Đề thi thử THPT QG Vật lí 10 (Lần 1) - Mã đề 256 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

doc 2 trang Bảo Vy 09/06/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG Vật lí 10 (Lần 1) - Mã đề 256 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_qg_vat_li_10_lan_1_ma_de_256_nam_hoc_2015_20.doc
  • docĐÁP ÁN THI THỦ THPT QUỐC GIA LẦN 1.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG Vật lí 10 (Lần 1) - Mã đề 256 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2015 - 2016 Môn: VẬT LÝ LỚP 10 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 256 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM ( 5 điểm, từ câu 1 đến câu 20) Câu 1: Các công thức liên hệ giữa tốc độ dài với tốc độ góc và giữa gia tốc hướng tâm với tốc độ dài của chất điểm chuyển động tròn đều là v2 ω v2 ω A. v = ωr; a = v2r . B. v = ωr; a = . C. v = ; a = . D. v = ; a = v2r. ht ht r r ht r r ht Câu 2: Trong các đồ thị sau đây, đồ thị nào có dạng đúng với vật chuyển động thẳng biến đổi đều? a) b) c) d) A. Đồ thị a. B. Đồ thị b. C. Đồ thị c. D. Đồ thị b và d. Câu 3: Đồ thị vận tốc – thời gian của vật chuyển động thẳng đều là A. đoạn thẳng song song với trục vận tốc (Ov). B. đoạn thẳng vuông góc với trục Ov C. đoạn thẳng xiên góc có độ dốc bằng gia tốc a. D. một nhánh của đường parabol. Câu 4: Để xác định vị trí của một tàu biển giữa đại dương, người ta dùng tọa độ là A. Kinh độ và vĩ độ. B. Kinh độ và độ cao. C. Vĩ độ và độ cao. D. Kinh độ, vĩ độ và độ cao. Câu 5: Gọi a là gia tốc và v 0 là vận tốc ban đầu của một chất điểm chuyển động. Chất điểm đó chuyển động thẳng chậm dần đều nếu A. a > 0 và v0 >0. B. a > 0 và v0 = 0. C. a 0. D. a < 0 và v0 = 0. Câu 6: Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Sau 1 phút tàu có vận tốc là A. 3 m/s. B. 1 m/s. C. 10 m/s. D. 6 m/s. Câu 7: Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều là 2 2 2 2 A. v - v0 = 2as . B. v + v0 = 2as . C. v - v0 = 2as. D. v + v0 = 2as. Câu 8: Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều? A. Chuyển động của đầu van xe đạp khi xe đang chuyển động thẳng chậm dần đều. B. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. C. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay ổn định. D. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện. Câu 9: Câu nào sai? Vectơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều A. đặt vào vật chuyển động tròn. B. luôn hướng vào tâm quỹ đạo tròn. C. có độ lớn không đổi. D. có phương và chiều không đổi. Câu 10: Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc với chu kì và giữa tốc độ góc với tần số trong chuyển động tròn đều là 2π 2π 2π 2π A. ω = = 2πf. B. ω = 2πT = 2πf. C. ω = 2πT = . D. ω = = . T f T f Câu 11: Chuyển động của vật nào dưới đây có thể là chuyển động thẳng nhanh dần đều? A. Một hòn bi lăn trên một máng nghiêng. B. Một cái pit-tông chạy đi,chạy lại trong một xilanh. C. Một ô tô đang chạy trên một đoạn đường nằm ngang. D. Một hòn đá được ném theo phương ngang. Câu 12: Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm?
  2. A. Chiếc máy bay đang chạy trên sân bay. B. Chiếc máy bay đang trong quá trình hạ cánh xuống sân bay. C. Chiếc máy bay đang bay thử nghiệm. D. Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đi thành phố Hồ Chí Minh. Câu 13: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Gia tốc của ô tô là A. 0,5 m/s2. B. 0,2 m/s2. C. 0,7 m/s2. D. 2 m/s2. Câu 14: Trong chuyển động thẳng đều A. quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với vận tốc v. B. tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t. C. quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t. D. tọa độ x tỉ lệ thuận với vận tốc v. Câu 15: Trong công thức vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều v = v0 + at thì A. v luôn luôn dương. B. a luôn luôn dương. C. a luôn luôn cùng dấu với v. D. a luôn luôn trái dấu với v. Câu 16: Một xe máy đang đi với tốc độ 36 km/h bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt, cách xe 20 m. Người ấy phanh gấp và xe đến sát miệng hố thì dừng lại. Thời gian xe hãm phanh là A. 2 s. B. 4 s. C. 0,4 s. D. 0,2 s. Câu 17: Hai vật nhỏ có khối lượng m 1 và m2 (m1 m2 ) rơi tự do từ cùng một vị trí. Vận tốc của hai vật khi chạm đất tương ứng là v1, v2. So sánh v1 với v2 thì A. v1 = v2. B. v1 > v2. C. v1 < v2. D. v1 v2. Câu 18: Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều là at2 at2 A. s = v0t + ( a và v0 cùng dấu). B. s = v0t + ( a và v0 trái dấu). 2 2 at2 at2 C. x = x0 + v0t + ( a và v0 cùng dấu). D. x = x0 + v0t + ( a và v0 trái dấu). 2 2 Câu 19 : Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó A. có vận tốc tức thời không đổi. B. có gia tốc không đổi. C. có vận tốc trung bình không đổi. D. có quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian. Câu 20: Có một chất điểm chuyển động trên đường thẳng (D), vật làm mốc có thể chọn để khảo sát chuyển động này là A. vật nằm yên. B. vật ở trên đường thẳng (D). C. vật bất kì. D. vật nằm yên trên đường thẳng (D). PHẦN II. BÀI TẬP TỰ LUẬN (5 điểm) Bài 1: (3 điểm): Một ô tô rời bến chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 20 s ô tô có vận tốc là 18 km/h. 1) Tìm gia tốc của ô tô và quãng đường ô tô đi được trong thời gian đó. 2) Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau bao lâu ( kể từ khi rời bến) ô tô có vận tốc 72 km/h? 3) Khi đạt vận tốc 72km/h ô tô chuyển động thẳng đều trong 1 phút. Tìm quãng đường ô tô đi được trong thời gian đó. 4) Sau đó ô tô hãm phanh chuyển động chậm dần đều và đi thêm được quãng đường 200m thì dừng lại.Tìm gia tốc của ô tô và thời gian ô tô hãm phanh. 5) Tìm vận tốc trung bình của ô tô trong suốt thời gian chuyển động. 6) Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động trên. Bài 2: (1,5 điểm): Cùng một lúc có hai ô tô chuyển động cùng chiều và nhanh dần đều, đi qua hai điểm A và B trên cùng một đường thẳng cách nhau 200 m. Xe đi qua A có vận tốc ban đầu là 4 m/s và gia tốc 0,2 m/s 2, xe đi qua B có vận tốc ban đầu 1 m/s và gia tốc 0,1 m/s2. 1) Lập phương trình chuyển động của mỗi xe. 2) Tìm vị trí và thời điểm lúc hai xe đuổi kịp nhau. 3) Khoảng cách giữa hai xe phụ thuộc thời gian theo quy luật nào? Bài 3 (0,5 điểm): Từ độ cao h một vật được thả rơi tự do, trong 2 giây cuối cùng vật rơi được một quãng đường dài 60 m. Lấy g = 10 m/s2. Tìm h. ----------- Hết ---------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:.................................................... Số báo danh: ..........................