Đề thi thử Vật lí 10 (Lần 1) - Mã đề 204 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Vật lí 10 (Lần 1) - Mã đề 204 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_vat_li_10_lan_1_ma_de_204_nam_hoc_2024_2025_truon.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi thử Vật lí 10 (Lần 1) - Mã đề 204 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ LẦN 1 TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3 NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Vật Lí Lớp 10 Thời gian làm bài: .50 phút (không kể thời gian giao đề) Mã đề thi:204 Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều? A. I và IV. B. II và IV. C. II và III. D. I và III. Câu 2. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật A. chuyển động thẳng và không đổi chiều. B. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần. C. chuyển động tròn. D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần. Câu 3. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí? A. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội. B. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau. C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau. D. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn. Câu 4. Cho các dữ kiện sau: 1. Thí nghiệm kiểm tra dự đoán 2. Đưa ra dự đoán 3. Kết luận 4. Quan sát thu thập thông tin 5. Xác định vấn đề cần nghiên cứu. Sắp xếp lại đúng các bước của phương pháp thực nghiệm A. 2 – 1 – 5 – 4 – 3. B. 1 – 2 – 3 – 4 – 5. C. 5 – 4 – 2 – 1 – 3. D. 5 – 2 – 1 – 4 – 3 Câu 5. Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng cho biết điều gì? A. Độ lớn quãng đường đi được của chuyển động. B. Độ lớn vận tốc chuyển động. C. Độ lớn độ dịch chuyển của chuyển động. D. Độ lớn thời gian chuyển động. Câu 6. Dựa vào đồ thị dịch chuyển – thời gian của một chuyển động thẳng đều có thể xác định được vận tốc của chuyển động bằng biểu thức d d d d d d d d A. v 1 2 . B. v 1 2 . C. v 2 1 . D. v 2 1 . t2 t1 t1 t2 t1 t2 t2 t1 Câu 7. Kí hiệu “Input (I)” mang ý nghĩa: A. Cực dương B. Đầu vào C. Đầu ra D. Cực Mã đề 204 Trang 1/4
- Câu 8. : Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như hình. Chọn phát biểu đúng d 0 t . A. Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều chuyển động ngược lại B. Vật đang đứng yên. C. Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương. D.Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm. Câu 9. : Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B; rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển so với vị trí xuất phát một đoạn là A. d = 2AB. B. d = AB. C. d = - AB. D. d = 0. Câu 10. Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp mô hình: A. Ném một quả bóng lên trên cao. B. Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng. C. Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất. D. Tính toán quỹ đạo chuyển động của Thiên vương tinh dựa vào toán học. Câu 11. Một chất điểm chuyển động thẳng đều, với đồ thị vận tốc – thời gian được cho như hình vẽ. Quãng đường mà chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ 1 s đến 2 s là v(m/s) 3 t(s) O 1 2 A. 2 m. B. 3m C. 1 m. D. 4m Câu 12. : Biển báo mang ý nghĩa: A. Cẩn thận sét đánh B. Cảnh báo tia laser C. Lưu ý cẩn thận D. Nơi nguy hiểm về điện Câu 13. Công thức nào sau đây biểu diễn đúng công thức tổng hợp hai vận tốc bất kỳ: A. v13 = v12 + v23 B. 풗 = 풗 + 풗 C. v13 = v12 - v23 D. 푣13 = 푣12 + 푣23 Câu 14. . Chọn câu đúng, để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần: A. Đồng hồ đo thời gian B. thước đo quãng đường C. Máy bắn tốc độ. D. Đo thời gian và quãng đường chuyển động của vật. Câu 15. Một bánh xe có bán kính là 푅 = 10,0 ± 0,5 . Sai số tỷ đối của bán kính bánh xe là A. 10%. B. 0,05%. C. 25%. D. 5%. Câu 16. . Trong giờ thực hành vật lý, học sinh viết kết quả đo tốc độ trung bình của viên bi là v = 2 ± 0,1 (m/s). Giá trị trung bình của tốc độ v là A. 2,1 m/s. B. 2,0 m/s C. 2 ± 0,1 (m/s). D. 1,9 m/s Mã đề 204 Trang 2/4
- Câu 17. Một vật chuyển động thẳng đều trong 6h đi được 180km, khi đó tốc độ của vật là: A. 900m/s. B. 30km/h. C. 900km/h. D. 30m/s. Câu 18. Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho A. khả năng duy trì chuyển động của vật. B. sự thay đổi vị trí của vật trong không gian. C. tính chất nhanh hay chậm của chuyển động. D. sự thay đổi hướng của chuyển động. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. : Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển − thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Vận tốc của xe bằng d (km) 150 B 120 90 60 30 A t(h) O 1 2 3 4 5 a) Xe chuyển động thẳng đều từ A đến B b). Quãng đường xe đi từ A đến B là 150 km c). Thời gian xe đi từ A đến B là 5 giờ d). Vận tốc của xe bằng 30km/h Câu 2. Đo chiều dày d của một cuốn sách, , được kết quả: 2,3 cm; 2,4 cm; 2,5 cm; 2,4 cm. Sai số dụng cụ của thước đo chiều dày của cuốn sách là 0,05 cm. a) Phép đo chiều dày cuốn sách là phép đo gián tiếp b) Giá trị trung bình của 4 lần đo là 2,4cm c). Sai số tuyệt đối trung bình của 4 lần đo là 0,05 cm d)Kết quả phép đo: = 2,4 ± 0,1 cm Câu 3. Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 giây. Bán kính của miệng chén là 3 cm. a). Quãng đường con kiến bò được là 6cm b). Độ dịch chuyển của con kiến là 0 c). Tốc độ trung bình của kiến là 0 d). Vận tốc trung bình kiến là 2π cm/s. Câu 4, Một người đi bằng thuyền với tốc độ 2,0 m/s về phía đông. Sau khi đi được 2,2 km, người này lên ô tô đi về phía bắc trong 15 phút với tốc độ 60 km/h. a). Tổng quãng đường người đó đã đi là 15km b). Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp là 15,16 km c). Tổng thời gian người đó đi là 16,1 phút d). Tốc độ trung bình của người này là 8,6 m/s PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mã đề 204 Trang 3/4
- Câu 1. Một người đi xe máy chuyển động theo 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 chuyển động thẳng đều với v 1 = 30 km/h trong 10km đầu tiên; giai đoạn 2 chuyển động với v2 = 40km/h trong 30 phút; giai đoạn 3 chuyển động trên 4km trong 10 phút. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường theo đơn vị km/h. Câu 2. Một ô tô đang chạy với vận tốc 푣 theo phương nằm ngang thì người ngồi trong xe trông thấy giọt mưa rơi tạo thành những vạch làm với phương thẳng đứng một góc 45표. Biết vận tốc rơi của các giọt nước mưa so với mặt đất là 5 /푠. Tính vận tốc của ô tô theo đơn vị m/s ? Câu 3. Một tàu ngầm sử dụng hệ thống phát sóng âm để đo độ sâu của biển. Hệ thống phát ra các sóng âm và đo thời gian quay trở lại của sóng âm sau khi chúng bị phản xạ tại đáy biển. Tại một vị trí trên mặt biển, thời gian mà hệ thống ghi nhận được là 0,13 s kể từ khi sóng âm được truyền đi. Tính độ sâu mực nước biển theo đơn vị m? Biết tốc độ truyền sóng âm trong nước khoảng 1500 m/s. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười) Câu 4. Một ô tô đi trên con đường bằng phẳng với v = 60 km/h, trong thời gian 5 phút, sau đó lên dốc 3 phút với v = 40 km/h. Quãng đường ô tô đã đi trong cả giai đoạn là bao nhiêu km? Câu 5. Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 5 km về phía Đông. Đến bến xe, người đó lên xe bus đi tiếp 12 km về phía Bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp của người đó là bao nhiêu km? Câu 6. Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10km có hai ôtô chạy cùng chiều trên đoạn đường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ôtô chạy từ A là 54km/h và của ôtô chạy từ B là 48km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai ôtô làm chiều dương. Vị trí hai ô tô gặp nhau cách A một khoảng nhiêu, theo đơn vị km? ------ HẾT ------ - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; - Giám thị không giải thích gì thêm. Mã đề 204 Trang 4/4

