3 Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Hóa học 10 - Năm học 2024-2025

pdf 9 trang Bảo Vy 01/09/2026 250
Bạn đang xem tài liệu "3 Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Hóa học 10 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdf3_de_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_hoa_hoc_10_nam_hoc.pdf

Nội dung tài liệu: 3 Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Hóa học 10 - Năm học 2024-2025

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HK 2 – HOÁ 10 NĂM HỌC 2024-2025 (theo mẫu đề minh hoạ của Bộ 2025) ĐỀ SỐ 1 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Số oxi hóa của đơn chất luôn bằng A. -1. B. 0 C. +1 D. -2 Câu 2. Chất nào sau đây có nhiệt tạo thành chuẩn khác 0? A. N2(g). B. S(s). C. Na(s). D. SO2(g) Câu 3. Điền vào chỗ trống. Biểu thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng ở điều kiện chuẩn theo năng lượng liên kết là 표 ∆ H298 =  (1) . −  (2) . 표 표 A. (1) ∆ H298 (푠 ), (2) ∆ H298 ( đ) B. (1)E (푠 ), (2)E ( đ). 표 표 C. (1) ∆ H298 (cđ), (2) ∆ H298 (sp). D. (1)E ( đ), (2)E (푠 ). Câu 4. Phản ứng hóa học nào sau đây không phải phản ứng oxi hóa – khử? t0 A. Al(OH)3  Al2O3 + H2O. B. C + O2 CO2. C. 2Na + H2O → 2NaOH + H2. D. C + CO2 2CO Câu 5. Phương trình nào sau đây là phương trình nhiệt hóa học? to A. CO2  CO+ O2 o B. ZnSO4 ZnO + SO3 = +235,21 kJ rH 298 C. CS2(l) + 3O2(g) CO2(g) + 2SO2(g) = -1110,21 kJ D. Na(s) + 2H2O(l) NaOH(aq) + H2(g) Câu 6. Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử? A. Số oxi hóa. B. Số khối. C. Số mol. D. Số proton. 풙풕, 풕풐 Câu 7. Cho phương trình phản ứng hóa học sau: aNH3 +bO2 → cNO + dH2O. Với a, b, c, d là số nguyên tối giản, giá trị b là A. 1. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 8. Số oxi hóa của nguyên tố Chlorine (Cl) trong hợp chất nào sau đây là cao nhất? A. AlCl3. B. HClO. C. HCl. D. HClO4. Câu 9. Điều kiện nào sau đây là điều kiện chuẩn đối với chất khí? A. Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC. B. Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25K. C. Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC hay 298K. D. Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298K. Câu 10. Enthalpy của phản ứng là A. Nhiệt lượng cần cung cấp cho phản ứng. B. Nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng ở điều kiện xác định. C. Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện xác định. D. Nhiệt lượng thu vào của phản ứng ở điều kiện xác định. to Câu 11. Cho phương trình nhiệt hóa học: 3H2(g) + N2(g)  2NH3(g) = -91,80kJ Nhiệt tạo thành NH3(g) ở điều kiện chuẩn là A. + 45,90 kJ. B. -91,80 kJ. C. 91,8 0 kJ. D. -45,90 kJ. Câu 12. Kí hiệu biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là 1
  2. o o A. fH 298 . B. f H . C. rH . D. rH 298 . Câu 13. Sản xuất gang trong công nghiệp bằng cách sử dụng khí CO khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao theo phản ứng sau: Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2. Trong phản ứng trên chất đóng vai trò chất khử là A. CO. B. Fe2O3. C. Fe. D. CO2. Câu 14. Phản ứng tỏa nhiệt có A. ∆rH ≥ 0. B. ∆rH = 0. C. ∆rH 0. Câu 15. Trong phản ứng cháy, chất cháy thường là nhiên liệu (than đá, xăng, ), chất oxi hóa thường là A. Nitrogen. B. Carbon. C. Hydrogen. D. Oxygen. Câu 16. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt? A. Phản ứng nhiệt phân. B. Phản ứng quang hợp. C. Phản ứng đốt cháy. D. Phản ứng tạo gỉ kim loại. Câu 17. Quá trình C0 C+4 + 4e là quá trình A. khử. B. tự oxi hóa – khử. C. nhận proton. D. oxi hóa. Câu 18. Phân tử hemoglobin (Hb) trong máu nhận O2 ở phổi để chuyển thành HbO2. Chất này theo máu tới các bộ phận cơ thể, tại đó HbO2 lại chuyển thành Hb và O2 (để cung cấp O2 cho các hoạt động sinh hoá cần thiết t0 trong cơ thể). Nế u trong không khí có lẫn carbon monoxide (CO), cơ thể nhanh chóng bị ngộ độc. Cho các số liệu thực nghiệm sau: Hb + O2 HbO2 r = = -33,05 kJ (1) Hb + CO HbCO r = = -47,28 kJ (2) HbO2 + CO HbCO + O2 r = = -14,23 kJ (3) HbCO + O2 HbO2 + CO r = = 14,23 kJ (4) Xét về mặt năng lượng thì phản ứng nào ở trên diễn ra thuận lợi nhất? A. (2). B. (3). C. (1). D. (4). PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S) Câu 1. Cho một số phát biểu sau: a) Chất oxi hóa là chất nhường electron hay sự làm tăng số oxi hóa. b) Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng. c) Trong quá trình oxi hóa, chất khử nhường electron và bị oxi hóa xuống số oxi hóa thấp hơn. d) Trong phản ứng oxi hóa – khử, sự oxi hóa và sự khử luôn xảy ra đồng thời. Câu 2. Đường sucrose (C12H22O11) là một đường đôi. Trong môi trường acid ở dạ dày và nhiệt độ cơ thể, sucrose bị thủy phân thành đường glucose và fructose, sau đó bị oxi hóa bởi oxygen tạo thành CO2 và H2O. Sơ đồ thay đổi năng lượng hóa học của phản ứng được cho như hình dưới đây: a) Theo đồ thị thì phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt. b) Phản ứng trong đồ thị trên là phản ứng oxi hóa khử, O2 là chất bị oxi hóa, C6H12O6 là chất bị khử c) Khi 1 mol đường sucrose bị đốt cháy hoàn toàn với một lượng vừa đủ oxygen ở điều kiện chuẩn toả ra một lượng nhiệt là 5645 kJ. Enthalpy chuẩn của phản ứng C12H22O11(s) + 12O2(g) → 12CO2(g) + o 11H2O(l) là ΔrH298= 5645kJ. 2
  3. d) Sucrose bị oxi hóa tỏa ra nhiệt lượng lớn nên cần ăn nhiều đường để cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động. Câu 3: Ca dao Việt Nam có câu: Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên a) Đây là hiện tượng cây lúa phát triển nhanh khi có cơn mưa rào kèm theo sấm sét. b) Hiện tượng trên được giải thích theo sơ đồ biến đổi nitrogen như sau: + , 푡푖 푙ử đ푖ệ푛 + + 2 2 2 2 − N2 → NO → NO2 → HNO3→ 3 (cung cấp chất đạm cho lúa). c) Trong sơ đồ trên có 2 phản ứng là phản ứng oxi hóa khử. d) Số oxi hóa của N trong sơ đồ trên lần lượt là 0, +2, +4, +5, +6. Câu 4: Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau: 1 o (1) CO (g) + O2 (g) CO2 (g) Δ H = – 283,00 kJ 2 r 298 7 o (2) C2H5OH (l) + O2(g) 2CO2(g) + 3H2O (l) Δ H = – 1366,89 kJ 2 r 298 a) Khi đốt cháy cùng 1 mol CO và C2H5OH thì phản ứng (2) tỏa ra lượng nhiệt lớn hơn phản ứng (1). b) Phương trình (1) là phương trình nhiệt tạo thành CO2(g). c) Trong phản ứng (1) thì 1 mol C+2 nhận 2 mol electron. d) Đốt cháy 0,5 Kg cồn C2H5OH thì tỏa ra nhiệt lượng là 14857,5KJ PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Các quá trình sau: (a) Đốt một ngọn nến. (b) Nước đóng băng. (c) Hòa tan muối ăn vào nước thấy cốc nước trở nên mát. (d) Luộc chín quả trứng. (e) Hòa tan một ít bột giặt trong tay với nước, thấy tay ấm. Có bao nhiêu quá trình là thu nhiệt? to Câu 2: Cho phản ứng: MnO2 + HCl  MnCl2 + Cl2 + H2O. Sau khi cân bằng phương trình (hệ số nguyên tối giản) số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Xác định giá trị của k. 1 Câu 3: Phản ứng phân hủy 1 mol H2O(g) ở điều kiện chuẩn: H2O(g) H2(g) + O2(g) 2 Cần cung cấp một nhiệt lượng là 241,8 kJ. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2H2(g) + O2(g) 2H2O(g) là bao nhiêu? − + Câu 4: Có bao nhiêu phân tử hoặc ion trong dãy sau: NH3; KNO3; NH4Cl; Fe(NO3)3; N2; NO3 ; NH4 mà có số oxi hóa của nitrogen là +5. Câu 5: Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu. Theo luật định, hàm lượng ethanol trong máu người lái xe không vượt quá 0,02% theo khối lượng. Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của +6 +3 người lái xe cần chuẩn độ ethanol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid. Khi đó Cr bị khử thành Cr , ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO). Khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 ml dung dịch K2Cr2O6 0,01M. Người lái xe đó có vi phạm luật không? (Nếu vi phạm ghi kết quả là số 1; nếu không vi phạm ghi số 0) Câu 6: Trong ngành công nghệ lọc hóa dầu, các alkane thường được loại bỏ hydrogen trong các phản ứng dehydro hóa để tạo ra những sản phẩm hydrocarbon không no có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng: H3C – CH2 – CH2 – CH3 → CH2 = CH – CH = CH2 + 2H2 dựa vào năng lượng liên kết. Liên kết Eb (kJ/mol) Liên kết Eb (kJ/mol) C=C 611 H–H 436 C–H 414 C-C 347 3
  4. ĐỀ SỐ 2 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của nguyên tử oxygen bằng bao nhiêu? A. 0. B. +1. C. +2. D. -2. Câu 2. Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng A. số nguyên tử. B. số liên kết giữa các nguyên tử. C. điện tích ion. D. số hiệu nguyên tử. Câu 3. Trong phản ứng oxi hoá - khử, chất khử là chất có số oxi hoá A. tăng. B. giảm. C. vừa tăng vừa giảm. D. không thay đổi. Câu 4. Trong phản ứng oxi hóa – khử, quá trình khử là quá trình A. nhường electron. B. nhận electron. C. nhận proton. D. nhường proton. Câu 5. Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hoá - khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây? A. Số khối. B. Số oxi hoá. C. Số hiệu nguyên tử. D. Số mol. Câu 6. Trong các phản ứng oxi hoá - khử sau, phản ứng nào có hại trong thực tế? A. Đốt cháy nhiên liệu. B. Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt. C. Sự han gỉ kim loại. D. Sản xuất sulfuric axit từ quặng pyrite. Câu 7. Phản ứng toả nhiệt là phản ứng A.giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt. B. thu năng lượng dưới dạng nhiệt. B.trong đó có sự thay đổi electron. D. trong đó có tạo thành chất khí hoặc kết tủa. Câu 8. Khi nướng mực, người ta sử dụng phản ứng đốt cháy cồn để cung cấp nhiệt cho mực chín. Đốt cháy cồn là phản ứng A. thu nhiệt. B. toả nhiệt. C. trao đổi. D. phân huỷ. Câu 9. Nhiệt lượng toả ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi gọi là A. biến thiên năng lượng của phản ứng B. biến thiên nhiệt độ của phản ứng. C. biến thiên enthalpy của phản ứng. D. enthalpy của phản ứng. 0 Câu 10. Nhiệt tạo thành chuẩn fH 298 của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng A. tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện chuẩn. B. tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện bất kì. C. phân hủy 1 mol chất đó thành các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện bất kì. D. tạo thành 1 mol chất đó từ các hợp chất, ở điều kiện chuẩn. Câu 11. Trong phản ứng hoá học: 2Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2, mỗi nguyên tử Na đã A. nhường 2 electron. B. nhận 2 electron. C. nhường 1 electron. D. nhận 1 electron. Câu 12. Trong phản ứng hoá học: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2. Chất oxi hoá là Mg. B. HCl. C. MgCl2. D. H2. Câu 13. Phản ứng nào dưới đây không phải phản ứng oxi hóa - khử ? A. 2K Cl2 2 KCl . B. Mg 2 HCl MgCl22 H . C. CuO 2 HCl CuCl22 H O . o D. 3Cu 8 HNO  t 3 Cu NO 2 NO 4 H O . 3 3 2 2 Câu 14. Cho phương trình nhiệt hoá học : 2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) = - 571,68 kJ. Phản ứng trên là phản ứng A. thu nhiệt và hấp thu 571,68 kJ nhiệt. B. không có sự thay đổi năng lượng. C. toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt. 4
  5. D. có sự hấop thụ nhiệt từ môi trường xung quanh. o fH 298 f H rH rH 298 Câu 15. Kí hiệu biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là A. B. C. D. Câu 16. Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen: N2(g) + O2(g) 2NO(g) = +180kJ Kết luận nào sau đây đúng? A. Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp. B. Phản ứng tỏa nhiệt. C. Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường. D. Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường. Câu 17. Cho phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau: 2NO2(g) (đỏ nâu)  N2O4(g) (không màu) o Biết NO2 và N2O4 có fH 298 tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng A. toả nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4. B. thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4. C. toả nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2. D. thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2. Câu 18. Cho phản ứng: H2(g) + F2(g) → 2HF(g). Giá trị năng lượng liên kết Eb (kJ/mol) ở điều kiện chuẩn lần lượt như sau: 436 kJ/mol (H-H), 160 kJ/mol (F-F), 569 kJ/mol (H-F). Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là A. -542 kJ. B. -27 kJ. C. +27 kJ. D. +542 kJ. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Trong một phản ứng oxi hóa – khử: a. Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron và chất bị oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron. b. Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa. c. Trong quá trình oxi hóa, chất oxi hóa bị oxi hóa lên số oxi hóa cao hơn. d. Phản ứng trong đó có sự trao đổi (nhường – nhận) electron là phản ứng oxi hóa - khử. Câu 2. Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau: 1 o CO(g) + O2(g) → CO2(g) H 283 kJ (1) 2 r 298 o H2(g) + F2(g) → 2HF(g) r H298 546 kJ (2) a. Phản ứng (1) xảy ra thuận lợi hơn phản ứng (2) b. Phản ứng (1) và (2) là phản ứng thu nhiệt c. Phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn phản ứng (1) d. Phản ứng (1) và (2) là phản ứng tỏa nhiệt Câu 3. Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện..) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số vi khuẩn và nấm gây hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25°C, phản ứng giữa mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình “ S (s) + O2(g) → SO2(g)” và tỏa ra một lượng nhiệt là 296,9kJ. Cho các phát biểu sau: a. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ mol -1. b. Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng -296,9 kJ. c. 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45kJ năng lượng dưới dạng nhiệt. d. Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia. Câu 4. Cho phương trình nhiệt hóa sau: to o C2H5OH(l) + 3O2(g)  2CO2(g) + 3H2O(g) r H298 1234,83 kJ 5
  6. a. Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt. b. Nhiệt tạo thành của O2 bằng 0. c. Tổng enthalpy tạo thành của các chất tham gia phản ứng trên nhỏ hơn tổng enthalpy của sản phẩm. d. Để đốt cháy 1 mol chất lỏng C2H5OH cần nhiệt lượng là 1234,83 kJ. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Số oxi hoá của C và S trong các hợp chất CO2, SO2,Na2CO3 là bao nhiêu? (1) (2) (3) Câu 2. Cho sơ đồ phản ứng sau FeS2 2SO 2  2SO 3  2H 2 SO 4 Có bao nhiêu bản ứng oxi hoá - khử trong sơ đồ này? Câu 3. Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald: NH3 + O2 → NO + H2O Trong công nghiệp, cần trộn 1 thể tích khí ammonia với bao nhiêu thể tích không khí để thực hiện phản ứng trên? Biết không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Câu 4. Cho năng lượng liên kết của một số liên kết như sau: Liên kết H – H C – H C – C C = O C ≡ C Eb(kJ/mol) 436 414 347 732 839 Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau là bao nhiêu kJ? CH CH(g) H2 (g)  CH 3 CH 3 (g) Câu 5. Cho phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng như sau: o CO2(g)  CO(g) + O2(g) r H298 280 kJ to o 3H2(g) + N2(g)  2NH3(g) r H298 91,8 kJ o 3Fe(s) + 4H2O(l) Fe3O4(s) + 4H2(g) r H298 26,32 kJ o 2H2(g) + O2(g) 2H2O(g) r H298 571,68 kJ H2(g) + F2(g) 2HF(g) Có bao nhiêu phản ứng thu nhiệt? Câu 6. M1ột bình gas (khí hóa lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ mol 1:2. Xác định nhiệt lượng tỏa ra khi đốt 2cháy hoàn toàn 12 kg khí gas trên ở điều kiện chuẩn. Cho biết các phản ứng: o H 546 kJ r 298 o C3H8 (g) + 5O2 (g)  3CO2 (g) + 4H2O (l) rH 298 2220kJ 13 o C4H10 (g) + O2 (g)  4CO2 (g) + 5H2O (l) H 2874kJ 2 r 298 Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg? ================ Hết ================ 6
  7. ĐỀ SỐ 3 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Số oxi hoá là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử? A. Hoá trị. B. Điện tích. C. Khối lượng. D. Số hiệu. Câu 2. Iron có số oxi hoá +2 trong hợp chất nào sau đây? A. Fe(OH)3 B. FeCl3 C. FeSO4 D. Fe23 O Câu 3. Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng A. đốt cháy. B. phân huỷ. C. trao đổi. D. oxi hoá - khử. Câu 4. Nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá, vừa có khả năng thể hiện tính khử trong chất nào sau đây? A. C. B. CO2 C. CaCO3 D. CH4 Câu 5. Trong hợp chất CO2, số oxi hóa của carbon là A. +2. B. +3. C. +4. D. +6. Câu 6. Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất thu electron được gọi là A. chất khử. B. chất oxi hoá. C. acid. D. base. Câu 7. Cho quá trình Fe → Fe+3 + 3e, đây là quá trình A. khử. B. oxi hóa. C. tự oxi hóa – khử. D. nhận proton. Câu 8. Thực hiện các phản ứng hoá học sau: t (a) S O22 SO ; (b) Hg S  HgS ; t t (c) H22 S H S ; (d) S 3 F26 SF . Số phản ứng sulfur đóng vai trò chất oxi hoá là A. 4 . B. 2 . C. 3 . D. 1 . Câu 9. Để hàn nhanh đường ray tàu hỏa bị hỏng, người ta dùng hỗn hợp tecmit để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm: Al + Fe2O3  Al2O3 + Fe. Phát biểu nào sau đây sai? A. Al là chất khử. B. Fe2O3 là chất oxi hóa. C. Tỉ lệ giữa chất bị khử : chất bị oxi hóa là 2 : 1. D. Sản phẩm khử là Fe. Câu 10. Trong không khí ẩm, các vật dụng bằng thép bị oxi hoá tạo ra gỉ sắt: 4Fe + 3O2 + xH2O 2Fe2O3.xH2O Phản ứng trên thuộc loại A. Phản ứng oxi hoá – khử. B. Phản ứng trao đổi. C. Phản ứng thế. D. Phản ứng nhiệt phân. Câu 11. Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt? A. Phản ứng nhiệt phân muối KNO3 . B. Phản ứng phân huỷ khí NH3 . C. Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể. D. Phản ứng hoà tan NH4 Cl trong nước. Câu 12. Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường? A. Phản ứng nhiệt phân Cu(OH)2 . B. Phản ứng giữa H2 và O2 trong hỗn hợp khí. C. Phản ứng giữa Zn và dung dịch H24 SO . D. Phản ứng đốt cháy cồn.  Câu 13. Nung KNO3 lên 550 C xảy ra phản ứng: 1 KNO ( s) KNO ( s) O ( g) H 3 22 2 Phản ứng nhiệt phân KNO3 là A. toả nhiệt, có H0. B. thu nhiệt, có H0. C. toả nhiệt, có H0. D. thu nhiệt, có H0. 7
  8. Câu 14. Tiến hành quá trình ozone hoá 100 g oxi theo phản ứng sau: 3O23 ( g) (oxygen) 2O ( g) (ozone)  Hỗn hợp thu được có chứa 24% ozone về khối lượng, tiêu tốn 71,2 kJ . Nhiệt tạo thành fH 298 của ozone (kJ / mol) có giá trị là A. 142,4 . B. 284,8 C. 142,4 D. 284,8 Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Các phản ứng phân huỷ thường là phản ứng thu nhiệt. B. Phản ứng càng toả ra nhiều nhiệt càng dễ tự xảy ra. C. Phản ứng oxi hoá chất béo cung cấp nhiệt cho cơ thể. D. Các phản ứng khi đun nóng đều dễ xảy ra hơn. Câu 16. Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng trung hoà sau: HCl(aq) NaOH(aq) NaCl(aq) H O(l) H 57,3 kJ Ho 2 Phát biểu nào sau đây khôngf 298 đúng? A. Cho 1 mol HCl tác dụng với NaOH dư toả nhiệt lượng là 57,3 kJ . B. Cho HCl dư tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ . C. Cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH toả nhiệt lượng là 57,3 kJ . D. Cho 2 mol HCl tác dụng với NaOH dư toả nhiệt lượng là 57,3 kJ . Câu 17. Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng: t  N2 (g ) O 2 ( g ) 2NO( g ) r H 298 179,20 kJ Phản ứng trên là phản ứng A. thu nhiệt. B. không có sự thay đổi năng lượng. C. toả nhiệt. D. có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường. Câu 18. Một người thợ xây trong buổi sáng kéo được 500 kg vật liệu xây dựng lên tầng cao 10 m . Để bù vào năng lượng đã tiêu hao, người đó cần uống cốc nước hoà tan m g glucose. Biết nhiệt tạo thành của glucose CHO6 12 6 , CO2 và HO2 lần lượt là 1271, 393,5 và 285,8 kJ / mol. Giá trị của m là A. 31,20 . B. 3,15 . C. 0,32 D. 314,70 . PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S) Câu 1: Cho phương trình nhiệt hóa học sau: H2 (g) + I2 (g)  2HI (g) H 11,3kJ a. Phản ứng giải phóng nhiệt lượng 11,3 kJ khi 2 mol HI được tạo thành. b. Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt tỏa ra khi tạo thành sản phẩm. c. Năng lượng chứa trong H2 và I2 thấp hơn hơn trong HI. d. Phản ứng xảy ra với tốc độ chậm. Câu 2: Cho phương trình phản ứng 0 Zn (s) + CuSO4 (aq)  ZnSO4 (aq) + Cu (s) ∆rH 298 = -210 kJ -1 -1 Biết nhiệt tạo thành của CuSO4 (aq); ZnSO4 (aq) lần lượt là: -772,8 kJ.mol ; -982,8 kJ.mol . a. Zn là chất bị oxi hóa. b. Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt. c. Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là +12,6 kJ. d. Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp giảm đi. Câu 3: Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu etylic có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau: CrO3 + C2H5OH → CO2↑ + Cr2O3 + H2O 8
  9. a. Tỉ lệ chất khử : chất oxi hóa ở phương trình hóa học trên là 1: 4. b. Trong phản ứng trên thì CrO3 đóng vai trò là chất khử. c. Tỉ lệ cân bằng của phản ứng trên là 4 : 1 : 2 : 2 : 3. d. Số oxi hóa của Carbon trước và sau phản ứng lần lượt là +2 và +4. Câu 4: Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích ethanol với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch, phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.Trong phương trình đốt cháy ethanol thành CO2 và H2O thì a. Phản ứng này không phải là phản ứng oxi hóa khử. b. Phản ứng này giải phóng năng lượng ra môi trường dưới dạng nhiêt. c. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng trên là 9. d. Ethanol đóng vai trò là chất khử. PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Trong số các chất sau: Cl2, HCl, F2, SO2, FeO, HNO3. Có bao nhiêu chất vừa đóng vai trò là chất oxi hóa, vừa đóng vai trò là chất khử? Câu 2: Hệ số của HNO3 trong phương trình: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO2 + eH2O là bao nhiêu? Câu 3:Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau: o N2(g) + O2(g) 2NO(g) r H298 180 kJ Để phản ứng xảy ra thì nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp là bao nhiêu J? Câu 4: Cho phương trình nhiệt hóa học sau: o 2ZnS(s) + 3O2(g) 2ZnO(s) + 2SO2(g) r H298 285,66 kJ o r H298 (kJ) của phản ứng là bao nhiêu nếu lấy gấp 3 lần khối lượng của các chất phản ứng? Câu 5: Cho phương trình nhiệt hoá học sau: 0 CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) ∆f H 298 = +178,29 kJ Tính lượng nhiệt thu vào khi nung hết 40 g CaCO3. Câu 6: Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam một mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, cần phải đốt m gam than để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J. Giá trị của m là o  t 9