Đề kiểm tra học kì II Công nghệ 10 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II Công nghệ 10 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_ii_cong_nghe_10_ma_de_104_nam_hoc_2024_20.docx
QM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
Ma trận, đặc tả đề HK2 - CNNN 10.docx
Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
ĐÁP ÁN HK2 CNNN 10.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II Công nghệ 10 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2024 - 2025 Môn: Công nghệ trồng trọt 10A9,12 (Đề thi gồm 2 trang) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi 104 Họ và tên học sinh: .............................................................................................Lớp..................... A. TRẮC NGHIỆM ( 7 điểm) PHẦN I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1. Loại phân hóa học nào khó tan? A. không có phân nào B. Phân lân C. Phân kali D. Phân đạm Câu 2. Có mấy nhóm nguyên nhân gây bệnh? A. 3 B. 1 C. 4 D. 2 Câu 3. Bước 3 của quy trình nhân giống hữu tính là: A. Chọn hạt giống gốc B. Gieo trồng, chăm sóc C. Thu hoạch D. Chọn lọc, làm sạch, phơi khô hạt Câu 4. Phân bón có chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống: A. Phân bón hữu cơ B. Phân bón hóa học C. Phân bón vi sinh D. Phân hỗn hợp Câu 5. Đâu Không phải là công nghệ hiện đại được ứng dụng trong sản xuất phân bón? A. Công nghệ nano B. Công nghệ vi sinh C. Công nghệ sản xuất phân tan chậm có kiểm soát D. Công nghệ hóa chất Câu 6. Sâu, bệnh hại sẽ: A. Không làm giảm giá trị dinh dưỡng trong sản phẩm B. Làm giảm giá trị dinh dưỡng của sản phẩm C. Không ảnh hưởng đến sức sống của hạt giống D. Không ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm Câu 7. Đặc điểm phân bón hóa học A. Các nguyên tố dinh dưỡng hàm lượng thấp B. Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng C. Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng D. Chứa vi sinh vật sống Câu 8. Giá thể xơ dừa là: A. Giá thể tạo ra từ vỏ dừa. B. Giá thể được tạo ra bởi quá trình đốt vỏ trấu của hạt thóc trong điều kiện kị khí. C. Giá thể tạo ra từ mùn cưa trong quá trình sản xuất và chế biến gỗ. D. Giá thể được tạo ra từ xác các loại thực vật khác nhau, thủy phân trong điều kiện kị khí. Câu 9. Bệnh vàng lá gân xanh hại cam do: A. Tuyến trùng gây ra B. Vi khuẩn Liberobacter asiaticum gây ra C. Nấm Pyricularia oryzae gây ra D. Virus xoăn vàng lá TYLCV gây ra Câu 10. Sự phát sinh, phát triển của bệnh do sinh vật chỉ có thể xảy ra khi có điều kiện cơ bản nào sau đây? (1) Có vi sinh vật gây bệnh đạt số lượng nhất định. (2) Có cây kí chủ đang ở giai đoạn mẫm cảm bệnh. (3) Cây đang trong thời kì có sức đề kháng cao. (4) Có điều kiện ngoại cảnh phù hợp cho sinh vật gây bệnh phát triển. Số ý đúng là A. 2 B. 4 C. 3 D. 1 Câu 11. Đặc điểm của đất mặn là: A. Thành phần cơ giới nặng B. Đất tơi xốp C. Nhiều ion khoáng D. Vi sinh vật hoạt động mạnh Câu 12. Cho một số nhận định về bệnh hại cây trồng: (1) Nguyên nhân gây bệnh hại do sinh vật và do điều kiện bất lợi của ngoại cảnh. (2) Bệnh hại cây trồng làm cây sinh trưởng, phát triển kém; năng suất, chất lượng nông sản giảm. (3) Bệnh đạo ôn hại lúa đặc biệt phát triển vào mùa khô, trời nắng ráo. Mã đề 104 Trang 1/2
- (4) Bệnh xoăn vàng lá cà chua do virus xoăn vàng lá TYLCV gây ra, có vật chủ trung gian lây bệnh là rầy chổng cánh. (5) Biện pháp tỉa cành, tỉa cây, tiêu hủy sạch tàn dư cây trồng giúp làm giảm khả năng lây lan dịch bệnh. (6) Tuyến trùng hại rễ cây hồ tiêu chích hút, bơm độc tố vào rễ làm cây sinh trưởng phát triển kém và tạo vết thương hở cho các vi sinh vật xâm nhập và gây bệnh cho cây. Số nhận định đúng là A. 3 B. 4 C. 5 D. 2 Câu 13. Sâu hại được chia làm mấy nhóm? A. 3 B. 1 C. 4 D. 2 Câu 14. Nhóm sâu hại biến thái không hoàn toàn phát triển qua mấy giai đoạn? A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 15. Đặc điểm phân bón hữu cơ A. Chứa vi sinh vật sống B. Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng C. Các nguyên tố dinh dưỡng hàm lượng cao, ổn định D. Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng Câu 16. Cho các nhận định sau về sâu hại cây trồng: (1) Tiêu diệt sâu hại hiệu quả nhất thường là giai đoạn sâu non. (2) Sâu tơ hại rau họ cải phát triển qua biến thái không hoàn toàn. (3) Ruồi đục quả ở giai đoạn sâu non ăn phần mềm của thịt quả gây thối rụng quả, giai đoạn này kéo dài 5-7 ngày. (4) Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa gây hại thành dịch lớn ở giai đoạn lúa đẻ nhánh, lúa phân hóa đòng, trỗ bông. (5) Sâu đục thân ngô ở giai đoạn sâu non ăn nõn lá non sau đó đục vào thân cây và bắp cây, khi trưởng thành sống khoảng 10 ngày và con cái đẻ từ 20-200 trứng. (6) Bọ hà hại khoai lang ở giai đoạn sâu non có màu trắng sữa, đục vào củ khoai lang và thải phân, củ có vị đắng thối. Giai đoạn sâu non kéo dài từ 7-8 ngày. Số nhận định đúng là A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 PHẦN II: Câu trắc nghiệm Đúng hoặc sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về Phương pháp nhân giống cây trồng? a) Phương pháp nhân giống hữu tính sử dụng cho tất cả các loại cây có hạt. b) Phương pháp giâm cành có hệ số nhanh giống cao, đẽ thực hiện. c) Phương pháp ghép cành cây ghép có bộ rễ khỏe, thích nghi tốt với điều kiện ngoại cảnh địa phương, dễ thực hiện, áp dụng với tất cả các loại cây trồng. d) Phương pháp chiết cành có hệ số nhân giống cao, cây chiết cành sinh trưởng nhanh. Câu 2. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về bệnh đạo ôn hại lúa? a) Bệnh do nấm gây hại trên lá, thân, cổ bông, cổ gié hoặc hạt lúa. b) Bệnh dễ phát sinh và lây lan do gieo sạ dày, bón thừa phân đạm. c) Nên tăng cường bón kali để phòng bệnh đạo ôn cho cây lúa. d) Bệnh đặc biệt phát triển mạnh vào mùa khô, thời tiết nhiệt độ cao. Câu 3. Cách sử dụng các loại phân bón a) Phân hữu cơ chưa khoáng hóa cây khó hấp thụ nên dùng để bón lót. b) Phân lân dễ tan nên dùng để bón thúc. c) Phân đạm và phân kali dễ tan nên sử dụng để bón thúc. d) Phân vi sinh có tác dụng nhanh nên dùng để bón lót. B. TỰ LUẬN ( 3 điểm) Câu 1: a. Nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong trồng trọt. b. Nhiều vùng trồng lúa, sau khi thu hoạch lúa người ta thường đốt rơm rạ. Theo em, việc làm đó gây ra những tác hại gì? Làm thế nào sử dụng rơm rạ có ích và không gây ô nhiễm môi trường. Câu 2: Bón lót khác bón thúc ở đặc điểm nào? Loại phân bón nào thường dùng để bón lót, loại phân bón nào thường dùng để bón thúc? Câu 3: Trước các vụ trồng lúa, bà con sẽ tiến hành cày xới đất, sau đó bơm nước vào ruộng và phơi ải một thời gian. Sau đó mới tiến hành cấy lúa. Biện pháp này có tác dụng gì? Giải thích? ..Hết .. Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Mã đề 104 Trang 2/2

