Đề thi thử THPT QG Hóa học 10 (Lần 2) - Mã đề 485 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

doc 2 trang Bảo Vy 13/06/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG Hóa học 10 (Lần 2) - Mã đề 485 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_qg_hoa_hoc_10_lan_2_ma_de_485_nam_hoc_2015_2.doc
  • docĐáp án.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG Hóa học 10 (Lần 2) - Mã đề 485 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN 2 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Môn: HÓA HỌC LỚP 10 Năm học 2015 - 2016 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) ( Học sinh không được sử dụng tài liệu) Mã đề thi 485 Họ, tên thí sinh:....................................... SBD: .............................lớp: .. Cho số hiệu nguyên tử: N(Z=7); O(Z=8); F(Z=9); Ne(Z=10); Na(Z=11); Mg(Z=12); Al(Z=13); P(Z=15); Cl(Z=17); Ar(Z=18). Cho KLNT: H=1; C=12; N=14; O=16; P=31; S=32, Cl=35,5; Li=7; Na=23; K=39; Rb=85; Be=9; Mg=24, Ca=40; Sr=88; Ba=137; Fe=56; Al=27. A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm). Học sinh ghi mã đề và đáp án vào tờ giấy thi theo mẫu sau: Câu- Đáp án 1- 2- 3- 4- 5- 6- 7- 8- Câu- Đáp án 9- 10- 11- 12- 13- 14- 15- 16- Câu 1: Chọn thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử của các kim loại kiềm A. Li< K< Na< Rb< Cs B. Li< Na< K< Cs< Rb C. Li< Na< K< Rb< Cs D. Cs< Rb< K< Na< Li Câu 2: X, Y là 2 nguyên tố kim loại thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn. Kết luận nào sau đây là đúng đối với X, Y ? (Biết ZX < ZY và ZX + ZY = 32) A. Độ âm điện của X < Y. B. X, Y đều có 2 electron lớp ngoài cùng. C. Tính kim loại của X > Y. D. Bán kính nguyên tử của X > Y. Câu 3: Cho 8gam oxit kim loại R ở nhóm IIA tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch HCl 0,5M. Kim loại R là A. Mg B. Be C. Ba D. Ca Câu 4: Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s² 2s² 2p6. Nguyên tố X là A. Ne (Z = 10). B. Na (Z = 11). C. Mg (Z = 12). D. O (Z = 8) - + Câu 5: Số oxi hóa của N trong NO2, NO3 , NH4 lần lượt là A. +1, +4, -3. B. +4, +5, +2. C. +4, +5, -3. D. +4, +6, +2. Câu 6: Tổng số hạt (proton, nơtron, electron) trong ion M3+ là 37, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 9 hạt. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là A. chu kì 3, nhóm IIA. B. chu kì 3, nhóm VIA. C. chu kì 4, nhóm IA. D. chu kì 3, nhóm IIIA. Câu 7: Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là A. P, N, F, O. B. N, P, O, F. C. P, N, O, F. D. N, P, F, O. Câu 8: Nguyên tố X có điện tích hạt nhân bằng 20, nguyên tố Y có điện tích hạt nhân bằng 17. Công thức phân tử và loại liên kết trong hợp chất tạo thành bởi hai nguyên tố trên là: A. XY2 - liên kết ion. B. XY2 - liên kết cộng hóa trị có cực. C. X2Y - liên kết cộng hóa trị có cực. D. X2Y - liên kết ion. Câu 9: Nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành khi hoà tan 39g kali vào 362g nước là A. 14% B. 9,73% C. 13,97% D. 10,77% Câu 10: Cho các nguyên tố: X (Z = 19); Y (Z = 37); R (Z = 20); T (Z = 12). Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần từ trái sang phải A. T, R, X, Y. B. T, X, R, Y. C. Y, R, X, T D. Y, X, R, T. Câu 11: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào? A. Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. B. Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột. C. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng. D. Cả A, B, C. Trang 1/2 - Mã đề thi 485
  2. Câu 12: Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH 3. Trong oxit mà R có hóa trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là A. As. B. S. C. P. D. N. Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 2,81gam hỗn hợp gồm Fe 2O3, MgO trong 500ml dung dịch H2SO4 0,1M(vừa đủ). Sau phản ứng hỗn hợp muối sunfat khan thu được (sau khi cô cạn) có khối lượng là: A. 3,81gam B. 5,81gam C. 4,81gam D. 6,81gam Câu 14: Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng ? A. M thuộc nhóm IIB. B. Q thuộc nhóm IA. C. X thuộc nhóm VA. D. A và M đều thuộc nhóm IIA. Câu 15: Dãy gồm các ion và nguyên tử đều có cấu hình electron 1s²2s²2p6 là A. Li+, F–, Ne. B. K+, Cl–, Ar. C. Na+, Cl–, Ar. D. Na+, F–, Ne. 35 37 35 Câu 16: Trong tự nhiên, nguyên tố clo có hai đồng vị bền là 17 Cl và 17 Cl , trong đó đồng vị 17 Cl chiếm 37 75,77% về số nguyên tử. Phần trăm khối lượng của Cl trong CaCl2 ( với KLNT của Ca=40) là A. 47,80%. B. 16,16%. C. 26,16%. D. 24,23%. B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm). Học sinh trình bày lời giải vào tờ giấy thi. Câu 1 (1,0 điểm).Viết PTPƯ hoàn thành sơ đồ sau: Ca  CaO  Ca(OH)2  CaCO3  CaCl2  Ca(NO3)2 Câu 2 (1,0 điểm). Viết công thức cấu tạo của các phân tử sau : Cl2, N2, HCl, CH4, CH4O. Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ dùng thêm một thuốc thử hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch không màu để trong các lọ mất nhãn: HCl, H2SO4, Ba(OH)2, NaCl. Viết phương trình phản ứng xảy ra. Câu 4 (2,0 điểm). Cho 13,7 gam hỗn hợp A gồm Na2CO3 và MgCO3 bằng 73 gam dung dịch HCl 25%. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và dung dịch X. a) Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp A. b) Tính nồng độ phần trăm các chất tan trong dung dịch X. c) Tính thể tích dung dịch KOH 0,1M cần cho vào dung dịch X để thu được lượng kết tủa là lớn nhất. Câu 5 (1,0 điểm). Hòa tan 87 g hỗn hợp 2 muối cacbonat và sunfit của cùng một kim loaị kiềm vào dd H2SO4 loãng (dư). Toàn bộ khí thoát ra được hấp thụ vừa đủ bởi 500 ml dung dịch NaOH 3 M tạo ra muối trung hòa. Tìm tên kim lọai kiềm. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 2/2 - Mã đề thi 485