Đè cương ôn tập cuối học kì II Địa lí 10 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đè cương ôn tập cuối học kì II Địa lí 10 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_dia_li_10_nam_hoc_2024_2025_t.pdf
Nội dung tài liệu: Đè cương ôn tập cuối học kì II Địa lí 10 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II NHÓM ĐỊA LÍ Môn: Địa lí – Lớp 10 Năm học: 2024 – 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA Phần A. Trắc nghiệm: 70% - Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu, tổng: 3,0 điểm); - Phần II. Phần trắc nghiệm đúng - sai (3 câu, tổng: 3,0 điểm); - Phần III. Trả lời ngắn (2 câu, tổng: 1,0 điểm); Phần B. tự luận: 30% (tổng: 3,0 điểm); II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết 1.1 Chương 10: Địa lí ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản + Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. + Một số vấn đề phát triển nền nông nghiệp hiện đại và định hướng phát triển nông nghiệp thế giới trong tương lai. 1.2 Chương 11: Địa lí ngành công nghiệp + Vai trò, đặc điểm và cơ cấu ngành công nghiệp. + Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp. + Địa lí một số ngành công nghiệp. + Tổ chức lãnh thổ công nghiệp. + Tác động của công nghiệp đối với môi trường, phát triển năng lượng tái tạo, định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai. 1.3 Chương 12: Địa lí ngành dịch vụ + Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ. + Địa lí ngành giao thông vận tải; Địa lí ngành bưu chính viễn thông. + Địa lí ngành du lịch; Địa lí ngành thương mại và ngành tài chính ngân hàng. 2. Một số bài tập trắc nghiệm minh họa 2.1 Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1: Mục đích chủ yếu của trang trại là A. sản xuất nông phẩm hàng hoá theo nhu cầu của thị trường. B. phát triển sản xuất nông nghiệp ở quy mô diện tích rộng. C. đẩy mạnh cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ. D. sản xuất theo hướng chuyên môn hoá và thâm canh sâu. Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng với hình thức tổ chức sản xuất trang trại trong nông nghiệp? A. Đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hoá. B. Tập trung vào các nông sản có lợi thế. C. Thuê mướn lao động làm ở trang trại. D. Tư liệu sản xuất thuộc sở hữu nhà nước. Câu 3: Sản xuất trang trại được tiến hành theo cách thức A. đa canh. B. đa dạng. C. thâm canh. D. quảng canh. Câu 4: Vai trò của công nghiệp đối với các ngành kinh tế là A. khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên. B. thúc đẩy sự phát triển của các ngành. C. làm thay đổi sự phân công lao động. D. giảm chênh lệch về trình độ phát triển. Câu 5: Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là A. thúc đẩy nhiều ngành phát triển. B. tạo việc làm mới, tăng thu nhập. C. làm thay đổi phân công lao động. D. khai thác hiệu quả các tài nguyên. Câu 6: Các nhân tố nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp? A. Khoáng sản, dân cư – lao động, đất, thị trường, chính sách. B. Khí hậu – nước, dân cư – lao động, vốn, thị trường, chính sách. C. Khoa học kĩ thuật, dân cư – lao động, thị trường, chính sách. D. Đất, rừng, biển, dân cư – lao động, vốn, thị trường, chính sách. 1
- Câu 7: Nhân tố đảm bảo lực lượng sản xuất cho công nghiệp là A. khoa học, công nghệ. B. liên kết và hợp tác. C. dân cư, lao động. D. vốn và thị trường. Câu 8: Vai trò nào sau đây không đúng với công nghiệp điện lực? A. Cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại. B. Cơ sở để đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật. C. Đáp ứng đời sống văn hoá, văn minh con người. D. Cơ sở về nhiên liệu cho công nghiệp chế biến. Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện? A. Sản lượng điện chủ yếu tập trung ở các nước phát triển và nước công nghiệp hóa. B. Sản lượng điện bình quân đầu người là thước đo trình độ phát triển và văn minh. C. Điện sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện, thủy điện, tua bin khí, D. Sản lượng điện bình quân theo đầu người cao nhất là ở các nước đang phát triển. Câu 10: Cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay có sự thay đổi theo hướng tập trung tăng tỉ trọng A. củi gỗ. B. than đá. C. dầu khí. D. năng lượng mới. Câu 11: Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng? A. Dệt - may. B. Da - giày. C. Rượu, bia. D. Nhựa. Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng? A. Gồm nhiều ngành khác nhau. B. Có các sản phẩm rất đa dạng. C. Kĩ thuật sản xuất khác nhau. D. Quy trình sản xuất phức tạp. Câu 13: Sản phẩm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chủ yếu là A. dùng cho các ngành công nghiệp khác. B. phục vụ cho các nhu cầu của nhân dân C. đáp ứng nhu cầu hàng ngày về ăn uống. D. phục vụ cho các hoạt động ở cuộc sống. Câu 14: Công nghiệp hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố A. nhiện liệu, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu. B. lao động, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu. C. năng lượng, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu. D. thiết bị, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu. Câu 15: Vai trò nào sau đây không đúng với công nghiệp thực phẩm? A. Đáp ứng nhu cầu hàng ngày về ăn uống. B. Phục vụ việc mặc, ăn uống và sinh hoạt. C. Thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển. D. Làm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp. Câu 16: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp thể hiện sự phân bố của hoạt động sản xuất công nghiệp theo A. cơ cấu các ngành. B. tốc độ tăng trưởng. C. không gian lãnh thổ. D. thời gian phát triển. Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng với điểm công nghiệp? A. Đồng nhất với một điểm dân cư. B. Có 1 - 2 xí nghiệp gần nguyên liệu. C. Giữa các xí nghiệp không liên hệ. D. Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu. Câu 18: Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp là đặc điểm của A. điểm công nghiệp. B. khu công nghiệp. C. trung tâm công nghiệp. D. vùng công nghiệp. Câu 19: Đặc điểm của khu công nghiệp tập trung là A. gắn với đô thị vừa và lớn với nhiều hoạt động. B. ở trong khu vực riêng không có dân cư sống. C. chỉ tập trung sản xuất các mặt hàng xuất khẩu. D. các doanh nghiệp không có liên kết, hợp tác. Câu 20: Vai trò của dịch vụ đối với xã hội là A. thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp. B. tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. C. giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện. D. góp phần tạo ra các cảnh quan văn hóa hấp dẫn. 2
- Câu 21: Đặc điểm của ngành dịch vụ là A. sản phẩm phần lớn là phi vật chất. B. nhiều loại sản phẩm lưu giữ được. C. sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất. D. hầu hết các sản phẩm đều hữu hình. Câu 22: Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ? A. Phần lớn sản phẩm là vô hình, phi vật chất. B. Việc sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời. C. Nhiều loại sản phẩm tồn trữ và lưu lại được. D. Người tiêu dùng cũng tham gia vào sản xuất. Câu 23: Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ? A. Trình độ phát triển kinh tế. B. Quy mô và cơ cấu dân số. C. Mức sống và thu nhập thực tế. D. Phân bố và mạng lưới dân cư. Câu 24: Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là A. tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao. B. quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống. C. góp phần quan trọng vào phân công lao động. D. thúc đẩy toàn cầu hoá và hội nhập vào quốc tế. Câu 25: Đặc điểm chủ yếu của bưu chính là A. các thiết bị cung ứng dịch vụ từ xa, không gặp khách hàng. B. sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian. C. liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh. D. vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện với các phương tiện cần có. Câu 26: Vai trò của thương mại đối với phát triển kinh tế là A. điều tiết sản xuất, thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ. B. hướng dẫn tiêu dùng, tạo ra tập quán tiêu dùng, thị hiếu mới. C. phục vụ các nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội. D. giúp khai thác hiệu quả các lợi thế về tài nguyên môi trường. 2.2. Trắc nghiệm đúng sai Câu 1: Cho thông tin sau “Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là một trong những hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp luôn thay đổi phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp khá đa dạng, một số hình thức chủ yếu là: trang trại, thể tổng hợp nông nghiệp, vùng nông nghiệp”. a. Trang trại là hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp thấp nhất. b. Việt Nam đã hình thành 7 vùng nông nghiệp chuyên môn hoá. c. Các tổ chức lãnh thổ nông nghiệp không thay đổi trong suốt quá trình phát triển của nền kinh tế. d. Việc thành lập các trang trại ở nước ta nhằm phát triên sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá. Câu 2: Cho thông tin sau: Đặc điểm của sản xuất công nghiệp là: gắn với máy móc, gồm nhiều công đoạn phức tạp. Các cuộc cách mạng công nghiệp với tác động của công nghệ số làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành công nghiệp và hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp. Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa. Ngành công nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu. Sản xuất công nghiệp ngày càng chú trọng đến bảo vệ môi trường. a) Sản xuất công nghiệp luôn gắn với máy móc và ngày càng hiện đại. b) Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hạn chế sự thay đổi. c) Việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đã làm giảm mức độ cạnh tranh của hàng hóa. d) Để phát triển bền vững trong công nghiệp cần chú trọng đến bảo vệ môi trường. Câu 3: Những nhận định sau đây, nhận đúng nào đúng, nhận định nào sai về vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp a. Công nghiệp là ngành đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. b. Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất, thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm. 3
- c. Cơ cấu ngành công nghiệp gồm tổng thể các ngành, nhóm ngành công nghiệp phát triển độc lập, hầu như không có mối quan hệ với nhau. d. Sản xuất công nghiệp đòi hỏi tiêu thụ nguyên liệu đầu vào lớn nên tạo ra lượng chất thải ra môi trường nhiều. Câu 4: Cho thông tin sau: “Dịch vụ là khu vực kinh tế ra đời muộn nhưng có xu hướng phát triển nhanh, chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế thế giới. Dịch vụ có cơ cấu ngành đa dạng với vai trò quan trọng trong mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội thế giới.” a. Dịch vụ gồm 3 nhóm ngành: Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công. b. Vai trò của ngành dịch vụ là thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển mạnh, cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động. c. Ngành dịch vụ tạo ra khối lượng của cải vật chất rất lớn. d. Dịch vụ giúp tăng cường toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế. 2.3. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1: Biết trữ lượng dầu mỏ toàn thế giới là 244,5 tỉ tấn, trữ lượng dầu mỏ của châu Á là 123,8 tỉ tấn. Tính tỉ trọng trữ lượng dầu mỏ của châu Á so với toàn thế giới. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %) Câu 2: Năm 2020, sản lượng điện của thế giới là 25865,3 tỉ KWh và dân số thế giới xấp xỉ 7,8 tỉ người. Tính sản lượng điện bình quân đầu người năm 2020 của thế giới? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của KWh/người) Câu 3: Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu mỏ của thế giới năm 2019. (làm tròn đến kết quả hàng đơn vị của %) Câu 4: Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu, tính cán cân xuất nhập khẩu của Liên Bang Nga năm 2020 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất của tỉ USD) 3. Một số bài tập tự luận tham khảo Câu 1. Trình bày vai trò, đặc điểm của ngành công nghiệp Câu 2. Trình bày vai trò, đặc điểm của một số ngành công nghiệp Câu 3. Trình bày vai trò, đặc điểm của ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch. 4

