Đề kiểm tra cuối học kì II Địa lí 10 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II Địa lí 10 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_dia_li_10_ma_de_103_nam_hoc_2024.pdf
Ma trận CKII Địa 10.docx
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỊA 10.docx
Dap_an_tn ĐỊA 10_QM_2025.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II Địa lí 10 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ 10 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 03 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 103 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) PHẦN I (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Sản phẩm của công nghiệp luyện kim màu là A. ti tan, thép. B. nhôm, đồng. C. mangan, sắt. D. sắt, đồng. Câu 2. Dịch vụ kinh doanh gồm A. dịch vụ xã hội và dịch vụ phân phối. B. dịch vụ xã hội và dịch vụ cá nhân. C. dịch vụ sản xuất và dịch vụ phân phối. D. dịch vụ công và dịch vụ cá nhân. Câu 3. Nguồn năng lượng nào sau đây được coi là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản? A. Than. B. Địa nhiệt. C. Sức gió. D. Mặt trời. Câu 4. Cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay có sự thay đổi theo hướng tập trung tăng tỉ trọng A. dầu khí. B. than đá. C. củi gỗ. D. năng lượng tái tạo. Câu 5. Tỉ lệ lao động dịch vụ ngày càng tăng ở hầu hết các nước, nguyên nhân chủ yếu là do A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. B. quy mô đô thị lớn lên, số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng. C. năng suất lao động xã hội, sự phát triển của đô thị hóa nhanh. D. trình độ phát triển của nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Câu 6. Chất lượng sản phẩm của giao thông vân tải không phải được đo bằng A. cự li vận chuyển. B. sự tiện nghi cho khách. C. an toàn cho hàng hóa. D. tốc độ chuyên chở. Câu 7. Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến cơ cấu các ngành dịch vụ? A. Cơ cấu theo tuổi. B. Gia tăng tự nhiện. C. Quy mô dân số. D. Tỉ suất giới tính. Câu 8. Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng? A. Nhựa. B. Dệt - may. C. Rượu, bia. D. Da - giày. Câu 9. Đặc điểm của các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng không phải là A. thời gian xây dựng tương đối ngắn. B. quy trình sản xuất tương đối đơn giản. C. thời gian hoàn vốn tương đối nhanh. D. đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn. Câu 10. Ngành công nghiệp góp phần làm cho nền kinh tế thế giới chuyển sang nền kinh tế tri thức là A. da – giày. B. điện tử - tin học. C. khai thác than. D. khai thác dầu. Câu 11. Đặc điểm công nghiệp điện tử - tin học là A. vốn đầu tư ít, cơ sở hạ tầng kĩ thuật phát triển. B. nguyên liệu chủ yếu từ nông nghiệp và thủy sản. C. chi phí vận tải và vốn đầu tư không nhiều. D. đòi hỏi lực lượng lao động trẻ, có trình độ. Câu 12. Than đá không dùng để làm A. cốc hoá cho luyện kim đen. B. nhiên liệu cho nhiệt điện. C. nguyên liệu cho hoá chất. D. vật liệu dùng để xây dựng. Câu 13. Đối tượng của giao thông vận tải là A. chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác. B. con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra. Mã đề 103 Trang 1/3
- C. các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông. D. những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước. Câu 14. Vai trò của giao thông vận tải đối với sản xuất không phải là A. vận chuyển, đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ. B. cung ứng vật tư, nguyên, nhiện liệu cho sản xuất. C. giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra bình thường. D. giúp các hoạt động sinh hoạt người dân thuận tiện. Câu 15. Vai trò của dịch vụ đối với sản xuất vật chất là A. góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước. B. tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. C. giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện. D. thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp. Câu 16. Công nghiệp hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố chủ yếu nào sau đây? A. Năng lượng, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu. B. Thiết bị sản xuất, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu. C. Lao động, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu. D. Nhiên liệu, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu. PHẦN II (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Trong cơ cấu sử dụng năng lượng, than được coi là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản. Than được sử dụng làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, luyện kim, ngoài ra còn là nguyên liệu quý cho công nghiệp hoá học. Các mỏ than phân bố chủ yếu ở bán cầu Bắc với các nước có trữ lượng lớn: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Dầu khí cấp nguồn năng lượng và nguyên liệu quan trọng bậc nhất. Ngoài ra, từ dầu mỏ sản xuất ra nhiều loại hoá dược phẩm. Hiện nay dầu mỏ tập trung ở các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông, Bắc Phi, LB Nga, a) Dầu mỏ là cơ sở để phân chia trình độ phát triển của các nhóm nước. b) Than phân bố khắp các nơi trên thế giới, tập trung nhiều ở các nước đang phát triển. c) Than có vai trò quan trọng, làm nhiên liệu cho nhà máy luyện kim. d) Dầu mỏ là nhiên liệu quan trọng, “vàng đen” của nhiều quốc gia. Câu 2. Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG DẦU MỎ VÀ ĐIỆN TRÊN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1990 - 2020 Năm 1990 2000 2010 2020 Sản phẩm Dầu mỏ (triệu tấn) 3157,9 3598,3 3978,6 4165,1 Điện (tỉ kWh) 11890,0 15109,0 21073,0 25865,3 (Nguồn: Ngân hàng thế giới, năm 2021) a) Sản lượng điện tăng nhanh và liên tục trong giai đoạn 1990 - 2020. b) Sản lượng dầu mỏ tăng nhưng không liên tục trong giai đoạn 1990 - 2020. c) Sản lượng dầu mỏ có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn điện. d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng dầu mỏ và điện trên thế giới, giai đoạn 1990 - 2020. PHẦN III (1,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Biết trữ lượng dầu mỏ toàn thế giới là 244,5 tỉ tấn, trữ lượng dầu mỏ của châu Á là 123,8 tỉ tấn. Tính tỉ trọng trữ lượng dầu mỏ của châu Á so với toàn thế giới. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của phần trăm (%)) Câu 2. Cho bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG DẦU MỎ CỦA THẾ GIỚI, NĂM 2000 VÀ NĂM 2019 (Đơn vị: triệu tấn) Năm 2000 2019 Dầu mỏ 3605,5 4484,5 (Nguồn: sách Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam) Mã đề 103 Trang 2/3
- Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết sản lượng dầu mỏ của thế giới năm 2019 tăng lên bao nhiêu triệu tấn so với năm 2000 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu tấn). Câu 3. Năm 2019, sản lượng điện của thế giới đạt 27 004,7 tỉ kWh và dân số thế giới đạt 7,7 tỉ người. Tính sản lượng điện bình quân đầu người của thế giới năm 2019 (đơn vị: kWh/người) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kWh/người). Câu 4. Cho bảng số liệu: KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA TRUNG BÌNH CỦA ĐƯỜNG SẮT Ở VIỆT NAM NĂM 2020 Phương tiện vận tải Khối lượng vận chuyển (triệu tấn) Khối lương luân chuyển (triệu tấn.km) Đường sắt 5,2 3818,9 Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cự li vận chuyển trung bình của đường sắt nước ta năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km) II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1: Cho bảng số liệu Sản lượng khai thác than đá và dầu thô của thế giới, giai đoạn 2002 - 2022 (Đơn vị: triệu tấn) Sản phẩm Năm 2002 Năm 2012 Năm 2022 Dầu thô 3614 4144 4458 Than đá 4944 7963 8687 (Nguồn: Enerdata Global Energy Statistical Yearbook 2023) a. Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng khai thác than đá và dầu thô của thế giới, giai đoạn 2002-2022 (1,0 điểm). b. Rút ra nhận xét cần thiết (1,0 điểm) c. Tại sao dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay (1,0 điểm). ------ HẾT ------ Mã đề 103 Trang 3/3

