Đề kiểm tra học kì II Công nghệ 10 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II Công nghệ 10 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_ii_cong_nghe_10_ma_de_105_nam_hoc_2024_20.docx
QM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
Ma trận, đặc tả đề HK2 - CNNN 10.docx
Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
ĐÁP ÁN HK2 CNNN 10.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II Công nghệ 10 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2024 - 2025 Môn: Công nghệ trồng trọt 10A9,12 (Đề thi gồm 2 trang) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi 105 Họ và tên học sinh: .............................................................................................Lớp..................... A. TRẮC NGHIỆM ( 7 điểm) PHẦN I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1. Sự phát sinh, phát triển của bệnh do sinh vật chỉ có thể xảy ra khi có điều kiện cơ bản nào sau đây? (1) Có vi sinh vật gây bệnh đạt số lượng nhất định. (2) Có cây kí chủ đang ở giai đoạn mẫm cảm bệnh. (3) Cây đang trong thời kì có sức đề kháng cao. (4) Có điều kiện ngoại cảnh phù hợp cho sinh vật gây bệnh phát triển. Số ý đúng là A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 2. Sâu, bệnh ảnh hưởng đến đời sống cây trồng như thế nào? A. Không ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển B. Sinh trưởng và phát triển kém C. Phát triển kém D. Sinh trưởng kém Câu 3. Bón phân hóa học liên tục nhiều năm sẽ khiến: A. Không ảnh hưởng đến sức khỏe con người B. Không làm tồn dư phân bón trong nông sản C. Làm đất chua D. Đất tơi xốp hơn Câu 4. Giai đoạn 2 của nhóm sâu hại biến thái hoàn toàn là: A. Trứng B. Sâu non C. Trưởng thành D. Nhộng Câu 5. Đặc điểm của phân bón hóa học? A. Hàm lượng chất dinh dưỡng thấp B. Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng C. Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng D. Tỉ lệ chất dinh dưỡng không ổn định Câu 6. Loại phân hóa học dễ tan là: A. Phân lân B. Phân kali, phân lân C. Phân đạm, phân lân D. Phân đạm, phân kali Câu 7. Cho một số nhận định về bệnh hại cây trồng: (1) Nguyên nhân gây bệnh hại do sinh vật và do điều kiện bất lợi của ngoại cảnh. (2) Bệnh hại cây trồng làm cây sinh trưởng, phát triển kém; năng suất, chất lượng nông sản giảm. (3) Bệnh đạo ôn hại lúa đặc biệt phát triển vào mùa khô, trời nắng ráo. (4) Bệnh xoăn vàng lá cà chua do virus xoăn vàng lá TYLCV gây ra, có vật chủ trung gian lây bệnh là rầy chổng cánh. (5) Biện pháp tỉa cành, tỉa cây, tiêu hủy sạch tàn dư cây trồng giúp làm giảm khả năng lây lan dịch bệnh. (6) Tuyến trùng hại rễ cây hồ tiêu chích hút, bơm độc tố vào rễ làm cây sinh trưởng phát triển kém và tạo vết thương hở cho các vi sinh vật xâm nhập và gây bệnh cho cây. Số nhận định sai là A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 8. Cho các nhận định sau về sâu hại cây trồng: (1) Tiêu diệt sâu hại hiệu quả nhất thường là giai đoạn sâu non. (2) Sâu tơ hại rau họ cải phát triển qua biến thái không hoàn toàn. (3) Ruồi đục quả ở giai đoạn sâu non ăn phần mềm của thịt quả gây thối rụng quả, giai đoạn này kéo dài 5-7 ngày. (4) Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa gây hại thành dịch lớn ở giai đoạn lúa đẻ nhánh, lúa phân hóa đòng, trỗ bông. (5) Sâu đục thân ngô ở giai đoạn sâu non ăn nõn lá non sau đó đục vào thân cây và bắp cây, khi trưởng thành sống khoảng 10 ngày và con cái đẻ từ 20-200 trứng. (6) Bọ hà hại khoai lang ở giai đoạn sâu non có màu trắng sữa, đục vào củ khoai lang và thải phân, củ có vị đắng thối. Giai đoạn sâu non kéo dài từ 7-8 ngày. Số nhận định sai là A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 9. Bước 2 của quy trình nhân giống hữu tính là: A. Chọn lọc, làm sạch, phơi khô hạt B. Thu hoạch Mã đề 105 Trang 1/2
- C. Chọn hạt giống gốc D. Gieo trồng, chăm sóc Câu 10. Bệnh xoăn vàng lá cà chua do: A. Nấm Pyricularia oryzae gây ra B. Tuyến trùng gây ra C. Virus xoăn vàng lá TYLCV gây ra D. Vi khuẩn Liberobacter asiaticum gây ra Câu 11. Giai đoạn 3 của nhóm sâu hại biến thái hoàn toàn là: A. Trứng B. Trưởng thành C. Sâu non D. Nhộng Câu 12. Bón vôi cho đất phèn có tác dụng gì? A. Khử chua, hạn chế tác hại của nhôm di động B. Khử khuẩn cho đất C. Làm đất tơi xốp D. Tăng độ phì nhiêu cho đất Câu 13. Ưu điểm của phân hữu cơ vi sinh là: A. Hiệu quả nhanh B. Tăng lượng mùn trong đất C. Giảm độ phì nhiêu cảu đất D. Giảm pH đất Câu 14. Các chất hữu cơ được vùi và đốt, dùng trong nông nghiệp là A. Phân bón hóa học B. Phân hỗn hợp C. Phân bón hữu cơ D. Phân bón vi sinh Câu 15. Nhóm sâu hại biến thái hoàn toàn phát triển qua mấy giai đoạn? A. 1 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 16. Giá thể mùn cưa là: A. Giá thể được tạo ra bởi quá trình đốt vỏ trấu của hạt thóc trong điều kiện kị khí. B. Giá thể được tạo ra từ xác các loại thực vật khác nhau, thủy phân trong điều kiện kị khí. C. Giá thể tạo ra từ mùn cưa trong quá trình sản xuất và chế biến gỗ. D. Giá thể tạo ra từ vỏ dừa. PHẦN II: Câu trắc nghiệm Đúng hoặc sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về ruồi đục quả? a) Ruồi cái đẻ trứng nhiều ở giai đoạn quả còn xanh non. b) Ruồi vàng là loài gây hại nguy hiểm cho nhiều loài cây ăn quả. c) Giai đoạn sâu non ăn phầm mềm của thịt quả gây thối và rụng, kéo dài 7-12 ngày. d) Biện pháp phòng trừ cơ học như cắt tỉa, loại bỏ cây, cành, lá nhiễm sâu bệnh đem đốt để tránh lây lan. Câu 2. Đặc điểm và biện pháp sử dụng của phân hóa học a) Phân lân là loại phân khó tan nên chỉ dùng để bón lót. b) Phân đạm và phân kali là phân dễ tan nên dùng để bón thúc. c) Phân hóa học nguyên liệu là các chất hóa học tổng hợp. d) Phân hóa học có hàm lượng dinh dưỡng cao. Câu 3. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về một số cách tạo giống cây trồng? a) Tạo giống bằng Phương pháp đột biến gene có ưu điểm là dễ thực hiện, tạo ra nguồn biến dị cao và nhanh tạo ra giống mới. b) Tạo giống bằng Phương pháp chuyển gene có ưu điểm là nhanh đạt được mục đích chọn giống. c) Tạo giống bằng Phương pháp lai hữu tính có ưu điểm là dễ thực hiện, đặc tính di truyền ổn định, thế hệ sau tỉ lệ sinh sản cao. d) Tạo giống bằng Phương pháp đa bội thể có nhược điểm là cây trồng năng suất và chất lượng giảm sút, khả năng chống chịu kém. B. TỰ LUẬN ( 3 điểm) Câu 1: a. Nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong trồng trọt. b. Nhiều vùng trồng lúa, sau khi thu hoạch lúa người ta thường đốt rơm rạ. Theo em, việc làm đó gây ra những tác hại gì? Làm thế nào sử dụng rơm rạ có ích và không gây ô nhiễm môi trường. Câu 2: Bón lót khác bón thúc ở đặc điểm nào? Loại phân bón nào thường dùng để bón lót, loại phân bón nào thường dùng để bón thúc? Câu 3: Trước các vụ trồng lúa, bà con sẽ tiến hành cày xới đất, sau đó bơm nước vào ruộng và phơi ải một thời gian. Sau đó mới tiến hành cấy lúa. Biện pháp này có tác dụng gì? Giải thích? ..Hết .. Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Mã đề 105 Trang 2/2

