Đề thi HSG cấp Cơ sở Sinh học 10 - Mã đề 101 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Huyện Lục Nam (Có đáp án)

doc 5 trang Bảo Vy 17/08/2026 190
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG cấp Cơ sở Sinh học 10 - Mã đề 101 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Huyện Lục Nam (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_hsg_cap_co_so_sinh_hoc_10_ma_de_101_nam_hoc_2020_2021.doc
  • docĐáp án.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi HSG cấp Cơ sở Sinh học 10 - Mã đề 101 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Huyện Lục Nam (Có đáp án)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ CỤM THPT HUYỆN YÊN DŨNG NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN THI: SINH HỌC – LỚP 10 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề (Đề thi có 5 trang) (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:.............................................................. Số báo danh: ............................. MÃ ĐỀ THI 401 I. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm). Câu 1: Trong tế bào, ATP có những vai trò nào sau đây? I. Nguyên liệu để tổng hợp nên axit nuclêic. II. Nguyên liệu để tế bào tổng hợp tất cả các chất. III. Cung cấp năng lượng cho tế bào. IV. Xúc tác cho quá trình tổng hợp các chất. A. I, II. B. I, III. C. I, II, III, IV. D. I, III, IV. Câu 2: Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ. Kích thước lớn đã đưa lại cho tế bào nhân thực bao nhiêu ưu điểm sau đây? I. Tránh bị thực bào II. Chứa được nhiều bào quan khác nhau. III. Các enzim hoạt động dễ dàng hơn. IV. Tỷ lệ S/V lớn. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 3: Tế bào rễ của thực vật sống trong môi trường ngập mặn thường tích lũy rất nhiều chất khoáng để đảm bảo áp suất thẩm thấu cao, có thể giúp rễ hấp thụ nước. Lượng khoáng này sẽ được tích lũy ở đâu trong tế bào? A. Không bào B. Thành tế bào C. Lizoxom D. Bào tương Câu 4: Trong một cánh rừng gồm các cấp tổ chức sống cơ bản là A. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã. B. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển. C. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái. D. Cá thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái. Câu 5: Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccarôzơ không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch A. saccrôzơ nhược trương. B. urê ưu trương C. saccrôzơ ưu trương. D. urê nhược trương. Câu 6: Các chất ức chế thường tác động đến enzim bằng những cách nào sau đây? I. Làm biến đổi trung tâm hoạt động của enzim. II. Gắn vào trung tâm hoạt động của enzim. III. Gắn với cơ chất làm mất cơ chất của enzim. IV. Làm thay đổi độ pH của môi trường. A. I, III, IV. B. I, II, III. C. I, II, IV. D. II, III, IV. Câu 7: Chỉ cần một loại enzim nào đó không hoạt động thì sẽ gây bệnh rối loạn chuyển hóa, nguyên nhân là do sự thiếu vắng của enzim này sẽ làm cho A. dư thừa nguyên liệu và thiếu sản phẩm của phản ứng. B. các phản ứng sinh hóa ở trong tế bào không diễn ra. C. tất cả các quá trình trao đổi chất trong tế bào bị ngưng trệ. D. tế bào không diễn ra các hoạt động sống và bị chết. Câu 8: Cho các thành phần, bào quan sau: 1
  2. (1) Thành xenlulozo (2) Không bào trung tâm lớn (3) Ti thể (4) Lưới nội chất hạt (5) Chất nền ngoại bào Có bao nhiêu thành phần, bào quan có thể tìm thấy ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật? A. 3. B. 2. C. 5. D. 4 Câu 9: Chuỗi chuyền electron tạo ra bao nhiêu phần tử ATP ? A. 30. B. 34. C. 38. D. 32. Câu 10: Chất nào dưới đây có thể khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipid của màng sinh chất? + A. O2. B. Na . C. Glucozo. D. Saccarozo Câu 11: Một gen có tổng số nucleotit loại G với một loại nucleotit khác chiếm tỉ lệ 70% tổng số nucleotit của gen. Trên mạch 1 của gen có số nucleotit T= 150 và bằng một nửa số nucleotit loại A. Nhận xét nào sau đây đúng về gen nói trên? A. Gen có 4050 liên kết hidro. B. A. Số nucleotit loại A, T trên mạch 2 của gen lần lượt là 300, 150. C. Số liên kết hóa trị trong các nucleotit của gen là 2998. D. Số nucleotit loại A chiếm 30% tổng số nucleotit của gen. Câu 12: Sự giống nhau giữa các dạng năng lượng : cơ năng, hoá năng, điện năng là A. Đều tồn tại ở 2 trạng thái là thế năng và động năng. B. Đều ở trạng thái thế năng. C. Đều ở trạng thái động năng. D. Đều tích luỹ trong ATP. Câu 13: Trước khi trở thành ếch con thì nòng nọc phải “cắt” bỏ chiếc đuôi của mình bằng cách giải phóng hàng loạt enzyme thủy phân chứa trong một loại bào quan ở các tế bào vùng đuôi, kết quả là làm cho đuôi bị rụng. Đó là bào quan nào? A. Lizoxom. B. Bộ máy Golgi. C. Riboxom. D. Không bào. Câu 14: Nước có tính phân cực do A. các liên kết hiđrô luôn bền vững. B. electron của hiđrô yếu. C. 2 đầu có tích điện trái dấu. D. cấu tạo từ ôxi và hiđrô. Câu 15: Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có 900 nuclêôtit loại guanin. Mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại ađênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch. Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là: A. A = 150; T = 450; G = 750; X = 150. B. A = 450; T = 150; G = 750; X = 150. C. A = 750; T = 150; G = 150; X = 150. D. A = 450; T = 150; G = 150; X = 750. Câu 16: Các bào quan nào dưới đây của tế bào nhân thực chỉ có 1 lớp màng bao bọc? (1) ti thể (2) lục lạp (3) lizoxom (4) bộ máy Golgi (5) lưới nội chất (6) riboxom Tổ hợp lựa chọn đúng là: A. (1), (2), (4), (5), (6). B. (1), (2), (3), (6). C. (3), (4), (5). D. (3), (4), (5), (6). Câu 17: Có 6 ống nghiệm được giữ trong tủ ấm ở 350C: Ống I: Glucozơ + dịch nghiền tế bào. Ống II: Glucozơ + ti thể. Ống III: Glucozơ + tế bào chất không có bào quan. Ống IV: Axit piruvic + dịch nghiền tế bào. Ống VI: Axit piruvic + tế bào chất không có bào quan. Sau 1 thời gian, những ống nào có thể có CO2 bay ra? A. I, II, III, IV, V, VI. B. III, IV, V. C. I, IV, VI D. I, III, IV, V, VI. Câu 18: Những hợp chất có đơn phân là glucôzơ gồm A. glicogen và saccarozơ. B. tinh bột và saccarozơ. C. saccarozơ và xenlulozơ. D. tinh bột và glicogen. 2
  3. Câu 19: Trong tế bào thực vật, nồng độ chất tan X vào khoảng 0,8%. Tế bào nói trên sẽ bị co nguyên sinh khi đặt trong dung dịch chứa chất nào dưới đây? A. Dung dịch chất X có nồng độ 0,4%. B. Dung dịch chất X có nồng độ 0,8%. C. Nước cất. D. Dung dịch chất X có nồng độ 1%. Câu 20: Về mặt cấu trúc, cả ba loại ARN đều có bao nhiêu đặc điểm chung sau đây? I. Chỉ gồm một chuỗi polinucleotit. II. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. III. Có bốn loại đơn phân là A, U, G, X. IV. Các đơn phân không liên kết theo nguyên tắc bổ sung. V. Các đơn phân chỉ liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị. A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 21: Trong các vai trò sau đây, nước có những vai trò nào đối với tế bào? I. Môi trường khuếch tán và vận chuyển các chất. II. Môi trường diễn ra các phản ứng hóa sinh. III. Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh. IV. Tham gia cấu tạo và bảo vệ các cấu trúc của tế bào. V. Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động. A. I, II, III, IV. B. I, III, IV, V. C. I, II, III, V. D. II, III, IV, V. Câu 22: Chuỗi chuyền điện tử có những vai trò nào sau đây? I. Tạo ra CO2 và H2O. II. Tổng hợp ATP để cung cấp cho tế bào. + + III. Oxi hóa NADH, FADH2 để tạo ra NAD , FAD . IV. Đưa điện tử đến chất nhận cuối cùng là O2. A. I, II, IV. B. I, II, III. C. I, III, IV. D. II, III, IV. Câu 23: Trình tự di chuyển của protein từ nơi được tạo ra đến khi tiết ra ngoài tế bào là: A. Lưới nội chất hạt → bộ máy Gôngi → màng sinh chất B. Bộ máy Gôngi → lưới nội chất trơn → màng sinh chất C. Lưới nội chất trơn → lưới nội chất hạt → màng sinh chất D. Lưới nội chất hạt → riboxom → màng sinh chất Câu 24: Để phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucôzơ, quá trình hô hấp tế bào đã sử dụng bao nhiêu kcal cho việc tổng hợp ATP, biết rằng tổng hợp 1 phân tử ATP cần 9 kcal? A. 378 kcal. B. 360 kcal. C. 342 kcal. D. 324 kcal. Câu 25: Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia ARN ra thành ba loại là mARN, tARN, rARN? A. Khối lượng và kích thước. B. Số loại đơn phân. C. Cấu hình không gian. D. Chức năng của mỗi loại. Câu 26: Cho các ý sau: (1) nhân thực (2) đơn bào hoặc đa bào (3) phương thức dinh dưỡng đa dạng (4) có khả năng chịu nhiệt tốt (5) sinh sản vô tính hoặc hữu tính Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của giới nguyên sinh? A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 27: Thực vật có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng và chuyển hóa thành năng lượng hóa học vì có chứa chất diệp lục. Chất này được định vị ở đâu trong tế bào? A. Màng tilacoit. B. Xoang tilacoit. C. Chất nền lục lạp. D. Màng trong lục lạp. Câu 28: Một phân tử Glucôzơ đi vào đường phân khi không có mặt của O2 sẽ thu được A. 6 ATP. B. 2 ATP. C. 38 ATP. D. 4 ATP. Câu 29: Cho các ý sau: (1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. 3
  4. (2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định. (3) Liên tục tiến hóa. (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh. (5) Có khả năng cảm ứng và vân động. (6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản? A. 3 B. 2 C. 4 D. 5 Câu 30: Trong các đặc điểm dưới đây, đặc điểm khác biệt giữa màng trong và màng ngoài của ti thể gồm: I. Màng trong gồm hai lớp photpholipit kép còn màng ngoài có một lớp. II. Màng trong có chứa hệ enzim hô hấp, màng ngoài không có. III. Màng trong gấp khúc tạo ra các mào, màng ngoài không gấp khúc. IV. Màng trong có diện tích bé hơn diện tích màng ngoài. A. I, II, III, IV. B. I, II, III. C. II, III, IV. D. II, III. Câu 31: Nhận định nào sau đây không đúng về glucozơ? A. Glucozơ dễ chuyển hóa để cung cấp năng lượng cho tế bào. B. Glucozơ là nguyên liệu phổ biến cung cấp năng lượng cho tế bào. C. Glucozơ là sản phẩm đầu tiên của quá trình quang hợp ở thực vật. D. Glucozơ cung cấp năng lượng nhiều nhất so với các chất hữu cơ khác. Câu 32: Hình thức vận chuyển chủ động theo phương thức tích cực có những đặc điểm nào sau đây? I. Cần có chất mang đặc hiệu. II. Đi ngược chiều građien nồng độ. III. Sử dụng năng lượng ATP. IV. Phụ thuộc vào nhu cầu của tế bào. V. Chất vận chuyển tan trong nước và có kích thước nhỏ. A. I, II, III, IV. B. I, II, III, IV, V. C. I, II, III, V. D. I, II, III. Câu 33: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có T + X/A + G = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo mộtchuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cácloại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là: A. A + G = 25%; T + X = 75%. B. A + G = 20%; T + X = 80%. C. A + G = 80%; T + X = 20%. D. A + G = 75%; T + X = 25%. Câu 34: Tính động (lỏng) của màng được quyết định bởi bao nhiêu yếu tố sau đây: I. Các phân tử photpholipit màng. II. Sự chuyển động của một số protein trong màng III. Tỷ lệ giữa các loại photpholipit chứa axit béo no/không no. IV. Tỷ lệ photpholipit/cholestron. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 35: Ở người, khi có các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, tế bào bạch cầu sẽ tấn công và ”nuốt” lấy vi khuẩn để tiêu diệt chúng. Phương thức bạch cầu ”nuốt” vi khuẩn vào trong tế bào để tiêu diệt chúng được gọi là A. hợp bào. B. ẩm bào. C. xuất bào. D. thực bào. Câu 36: Cho các ví dụ sau, có mấy ví dụ minh họa cho các chức năng của protein? (1) Côlagen cấu tạo nên mô liên kết ở da. (2) Enzim lipaza thủy phân lipit. (3) Insulin điều chỉnh hàm lượng đường trong máu. (4) Glicogen dự trữ ở trong gan. (5) Hêmoglobin vận chuyển O2 và CO2. (6) Inteferon chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn. A. 4. B. 5. C. 3. D. 6. Câu 37: Xenlulozơ và tinh bột đều là đường đa cấu tạo bởi đơn phân là glucozơ, tuy nhiên, enzyme xenlulaza chỉ xúc tác phản ứng phân hủy xenlulozơ mà không phân giải được tinh bột. Nguyên nhân là do 4
  5. A. liên kết giữa các đơn phân trong tinh bột bền vững hơn trong xenlulozơ. B. trung tâm hoạt động của xenlulaza chỉ tương thích với xenlulozơ. C. tinh bột chỉ có thể bị phân hủy bởi các xúc tác vô cơ. D. tinh bột có kích thước quá lớn so với xenlulaza. Câu 38: Ở ruột non, các axit amin đi từ dịch ruột vào tế bào lông ruột chủ yếu theo con đường A. khuếch tán gián tiếp B. hoạt tải. C. khuếch tán trực tiếp. D. nhập bào Câu 39: Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn đường phân? A. Tất cả các loại enzim của giai đoạn đường phân đều có trong tế bào chất của tế bào. B. Là con đường chuyển hoá 1 phân tử glucôzơ thành 2 phân tử axit piruvic. C. Ở tế bào nhân thực, đường phân diễn ra trong ti thể. D. Tổng hợp được 4 phân tử ATP. Câu 40: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây sai? I. Mỗi tế bào đều có màng, tế bào chất, các bào quan và nhân. II. Tế bào thực vật có thành tế bào, không bào, lục lạp, ty thể, trung thể, nhân... III. Chỉ có tế bào vi khuẩn và tế bào thực vật mới có thành tế bào. IV. Nếu một chất độc làm mất chức năng của bộ máy Gongi thì sẽ làm hỏng tổ chức mô. A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. II. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (6,0 điểm). Câu 1. (3,0 điểm) a. Trong tế bào động vật, những cấu trúc dưới tế bào nào có chứa axít nuclêic? Hãy nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng chủ yếu của các cấu trúc đó. b. Khi một prôtêin lạ xuất hiện trong máu của người, chúng thường bị các tế bào bạch cầu phát hiện và phân hủy. Hãy cho biết tế bào bạch cầu có thể phân hủy các prôtêin này theo cơ chế nào? Tại sao chỉ có prôtêin lạ bị bạch cầu phân hủy còn prôtêin của cơ thể thì không? Câu 2. (2,0 điểm) Bạn Nam đã đặt 3 ống nghiệm sau: Ống 1: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng đã đun sôi. Ống 2: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng. Ống 3: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng + 1ml dung dịch HCl 2M. Tất cả các ống đều đặt trong điều kiện 370C- 400C a. Theo em bạn muốn làm thí nghiệm chứng minh điều gì? b. Nếu bạn Nam quên không đánh dấu các ống. Em hãy nêu phương pháp giúp bạn nhận biết được các ống nghiệm trên? Câu 3 (1,0 điểm) Các câu sau đúng hay sai. Nếu sai hãy chỉnh lại cho đúng. a. Nguyên nhân chính làm cho các thực vật không ưa mặn không có khả năng sinh trưởng trên những loại đất có nồng độ muối cao là do thế nước của đất quá thấp. b. Phôtpholipit thuộc nhóm các lipit đơn giản, còn côlestêrôn thuộc nhóm các lipit phức tạp. c. Pentôzơ là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào tạo năng lượng, cấu tạo nên đisaccarit và pôlisaccarit. d. Prôtêin chiếm tới trên 50% khối lượng khô của tế bào và là vật liệu cấu trúc của tế bào. ----------- HẾT ---------- 5