Đề thi HSG cấp Cơ sở Hóa học 10 - Mã đề 302 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Huyện Yên Dũng

docx 4 trang Bảo Vy 10/08/2026 210
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG cấp Cơ sở Hóa học 10 - Mã đề 302 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Huyện Yên Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_hsg_cap_co_so_hoa_hoc_10_ma_de_302_nam_hoc_2020_2021.docx
  • pdfMã 302.pdf

Nội dung tài liệu: Đề thi HSG cấp Cơ sở Hóa học 10 - Mã đề 302 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Huyện Yên Dũng

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ CỤM THPT HUYỆN YÊN DŨNG NĂM HỌC 2020- 2021 MÔN THI: HÓA HỌC 10 ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 4 trang) Ngày thi 28-01-2021 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Mã đề thi Họ, tên thí sinh:.................................................Phòng thi.............. SBD: ........................... 302 - Cho nguyên tử khối (u) của H= 1;Li=7; Be=9; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27;P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40;Fe=56; Ba=137. - Học sinh không được sử dụng bất kì tài liệu nào, kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học! A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ( 14,0 điểm) Câu 1: Cấu hình electron của ion Fe2+(Z=26) là A. [Ar]3d44s2. B. [Ar]3d6. C. [Ar]3d54s1. D. [Ar]3d64s2. Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số hạt nơtron. B. Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số hạt proton. C. Khối lượng nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân nguyên tử. D. Trong nguyên tử, số proton luôn bằng số electron. Câu 3: Đồng có hai đồng vị 65Cu (chiếm 27% số nguyên tử) còn lại là đồng vị 63Cu. Phần trăm 63 khối lượng của Cu trong Cu2S là (biết số khối của S= 32,0) A. 39,60%. B. 57,82%. C. 79,89%. D. 22,07%. Câu 4: Trong phương trình phản ứng: aK2SO3 + bKMnO4 + cKHSO4  dK2SO4 + eMnSO4 + gH2O (các hệ số a, b, c là những số nguyên, tối giản). Tổng hệ số các chất tham gia phản ứng là A. 18. B. 10. C. 15. D. 13. Câu 5: Hợp chất A được tạo bởi hai nguyên tố XaYb, trong đó X chiếm 15,0485% về khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tử X có Z + 1 = N, còn trong hạt nhân của Y có Z' +1 = N'. Biết rằng tổng số proton trong một phân tử A là 100 và a + b = 6. Phân tử khối của A là A. 208,5. B. 92,0. C. 206,0. D. 136,0. Câu 6: X và Y là các nguyên tố thuộc nhóm A, đều tạo hợp chất với hiđro có dạng RH (R là kí hiệu của nguyên tố X hoặc Y). Gọi A và B lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của X và Y. Trong B, Y chiếm 35,323% khối lượng. Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch A 16,8% cần 150 ml dung dịch B 1M. Nguyên tố X là A. Ca. B. K. C. Cl. D. Na. Câu 7: Trong nguyên tử, phân lớp nào sau đây có mức năng lượng cao nhất ? A. 3d. B. 4s. C. 3p. D. 3s. Câu 8: Cho các chất sau: C2H2, SO2, CO2, N2, HCl và H2O. Số chất mà phân tử không phân cực là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 9: Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất cộng hóa trị ? A. NH3, O2. B. CaO, NaCl. C. H2S, LiF. D. CH4, K2O. Câu 10: Cho cấu hình electron nguyên tử ở phân lớp ngoài cùng của nguyên tố X là 3p3. Công thức oxit cao nhất và công thức hiđroxit tương ứng của X lần lượt là A. XO2 và H2XO3. B. X2O3 và H3XO3. C. X2O5 và HXO4. D. X2O5 và H3XO4. Câu 11: Cho các nguyên tố sau: X (Z=8); Y(Z= 16); Z (Z=9); T (Z=13). Tính phi kim của các nguyên tố được sắp xếp theo tăng dần từ trái sang phải là Trang 1/4 - Mã đề thi 302
  2. A. T, Y, X, Z. B. X, Z, T, Y. C. X, Y, Z, T. D. Z, X, Y, T. Câu 12: Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì A. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần. B. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần. C. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần. D. tính kim loại giảm dần, độ âm điện tăng dần. Câu 13: Cho các nguyên tử và ion sau: Ca, Ar, Na, S2-, F-, Cl-, Ca2+ và K+. Tổng số nguyên tử và ion có cấu hình electron giống nhau là A. 5. B. 6. C. 4. D. 3. Câu 14: Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) của nguyên tố X là 52. Biết số hạt notron nhiều hơn số hạt proton là 1 hạt. Số khối của X là A. 35. B. 33. C. 36. D. 34. Câu 15: X là nguyên tố có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 4s1. Số nguyên tố hóa học thỏa mãn với điều kiện của X là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. 2― Câu 16: Cho hai nguyên tố X(Z=16) và Y (Z=8).Tổng số hạt electron trong ion 푌4 là A. 46. B. 52. C. 50. D. 48. Câu 17: Ion X2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí X trong bảng tuần hoàn là A. ô thứ 20, chu kì 3, nhóm IIA. B. ô thứ 20, chu kì 4, nhóm IIA. C. ô thứ 19, chu kì 4, nhóm IA. D. ô thứ 18, chu kì 3, nhóm VIIIA. Câu 18: Hiđroxit nào sau đây có tính axit mạnh nhất? A. H2SiO3. B. Al(OH)3. C. H2SO4. D. H3PO4. Câu 19: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là A. O (Z = 8). B. Al (Z = 13). C. Cl (Z = 17). D. Si (Z = 14). Câu 20: Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA (ZX + ZY = 51). Phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở nhiệt độ thường X không khử được H2O. B. Hợp chất với oxi của X có dạng X2O7. C. Trong nguyên tử nguyên tố X có 25 proton. D. Kim loại X không khử được ion Cu2 trong dung dịch. Câu 21: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) bằng 82. Trong đó các hạt không mang điện chiếm 36,585% tổng số hạt. Điện tích hạt nhân của X là A. 30+. B. 26. C. 25+ . D. 26+. Câu 22: Ion A2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Tổng số electron trong nguyên tử A là A. 18. B. 21. C. 19. D. 20. Câu 23: Nguyên tử nguyên tố R (Z=24), vị trí R trong bảng tuần hoàn là A. chu kì 4, nhóm VB. B. chu kì 3, nhóm VIB. C. chu kì 4, nhóm VIB. D. chu kì 4, nhóm IA. Câu 24: Cho các nguyên tố X (Z=6); Y (Z=8); Z (Z=19); T (Z=17). Hợp chất nào sau đây chứa liên kết ion? A. ZT. B. XY2. C. XY. D. T2Y7. -19 -19 Câu 25: Nguyên tử nguyên tố X có điện tích hạt nhân là +25,632.10 C (biết qp = +1,602.10 C). Cho các phát biểu sau về X: (1) Hợp chất khí của X với hiđro có công thức XH3; (2) Hợp chất XO3 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa trắng; Trang 2/4 - Mã đề thi 302
  3. (3) Trong bảng tuần hoàn, X thuộc nhóm VIIA; (4) Tính phi kim của X mạnh hơn photpho; (5) Nguyên tử X có 4 electron ở phân mức năng lượng cao nhất. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. 2+ 2 2 Câu 26: Hợp chất A tạo bởi 2 ion X và YZ 3 . Tổng số electron của YZ 3 là 32 hạt, Y và Z đều có số proton bằng số nơtron. Hiệu số nơtron của 2 nguyên tố X và Y bằng 3 lần số proton của Z. Khối lượng phân tử A bằng 116. Tổng số hạt proton trong X, Y và Z là A. 38. B. 34. C. 40. D. 44. Câu 27: Hòa tan 5,0 gam hỗn hợp hai muối R2CO3 và MCO3 (R, M là kim loại) cần dùng 300 ml dung dịch HCl 0,2M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 3,47. B. 5,33. C. 4,35. D. 5,25. Câu 28: Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực? A. Cl2, O2, N2, H2. B. N2, HI, Cl2, H2O. C. NH3, H2O, HCl, HF. D. N2, CO2, Cl2, H2. Câu 29: Cacbon có 2 đồng vị 12C, và 14C. Oxi có 3 đồng vị 16O, 17O và 18O. Có bao nhiêu loại phân tử cacbon đioxit khác nhau tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó ? A. 6. B. 8. C. 12. D. 9. Câu 30: Hai nguyên tố X, Y thuộc một nhóm A và ở hai chu kì liên tiếp, có tổng số hạt proton và electron trong hai nguyên tử là 48. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố X, Y thuộc nhóm A. VIIA. B. IVA. C. VIA. D. VA. Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 3,24 gam Al và 3,84 gam Mg trong hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 27,375. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp rắn gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra). Giá trị của m là A. 13,65. B. 16,42. C. 18,12. D. 20,22. Câu 32: Hoà tan hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y (MX < MY) trong dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là A. Be. B. Li. C. K. D. Na. Câu 33: Cho các phản ứng hóa học sau: (1) Fe3O4 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O; t0 (2) Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O; (3) Na2O + H2O → 2NaOH; (4) NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O; (5) 6FeSO4 + 3Cl2 → 2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3 (6) 2NH3 + 2CrO3 → Cr2O3 + N2+ 3H2O Số phản ứng hóa học xảy ra thuộc loại phản ứng oxi hóa-khử là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 34: Cho phản ứng sau: K2Cr2O7 + HCl → CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O. Số phân tử HCl tham gia phản ứng bằng k lần số phân tử HCl bị oxi hóa. Giá trị của k gần nhất với giá trị A. 2,3. B. 2,5. C. 2,2. D. 3,0. Câu 35: Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IB. Cấu hình electron nguyên tử của X là A. [Ar]3d1. B. [Ar]3d104s1. C. [Ar]3d54s1. D. [Ar]3d94s2. Câu 36: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Cộng hóa trị của cacbon trong phân tử C2H4 là 2. B. Hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị chỉ tồn tại ở trạng thái khí. C. Các chất chứa liên kết cộng hóa trị có cực thường dễ tan trong dung môi có cực. Trang 3/4 - Mã đề thi 302
  4. D. Bản chất của liên kết cộng hóa trị là sự cho – nhận electron. Câu 37: Biết 1 mol nguyên tử sắt có khối lượng bằng 56 gam, một nguyên tử sắt có 26 electron. Số hạt electron có trong 5,6 gam sắt là A. 15,66.1023. B. 15,66.1022. C. 15,66.1024. D. 15,66.1021. Câu 38: Khối lượng riêng của Ca ở 200C bằng 1,55 g/cm3. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Ca dạng hình cầu, có độ đặc khít là 74% (cho Ca = 40,08). Bán kính nguyên tử gần đúng của Ca ở 200C là A. 1,695.10-8 cm. B. 1,965.10-8 cm. C. 1,454.10-8 cm. D. 2,655.10-8 cm . 27 14 28 15 Câu 39: Cho các nguyên tử sau: 13 , 7 푌, 14푍 và 7 . Phát biểu nào sau đây là sai? A. Y và T thuộc cùng một nguyên tố hóa học. B. X và Z đều có cùng số hạt nơtron . C. Y và Z là đồng vị của nhau. D. Y và T đều có cùng điện tích hạt nhân. Câu 40: Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố d, nguyên tử X có 7 electron hoá trị và lớp electron ngoài cùng thuộc lớp N. Cấu hình electron của X là A. 1s22s22p63s23p64s23d5. B. 1s22s22p63s23p63d54s2. C. 1s22s22p63s23p63d104s24p5. D. 1s22s22p63s23p63d74s2. B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN ( 6,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm) Lập các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron. a) Cl2 + Br2 + H2O  HCl + HBrO3 b) FeS2 + H2SO4 đặc  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O c) NO + KMnO4 + H2SO4  HNO3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O d) Fe(NO3)2 + HCl  Fe(NO3)3 + FeCl3 + NO + H2O Câu 2: (1,75 điểm) Nguyên tố R là một phi kim, tỉ lệ % khối lượng của R trong oxit cao nhất và % khối lượng của R trong hợp chất khí với H 2 bằng 0,399. Cho 22,4 gam một kim loại M chưa rõ hóa trị tác dụng hết đơn chất R thì được 65 gam muối. Xác định công thức hóa học của muối tạo ra. Câu 3: (2,25 điểm) Hỗn hợp chất rắn A gồm M 2CO3, MHCO3, MCl ( M là kim loại kiềm). Cho 43,71 gam A tác dụng hết với lượng dư V ml dung dịch HCl 10,52% (d= 1,05 g/ml), thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chia B thành hai phần bằng nhau: - Phần một tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. - Phần hai cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được 68,88 gam kết tủa trắng. a) Xác định kim loại M. b) Tính giá trị V và m. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 302