Đề thi tháng Lịch sử 10 (Lần 4) - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tháng Lịch sử 10 (Lần 4) - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thang_lich_su_10_lan_4_nam_hoc_2014_2015_truong_thpt.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi tháng Lịch sử 10 (Lần 4) - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD-ĐT BẮC GIANG MA TRẬN ĐỀ THI THÁNG LẦN 4 TTRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2014 - 2015 Môn: LỊCH SỬ LỚP 10 Thời gian làm bài: 90 phút I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA. - Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử ViỆT Nam thời nguyên thủy và từ thế kỉ I đến thế kỉ XV - Thực hiện kế hoạch thi tháng lần 4 của trường THPT Ngô Sĩ Liên - Đánh giá quá trình học tập của HS và quá trình giảng dạy của giáo viên từ đó có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp. 1. Kiến thức: - HS nêu được những chuyển biến về kinh tế, văn hóa và xã hội nước ta thời Bắc thuộc. qua đó nắm được nguyên nhân dẫn đến sự chuyển biến đó - Nắm được các thắng lợi của ta từ thế kỉ I đến thế kỉ X. Qua đó học sinh nắm được vai trò và vị trí của các nhà lãnh đạo trong các cuộc kháng chiến đó - Nắm được bộ máy nhà nước ta trong thời Lê Sơ - Hiểu thêm về các thành tựu văn hóa, giáo dục, nghệ thuật của nước ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV 2. Kĩ năng: - HS có kỹ năng viết bài kiểm tra tự luận, kỹ năng trình bày, kỹ năng lựa chọn kiến thức để phân tích, kỹ năng lập luận. - Rèn kỹ năng xác định nội dung câu hỏi, kiến thức trọng tâm có liên quan để trả lời câu hỏi, kỹ năng trình bày bài kiểm tra một cách hợp lý và khoa học. - Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử thế giới cổ đại và trung đại, qua kết quả kiểm tra học sinh tự đánh giá mình trong quá trình học tập. - Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp cho phù hợp với đối tượng học sinh. 3. Tư tưởng: Có thái độ nghiêm túc, tự giác trong quá trình làm bài. II.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA - Hình thức: Tự luận III. XÂY DỰNG MA TRẬN Tên Chủ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Cộng đề thấp cao Chủ đề 1: Nắm được Giải thích Thời Bắc những được nguyên
- Tên Chủ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Cộng đề thấp cao thuộc chuyển biến nhân dẫn đến về kinh tế, những chuyển văn hóa, xã biến đó hội nước ta thời Bắc thuộc Số điểm Số điểm:1,5 Số điểm:1 Câu số:1 Tỉ lệ % Tỉ lệ:15% Tỉ lệ:10% số điểm2,5= 25% Chủ đề 2: Nêu được 4 Phân tích vai Các cuộc cuộc kháng trò, vị trí của kháng chiến tiêu biểu người lãnh chiến từ trong thế kỉ I đạo trong các thế kỉ I đến thế kỉ X cuộc kháng đến thế kỉ chiến X Số điểm Số điểm:2 Số điểm:1 số điểm 3 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ:10% =30% Chủ đề Nắm được Từ đó nhận xét 3:Tổ chức cách tổ chức về tổ chức bộ bộ máy bộ máy nhà máy nhà nước nhà nước nước thời Lê đó
- Tên Chủ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Cộng đề thấp cao thời Lê sơ sơ Số điểm Số điểm:2 Số điểm:0,5 số điểm Tỉ lệ % Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ: 5% 2,5 =25% Chủ đề Hiểu được 4:Tình những điểm hình văn tiến bộ trong hóa, giáo văn học, giáo dục, nghệ dục, nghệ thuật của thuật, khoa nước ta học kĩ thuật trong các trong các thế thế kỉ X - kỉ X- XV XV Số điểm Số điểm:2 số điểm 2 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 20% =20% Tổng số Số câu: 2a.,3a Số câu: 1a,4 Số câu:1b,3b Số câu:2b Số câu:3 câu Số điểm:4điểm Số điểm:1,5điểm Số Số điểm:3,5điểm Tổng số Tỷ lệ:40 % Tỷ lệ:15% điểm:1điểm điểm:10 điểm Tỷ lệ: 35 % Tỷ lệ:10 % Tỷ Tỉ lệ % lệ:100%
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THÁNG LẦN 4 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2014 - 2015 ĐỀ CHÍNH THøc Môn: LỊCH SỬ LỚP 10; KHỐI: C. Thời gian làm bài: 90 phút (Đề thi gồm có 01 trang) (không kể thời gian phát đề) Câu 1 (2,5 điểm). Hãy cho biết những chuyển biến về kinh tế, văn hóa, xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc? Nguyên nhân nào dẫn đến những chuyển biến đó? Câu 2 (3 điểm). Về các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ thế kỉ I đến thế kỉ X: 1. Lập bảng thống kê theo mẫu: Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian Thắng lợi tiêu biểu 2. Đánh giá về vai trò và vị trí của người lãnh đạo trong các cuộc khởi nghĩa đó Câu 3 (2,5 điểm). Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, ở nước ta bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế của triều đại nào đạt đến đỉnh cao? Hãy trình bày những nét chính về tổ chức bộ máy nhà nước đó và nhận xét. Câu 4 (2 điểm). Hãy phân tích những đặc điểm tiến bộ trong văn học, giáo dục, nghệ thuật, khoa học kĩ thuật từ thế kỉ X đến thế kỉ XV. ----------------------- HẾT ---------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh:
- SỞ GD - ĐT BẮC GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN ĐỀ THI THÁNG LẦN 4 NĂM HỌC 2014 - 2015 .......&........... Môn: LỊCH SỬ LỚP 10 Thời gian làm bài: 90 phút Câu 1(2.5 điểm) Hãy cho biết những chuyển biến về kinh tế, văn hóa, xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc? Nguyên nhân nào dẫn đến những chuyển biến đó? Nội dung Số điểm * những chuyển biến về kinh tế, văn hóa, xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc: 1,5 điểm c + Kinh tế: - Nông nghiệp: công cụ sắt phổ biến, biết làm thủy lợi => năng suất tăng. - TCN và thương mại phát triển (nhiều nghề mới: làm giấy, khảm xà cừ, làm 0,5 gạch múi bưởi, gạch tráng men ). - Xuất hiện nhiều chợ lớn (Long Biên, Luy Lâu), buôn bán với thương nhân Java, Ấn Độ. + Văn hóa: tiếp thu văn hóa Trung Hoa (văn tự, ngôn ngữ) nhưng vẫn bảo tồn văn hóa 0,5 dân tộc (tiếng Việt, phong tục, tập quán). +Xã hội: Phong kiến phương bắc cai trị tới tận huyện, hương, xã song không đồng hóa 0,5 được dân tộc ta. -một số nơi nông dân bị nông nô hóa. * Nguyên nhân dẫn đến những chuyển biến đó 1 điểm - dân ta tiếp thu những tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất của Trung Hoa; phong kiến phương Bắc phải cho phát triển kinh tế trong chừng mực nhất định để thu tô thuế - không thực hiện được mục đích đồng hóa dân tộc Việt Nam do sự đấu tranh kiên trì, bền bỉ về mọi mặt của dân tộc Việt Nam Câu 2 (3điểm) Về các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ thế kỉ I đến thế kỉ X: 2. Lập bảng thống kê theo mẫu: Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian Thắng lợi tiêu biểu 2. Đánh giá về vai trò và vị trí của người lãnh đạo trong các cuộc khởi nghĩa đó
- Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian Thắng lợi tiêu biểu Điểm 40 – 43 + Nổi dậy năm 40 ở Hát Hai Bà Trưng Môn (Hà Tây), chiếm Mê 0.5 Linh, Cổ Loa, Luy Lâu. + Thắng lợi và được suy tôn làm vua, xây dựng chính quyền độc lập tự chủ trong hai năm. 542 – 603 + Năm 542 khởi nghĩa, chiếm châu thành Long Lí Bí Biên. Năm 544 lên ngôi, 0.5 hiệu Lý Nam Đế, lập nước Vạn Xuân độc lập tự chủ. + Năm 545, nhà Lương cử quân sang đánh, Lý Bí rút quân về Vĩnh Phúc, giao binh quyền cho Triệu Quang Phục. TQP rút về Dạ Trạch tổ chức kháng chiến. Năm 550 thắng lợi, xưng Triệu Việt Vương. Khúc Thừa Dụ 905 KTD đánh chiếm phủ Tống Bình, giành quyền tự chủ, xưng Tiết độ sứ. Họ Khúc 0.5 thực hiện nhiều cải cách để xây dựng chính quyền độc lập. 938 Ngô Quyền sử dụng kế đóng Ngô Quyền cọc ở cửa sông Bạch Đằng, nhử quân Hán vào trận địa 0.5 mai phục của ta, lợi dụng thủy triều lên xuống đánh tan giặc 2. Đánh giá về vai trò và vị trí của người lãnh đạo trong các cuộc khởi nghĩa đó ( 1 điểm) - Có sách lược đúng đắn, biết cách bày binh bố trận hợp lí - Hiệu triệu được quần chúng nhân dân cùng đứng lên chống giặc ngoại xâm Câu 3 (2,5 điểm) Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, ở nước ta bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế của triều đại nào đạt đến đỉnh cao? Hãy trình bày những nét chính về tổ chức bộ máy nhà nước đó và nhận xét. Nội dung Số điểm
- * Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, ở nước ta bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế đạt đến đỉnh cao dưới thời Lê Sơ 0,5 *Những nét chính về tổ chức bộ máy nhà nước đó: - Chính quyền trung ương: 1 Vua Hệ thống quan trung ương (lục bộ: Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công) Ngự sử đài Hàn lâm viện - Chính quyền địa phương: chia nước thành 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có 3 0,5 ti trông coi các mặt dân sự, quân sự, an ninh -> phủ -> huyện -> châu -> xã. * Nhận xét. 0,5 - Việc xây dựng bộ máy chính quyền của nhà nước thời Lê sơ đưa đất nước phát triển lên 1 tầm cao mới - Cuộc cải cách mang tính toàn diện, đảm bảo sự thống nhất trong chính quyền có ys nghĩa nâng cao quyền lực tập trung vào tay vua - Tuy nhiên, trong hoàn cảnh xã hội phong kiến, sự tập trung quyền hành kéo theo tình trạng tập trung ruộng đất vào tay địa chủ, nảy sinh mâu thuẫn giai cấp gay gắt Câu 4 (2 điểm) Hãy phân tích những đặc điểm tiến bộ trong văn học, giáo dục, nghệ thuật, khoa học kĩ thuật từ thế kỉ X đến thế kỉ XV. Nội dung Số điểm *. Giáo dục: - 1070, vua Lý Thánh Tông lập Văn Miếu thờ Khổng Tử, Chu Công và 72 vị 0,5 hiền tài. - Năm 1075, khoa thi đầu tiên được tổ chức => hình thành nền giáo dục Đại Việt. - Từ thế kỷ XI – XV, giáo dục ngày càng hoàn thiện Từ thế kỷ XV(1484), nhà nước quyết định dựng bia tiến sĩ. - Tuy nhiên giáo dục Nho học chủ yếu phục vụ các yêu cầu chính trị-xã hội, không quan tâm nhiều đến KHKT, ít tạo điều kiện phát triển kinh tế.
- *. Văn học: 0,5 - Chủ yếu là văn học chữ Hán (thơ, hịch, phú, truyện, ký), văn học chữ Nôm bước đầu phát triển (Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông) - Nội dung: thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, ca ngợi đất nước *. Nghệ thuật: - Nghệ thuật kiến trúc phát triển, chủ yếu ở thời Lý, Trần, Hồ, theo hướng Phật giáo (chùa Một Cột, tháp Phổ Minh ), thành nhà Hồ 0,5 - Nghệ thuật điêu khắc mang họa tiết văn học (rồng mình trơn cuộn trong lá đề, bông cúc nhiều cánh, bệ chân cột hình hoa sen nở ) - Nghệ thuật sân khấu (tuồng chèo, múa rối nước ), ca múa, âm nhạc (trống cơm, sáo, đàn tranh, cồng chiêng ), đua tài (đấu vật, đá cầu ) *. Khoa học - kỹ thuật: - Khoa học xã hội: + Sử học: Đại Việt sử ký toàn thư, Lam Sơn thực lục. + Địa lý: Dư địa chí, Hồng Đức bản đồ. 0,5 + Chính trị: Thiên Nam dư hạ, Hoàng triều đại điển. - Khoa học tự nhiên và kỹ thuật quân sự: + Toán học: Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp + Quân sự: Binh thư yếu lược (THĐ), chế tạo súng Thần cơ, đóng thuyền chiến có lầu (nhà Hồ) + Xây dựng: thành nhà Hồ

