_ma_de_104_nam_hoc_2024.pdf
  • docxMa trận CKII Địa 10.docx
  • docxHƯỚNG DẪN CHẤM ĐỊA 10.docx
  • xlsxDap_an_tn ĐỊA 10_QM_2025.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II Địa lí 10 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ 10 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 03 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 104 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) PHẦN I (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nguyên liệu chủ yếu của ngành công nghiệp thực phẩm không phải là sản phẩm từ ngành A. thuỷ sản. B. trồng trọt. C. chăn nuôi. D. công nghiệp. Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng? A. Có các sản phẩm rất đa dạng. B. Gồm nhiều ngành khác nhau. C. Kĩ thuật sản xuất khác nhau. D. Quy trình sản xuất phức tạp. Câu 3. Đại lượng nào sau đây không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải? A. Khối lượng luân chuyển. B. Cự li vận chuyển trung bình. C. Khối lượng vận chuyển. D. Sự an toàn cho hành khách. Câu 4. Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ? A. Quy mô và cơ cấu dân số. B. Trình độ phát triển kinh tế. C. Phân bố và mạng lưới dân cư. D. Mức sống và thu nhập thực tế. Câu 5. Vai trò nào sau đây không đúng với công nghiệp thực phẩm? A. Thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển. B. Làm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp. C. Đáp ứng nhu cầu hàng ngày về ăn uống. D. Phục vụ việc mặc, ăn uống và sinh hoạt. Câu 6. Sản phẩm của công nghiệp điện tử - tin học không phải là A. thiết bị viễn thông. B. điện tử dân dụng. C. sản xuất giấy. D. thiết bị điện tử. Câu 7. Sản lượng điện nước ta tăng nhanh chủ yếu do A. thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. B. kinh tế phát triển, mức sống nâng cao. C. đào tạo lao động trình độ cao trong ngành. D. tập trung nâng cấp một số nhà máy điện cũ. Câu 8. Trong cơ cấu sản lượng điện của thế giới hiện nay, ngành chiếm tỉ trọng cao nhất là A. điện sinh khối. B. nhiệt điện. C. thuỷ điện. D. điện nguyên tử. Câu 9. Dịch vụ tiêu dùng gồm A. dịch vụ xã hội và dịch vụ phân phối. B. dịch vụ công và dịch vụ cá nhân. C. dịch vụ sản xuất và dịch vụ phân phối. D. dịch vụ xã hội và dịch vụ cá nhân. Câu 10. Ngành dịch vụ trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ là do tác động của A. khoa học kĩ thuật và công nghệ, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. B. liên kết và hợp tác quốc tế, quá trình toàn cầu hoá ngày càng sâu rộng. C. trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hoá, qui mô dân số. D. quy mô dân số, chất lượng cuộc sống, chính sách của các quốc gia. Câu 11. Nguồn năng lượng nào sau đây được coi là nguồn năng lượng tái tạo? A. Địa nhiệt. B. Dầu mỏ. C. Than. D. Khí đốt. Câu 12. Vai trò của dịch vụ đối với xã hội là A. giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện. B. tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. C. thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp. D. góp phần tạo ra các cảnh quan văn hóa hấp dẫn. Mã đề 104 Trang 1/3
  2. Câu 13. Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống nhân dân là A. tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới. B. tạo các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương. C. phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài nước. D. góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế, văn hóa ở vùng xa. Câu 14. Sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen là A. sắt, thép. B. vàng, bạc. C. đồng, chì. D. kẽm, nhôm. Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với dầu mỏ? A. Dễ vận chuyển, sử dụng. B. Cháy hoàn toàn, không tro. C. Ít gây ô nhiễm môi trường. D. Có khả năng sinh nhiệt lớn. Câu 16. Sản phẩm của giao thông vận tải là A. những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước. B. con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra. C. các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông. D. chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác. PHẦN II (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao (cao hơn than), dễ vận chuyển và sử dụng; nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo thành tro. Vì vậy, dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong các loại nhiên liệu. Sau khi chế biến, dầu khí tạo ra nhiều sản phẩm như: xăng, dầu hoả, dầu ma-dut,... a) Dầu khí có nguồn gốc từ sinh vật nên được xếp là tài nguyên khoáng sản tái tạo. b) Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao hơn than. c) Sản phẩm chế biến từ dầu khí chỉ là xăng và dầu hỏa. d) Dầu khí là nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn. Câu 2. Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG DẦU MỎ VÀ ĐIỆN CỦA THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 2000 – 2019 Năm 2000 2010 2015 2019 Dầu mỏ (triệu tấn) 3 605,5 3 983,4 4 362,9 4 484,5 Điện (tỉ KWh) 1 555,3 21 570,7 24 266,3 27 004,7 (Nguồn: Ngân hàng thế giới, năm 2021) a) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu mỏ và điện của thế giới giai đoạn 2000 - 2019 là biểu đồ tròn. b) Từ năm 2000 đến năm 2019, sản lượng dầu mỏ của thế giới có xu hướng tăng. c) Giai đoạn 2000 - 2019, sản lượng điện của thế giới có xu hướng giảm. d) Sản lượng điện tăng nhanh hơn so với sản lượng dầu mỏ trong giai đoạn 2000 – 2019. PHẦN III (1,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Cho bảng số liệu: KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA TRUNG BÌNH CỦA ĐƯỜNG Ô TÔ Ở VIỆT NAM NĂM 2020 Phương tiện vận tải Khối lượng vận chuyển (triệu tấn) Khối lương luân chuyển (triệu tấn.km) Đường ô tô 1 307,9 75 162,9 (Nguồn: Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cự li vận chuyển trung bình của đường ô tô nước ta năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km) Câu 2. Năm 2020, sản lượng điện của thế giới là 25865,3 tỉ KWh và dân số thế giới xấp xỉ 7,8 tỉ người. Tính sản lượng điện bình quân đầu người (đơn vị: KWh/ người) năm 2020 của thế giới? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) Mã đề 104 Trang 2/3
  3. Câu 3. SẢN LƯỢNG ĐIỆN THOẠI DI DỘNG CỦA THẾ GIỚI, NĂM 2000 VÀ NĂM 2019 Năm 2000 2019 Điện thoại di động (triệu chiếc) 738,2 8 283,0 Căn cứ vào bảng số liệu trên, Từ năm 2000 đến năm 2019 sản lượng điện thoại của thế giới tăng lên mấy lần? (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất). Câu 4. Biết trữ lượng dầu mỏ toàn thế giới là 244,5 tỉ tấn, trữ lượng dầu mỏ của châu Mỹ là 87,2 tỉ tấn. Tính tỉ trọng trữ lượng dầu mỏ của châu Mỹ so với toàn thế giới. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của phần trăm (%)) II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1: Cho bảng số liệu Sản lượng khai thác than đá và dầu thô của thế giới, giai đoạn 2002 - 2022 (Đơn vị: triệu tấn) Sản phẩm Năm 2002 Năm 2012 Năm 2022 Dầu thô 3614 4144 4458 Than đá 4944 7963 8687 (Nguồn: Enerdata Global Energy Statistical Yearbook 2023) a. Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng khai thác than đá và dầu thô của thế giới, giai đoạn 2002-2022 (1,0 điểm). b. Rút ra nhận xét cần thiết (1,0 điểm) c. Giả sử em là một nhà hoạch định chính sách năng lượng quốc gia, em hãy đề xuất ít nhất 02 giải pháp phát triển hoạt động khai thác than như thế nào để vừa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, vừa góp phần bảo vệ môi trường? Giải thích vì sao em đề xuất giải pháp đó (1,0 điểm). ------ HẾT ------ Mã đề 104 Trang 3/3