Đề cương ôn tập giữa học kì II Địa lí Lớp 10 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Địa lí Lớp 10 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_dia_li_lop_10_nam_hoc_2024_20.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II Địa lí Lớp 10 - Năm học 2024-2025
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 MÔN ĐỊA 10 NĂM HỌC 2024-2025 PHẦN LÍ THUYẾT I. Dân số thế giới 1. Đặc điểm dân số thế giới - Dân số thế giới tăng lên theo thời gian (2020 - khoảng 7,79 tỉ người). - Dân số giữa các nước, các vùng lãnh thổ rất khác nhau. Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia đông dân nhất trên thế giới chiếm 36,17%. 2. Tình hình phát triển dân số thế giới - Dân số trên thế giới không ngừng tăng, dẫn đến hiện tượng “bùng nổ dân số”. - Dân số thế giới sẽ tiếp tục tăng trong thế kỉ XXI, nhưng với tốc độ chậm hơn - Dân số tăng gây ra những vấn đề về kinh tế - xã hội, môi trường, suy thoái tài nguyên. II. Gia tăng dân số 1. Gia tăng dân số tự nhiên Gia tăng dân số tự nhiên là gia tăng dân số do hai nhân tố sinh đẻ và tử vong quyết định, thể hiện qua tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô. a. Tỉ suất sinh thô - Tỉ suất sinh thô là sự tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm còn sống so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. - Trên thế giới, tỉ suất sinh thô năm 2020 là 19%o và dự báo có xu hướng giảm. - b. Tỉ suất tử thô - Tỉ suất tử thô là sự tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm. - Trên thế giới, tỉ suất tử thô năm 2020 là 7%o và có xu hướng tăng. - c. Tỉ suất tăng dân số tự nhiên - Tỉ suất tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô trong một khoảng thời gian xác định trên một đơn vị lãnh thổ. - Tỉ suất tăng dân số tự nhiên thế giới năm 2020 là 1,2% và dự báo có xu hướng giảm. 2. Gia tăng dân số cơ học Gia tăng dân số cơ học gồm hai bộ phận xuất cư và nhập cư.
- - Tỉ suất nhập cư là tương quan giữa số người di chuyển đến một vùng lãnh thổ so với số dân trung bình cùng thời điểm. - Tỉ suất xuất cư là tương quan giữa số người di chuyển ra khỏi một vùng lãnh thổ so với số dân trung bình cùng thời điểm. - Tỉ suất gia tăng dân số cơ học là hiệu số giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư. - Gia tăng cơ học không làm thay đổi số dân trên toàn thế giới nhưng có thể làm thay đổi số dân và tác động quan trọng đến phát triển kinh tế - xã hội từng quốc gia và khu vực. 3. Gia tăng dân số thực tế - Gia tăng dân số thực tế được xác định bằng tổng số giữa tỉ suất tăng dân số tự nhiên và tỉ suất tăng dân số cơ học (tính bằng %). - Gia tăng dân số thực tế của thế giới có xu hướng giảm (châu Phi là châu lục có gia tăng dân số thực tế cao nhất và châu Âu thấp nhất). - Trên quy mô thế giới, gia tăng dân số thực tế phụ thuộc vào gia tăng dân số tự nhiên. III. Các nhân tố tác động đến gia tăng dân số thế giới - Nhân tố kinh tế - xã hội: + Các quốc gia, vùng lãnh thổ có trình độ phát triển kinh tế cao, điều kiện sống tốt, thu nhập của người dân cao, cơ sở hạ tầng hiện đại sẽ thu hút dân nhập cư và ngược lại. + Chính sách dân số, phong tục, tập quán và tâm lí xã hội, độ tuổi kết hôn,... ở mỗi vùng lãnh thổ từng thời kì nhất định có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến sự gia tăng dân số. - Nhân tố tự nhiên - sinh học: điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, khí hậu, đất đai, sông ngòi,...); cơ cấu sinh học của dân số (độ tuổi, giới tính),... tác động đến gia tăng dân số. - Các nhân tố khác: thiên tai, dịch bệnh,... ảnh hưởng đến gia tăng dân số ở các khu vực, quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới BÀI 20 I. Cơ cấu sinh học 1. Cơ cấu dân số theo giới - Cơ cấu dân số theo giới trên thế giới có hai cách tính. Một là phân chia tổng dân số thành tỉ lệ giới nam và nữ; hai là tương quan tỉ số giới tính nam so với 100 nữ. - Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian khác nhau ở từng nước, từng khu vực, châu lục. 2. Cơ cấu dân số theo tuổi
- * Khái niệm: Là tập hợp những nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định. * Phân loại: Dựa vào khoảng cách tuổi, thông thường cơ cấu dân số theo tuổi được chia thành hai loại: Độ tuổi có khoảng cách đều nhau, độ tuổi có khoảng cách không đều nhau. * Tháp dân số - Để biểu hiện cơ cấu sinh học của dân số, người ta thường sử dụng tháp dân số. - Có ba kiểu tháp dân số cơ bản: kiểu mở rộng, kiểu thu hẹp và kiểu ổn định. - Mỗi kiểu tháp dân số có những đặc điểm riêng về hình dạng phản ánh cơ cấu tuổi, giới tính trong hiện tại và sự phát triển dân số trong tương lai của mỗi lãnh thổ. Kiểu mở rộng Kiểu ổn định Kiểu thu hẹp Hình dáng Tháp dân số có dáng nhọn, đáy rộng, càng lên phía đỉnh tháp càng hẹp lại. Tháp dân số có dáng nhọn, song có chiều cao lớn hơn. Tháp dân số không còn dáng nhọn, đáy tháp hẹp lại; sự chênh lệch về độ rộng giữa đáy và đỉnh tháp không đáng kể. Đặc điểm Thể hiện tỉ suất sinh cao, tỉ suất từ thấp, tuổi thọ trung bình thấp, dân số tăng nhanh, phần lớn dân thuộc nhóm tuổi trẻ. Đây thường là kiểu cơ cấu dân số của các nước chậm phát triển. Thể hiện tỉ suất sinh cao, tỉ suất từ thấp, tuổi thọ trung bình đang tăng dần. Đây thường là kiểu cơ cấu dân số của các nước đang phát triển. Thể hiện tỉ suất sinh và tử đều thấp, tuổi thọ trung bình cao. Đây là kiểu Cơ cấu dân số của các nước phát triển. II. Cơ cấu xã hội Cơ cấu dân số về mặt xã hội phản ánh những khía cạnh xã hội của dân cư ở một lãnh thổ, gồm một số loại: cơ cấu dân số theo lao động, cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá,... 1. Cơ cấu dân số theo lao động Cơ cấu dân số theo lao động cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế. a. Nguồn lao động - Khái niệm: Là nguồn lực quan trọng trong phát triển kinh tế, bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. - Phân loại: Nguồn lao động thường được chia thành hai nhóm: dân số hoạt động kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế. b. Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế - Cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế là sự phân chia hoạt động kinh tế của dân số theo ba khu vực: khu vực I, khu vực II và khu vực III.
- - Cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. - Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế thay đổi theo thời gian ở từng quốc gia, từng khu vực trên thế giới. 2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá - Ý nghĩa + Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư. + Một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia. - Để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá, người ta thường dựa vào: + Tỉ lệ người biết chữ (của nhóm dân số từ 15 tuổi trở lên). + Số năm đi học trung bình của nhóm dân số từ 25 tuổi trở lên). - Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá có sự khác nhau giữa các nước, các khu vực trên thế giới, giữa thành thị và nông thôn BÀI 21 I. Phân bố dân cư 1. Tình hình phân bố dân cư trên thế giới - Sự phân bố dân cư trên thế giới không đều trong không gian, biến động theo thời gian. - Con người sống khắp nơi trên bề mặt các lục địa và các đảo, quần đảo giữa đại dương. - Trong một lục địa, khu vực, quốc gia và trong một vùng lãnh thổ của từng quốc gia, phân bố dân cư cũng không đều. 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư trên thế giới Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật, chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố, bao gồm trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất nền kinh tế, điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác lãnh thổ,... a. Các nhân tố kinh tế - xã hội - Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và tính chất của nền kinh tế có vai trò quyết định trong sự phân bố dân cư. - Lịch sử khai thác lãnh thổ và chuyển cư: những khu vực khai thác lâu đời có dân cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác. b. Các nhân tố tự nhiên Vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên (khí hậu, nước, địa hình, đất đai,...) tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn đến đời sống con người qua đó tác động đến sự phân bố dân cư.
- II. Đô thị hóa 1. Khái niệm - Khái niệm: Là quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. - Tỉ lệ thị dân + Là tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ đô thị hóa của các quốc gia, khu vực. + Tỉ lệ dân thành thị thế giới ngày càng tăng, các nước phát triển có tỉ lệ dân thành thị cao hơn các nước đang phát triển. 2. Các nhân tố tác động đến đô thị hóa a. Nhân tố kinh tế - xã hội - Trình độ phát triển kinh tế bao gồm quy mô, tốc độ tăng trưởng GDP, cơ cấu ngành kinh tế, kết cấu hạ tầng, trình độ văn hóa, mức sống dân cư,... tác động mạnh đến quá trình đô thị hóa, mang tính chất quyết định trong quá trình đô thị hóa. - Đường lối và hệ thống chính sách của Nhà nước về quy hoạch đô thị là cơ sở pháp lí tạo điều kiện thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước để phát triển mạng lưới đô thị. b. Nhân tố tự nhiên - Vị trí địa lí có ảnh hưởng đến lịch sử hình thành và phát triển đô thị, tính chất đô thị và lối sống đô thị. Các đô thị lớn có lịch sử phát triển lâu đời đều nằm ở những nơi có vị trí địa lí thuận lợi về giao thông, điều kiện sống,... - Những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ thu hút dân cư, do đó quá trình đô thị hóa diễn ra sớm hơn, quy mô lớn hơn. 3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường a. Tác động tích cực * Đối với kinh tế - xã hội - Đô thị hóa góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế. - Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. - Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư,... * Đối với môi trường - Đô thị hóa mở rộng không gian đô thị và cải thiện cơ sở hạ tầng. - Hình thành môi trường đô thị hiện đại, tiếp cận với các dịch vụ tiện nghi. - Ứng xử văn minh, thực hiện quy định về vệ sinh môi trường tại đô thị,... b. Tác động tiêu cực
- * Đối với kinh tế - xã hội - Gây quá tải cơ sở hạ tầng dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo giữa các vùng. - Tạo sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm, quản lí hành chính và trật tự an ninh đô thị. - Ở nông thôn sẽ thiếu hụt nguồn lao động, gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế và bảo tồn, gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống. * Đối với môi trường - Làm suy giảm đa dạng sinh học, thay đổi địa hình bề mặt, mực nước ngầm,... - Môi trường bị ô nhiễm từ các chất thải trong sản xuất và sinh hoạt các đô thị. BÀI 23 I. Khái niệm nguồn lực phát triển kinh tế - Khái niệm: Là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối, chính sách, vốn, thị trường... ở cả trong và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một quốc gia (hoặc lãnh thổ) nhất định. - Đặc điểm + Nguồn lực luôn thay đổi theo không gian và thời gian. + Các quốc gia (hoặc lãnh thổ) có thể làm thay đổi các nguồn lực theo hướng có lợi cho phát triển kinh tế. II. Phân loại và vai trò của nguồn lực phát triển kinh tế Các nguồn lực phát triển kinh tế rất đa dạng, mỗi loại nguồn lực đóng vai trò nhất định đối với sự phát triển kinh tế. 1. Dựa vào nguồn gốc a. Phân loại b. Vai trò - Vị trí địa lí được xem là nguồn lực có lợi thế so sánh trong phát triển kinh tế. Nguồn lực này tạo thuận lợi hay khó khăn trong việc giao lưu, hợp tác phát triển kinh tế. - Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của mọi quá trình sản xuất. Đó là những nguồn vật chất vừa phục vụ cho cuộc sống, vừa phục vụ cho phát triển kinh tế. - Nguồn lực kinh tế - xã hội, nhất là dân cư và nguồn lao động, nguồn vốn, khoa học - kĩ thuật và công nghệ, chính sách và xu thế phát triển,... Có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế; là cơ sở lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể. 2. Dựa vào phạm vi lãnh thổ
- a. Phân loại b. Vai trò - Nguồn lực trong nước đóng vai trò quan trọng, có tính chất quyết định trong việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. - Nguồn lực ngoài nước đóng vai trò quan trọng, thậm chí đặc biệt quan trọng đối với mỗi quốc gia ở từng giai đoạn lịch sử cụ thể. BÀI 24 I. Cơ cấu kinh tế 1. Khái niệm cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế là tập hợp các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế hợp thành tổng thể nền kinh tế. Nội dung chủ yếu của cơ cấu kinh tế là: - Tập hợp các bộ phận (thành phần) hợp thành. - Các bộ phận có mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định theo một tương quan hay tỉ lệ nhất định. 2. Phân loại cơ cấu kinh tế Cơ cấu nền kinh tế gồm ba bộ phận cơ bản hợp thành: Cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ. Hình 24.1. Sơ đồ phân loại cơ cấu kinh tế a. Cơ cấu ngành kinh tế - Khái niệm: Là tập hợp tất cả các ngành hình thành nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng với nhau. - Đặc điểm + Là bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế. + Phản ánh trình độ phân công lao động xã hội. + Phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. - Dựa vào tính chất của hoạt động sản xuất, chia ra thành ba nhóm ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ. b. Cơ cấu thành phần kinh tế - Được hình thành dựa trên cơ sở chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất.
- - Các thành phần kinh tế có tác động qua lại với nhau, vừa hợp tác lại vừa cạnh tranh trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật. - Việt Nam có các thành phần: kinh tế trong nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. c. Cơ cấu lãnh thổ - Là một bộ phận của nền kinh tế, là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ. - Những sự khác biệt về ĐKTN, điều kiện kinh tế - xã hội, lịch sử,... đã dẫn đến sự phát triển không giống nhau giữa các vùng. - Dựa vào quy mô lãnh thổ sẽ có các cấp toàn cầu và khu vực, quốc gia, các vùng lãnh thổ trong phạm vi quốc gia. II. Một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế * Đặc điểm của GDP và GNI Đặc điểm GDP GNI Khái niệm Là tổng giá trị (theo giá cả thị trường) của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm). Là tổng giá trị (theo giá cả thị trường) của tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng do tất cả công dân của một quốc gia tạo ra trong một năm. Đối tượng đóng góp Các thành phần kinh tế đóng góp vào GDP gồm cả thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài hoạt động tại quốc gia đó. Công dân của một quốc gia có thể tạo ra các giá trị ở cả trong và ngoài lãnh thổ quốc gia đó. Đo lường GDP được tạo ra bởi các thành phần kinh tế hoạt động trong lãnh thổ quốc gia ở một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm). Chỉ số GNI đo lường tổng giá trị mà công dân mang quốc tịch nước đó sản xuất ra trong thời gian (thường là 1 năm). Ý nghĩa Chỉ số GDP được dùng để phân tích quy mô, cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng và sức mạnh kinh tế của một quốc gia. GNI dùng để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia một cách đầy đủ và đúng thực lực. * GDP và GNI bình quân đầu người - Xác định bằng GDP hoặc GNI chia cho tổng số dân của quốc gia đó ở một thời điểm nhất định. - Chỉ số thu nhập theo đầu người phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia. - Là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng cuộc sống. BÀI 25 I. Vai trò, đặc điểm 1. Vai trò
- - Cung cấp lương thực, thực phẩm và lâm sản cho nhu cầu xã hội. - Cung cấp nguyên liệu cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. - Sản xuất ra các mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn ngoại tệ cho đất nước. - Tạo việc làm và thu nhập cho người dân. - Góp phần khai thác tốt các điều kiện sẵn có về tự nhiên, kinh tế - xã hội ở mỗi vùng. - Giữ gìn cân bằng sinh thái, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. 2. Đặc điểm - Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp và lâm nghiệp, diện tích mặt nước là tư liệu sản xuất của ngành thuỷ sản. - Đối tượng của sản xuất nông, lâm, thủy sản là cây trồng và vật nuôi. - Sản xuất nông, lâm, thủy sản thường có tính mùa vụ. - Sản xuất nông, lâm, thủy sản chịu tác động của điều kiện tự nhiên. - Ngành nông, lâm, thủy sản có nhiều thay đổi trong nền sản xuất hiện đại. II. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 1. Vị trí địa lí - Ảnh hưởng đến sự phân bố của hoạt động sản xuất nông, lâm, thủy sản. - Ảnh hưởng đến việc mở rộng thị trường và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản. 2. Điều kiện tự nhiên - Địa hình với các yếu tố như dạng địa hình, độ cao, độ dốc,... sẽ ảnh hưởng đến quy mô, phương hướng sản xuất nông, lâm, thủy sản. - Đất đai với các yếu tố như quỹ đất trồng, tính chất và độ phì của đất sẽ ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và năng suất cây trồng, vật nuôi. - Khí hậu với các yếu tố như chế độ nhiệt, ẩm, yếu tố thời tiết,... sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất, mùa vụ và tính ổn định trong sản xuất. - Nguồn nước, đặc biệt là nguồn nước ngọt ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố và quy mô của hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. - Sinh vật là nguồn cung cấp giống cây trồng, vật nuôi và là cơ sở thức ăn cho chăn nuôi. 3. Kinh tế - xã hội - Dân cư với các yếu tố như quy mô dân số, cơ cấu dân số, mật độ dân số,... ảnh hưởng rất lớn đến thị trường tiêu thụ nông, lâm, thủy sản.
- - Nguồn lao động, trình độ người lao động, khả năng ứng dụng khoa học công nghệ,... ảnh hưởng đến quy mô, năng suất và hiệu quả sản xuất nông, lâm, thuỷ sản. - Cơ sở vật chất - kĩ thuật ảnh hưởng đến quy mô, hiệu quả sản xuất, góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hóa trong ngành nông, lâm, thủy sản. - Tiến bộ khoa học - công nghệ giúp nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm nông, lâm, thủy sản; góp phần sử dụng hiệu quả tài nguyên nông nghiệp. - Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước có vai trò điều tiết sản xuất, ảnh hưởng đến tính chuyên môn hóa sản xuất. BÀI 26 I. Địa lí ngành nông nghiệp 1. Ngành trồng trọt a. Vai trò và đặc điểm - Vai trò: + Trồng trọt là ngành quan trọng trong nông nghiệp, phát triển trồng trọt góp phần khai thác hiệu quả các lợi thế sẵn có của mỗi vùng, quốc gia. + Ngành trồng trọt cung cấp lương thực - thực phẩm cho người dân. + Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến; là cơ sở để phát triển chăn nuôi; là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị. + Góp phần giữ gìn, cân bằng sinh thái, bảo vệ tài nguyên và môi trường. - Đặc điểm: + Đối tượng sản xuất chính của ngành trồng trọt là cây trồng, sử dụng đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu. + Sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt phụ thuộc chặt chẽ vào đất trồng và điều kiện tự nhiên. + Ngành trồng trọt có tính mùa vụ. + Trong nền sản xuất hiện đại, ngành trồng trọt có sự thay đổi về hình thức tổ chức sản xuất và phương thức sản xuất nhằm tăng năng suất, sản lượng và chất lượng nông sản. b. Một số cây trồng chính trên thế giới - Cây lương thực + Cây lương thực bao gồm một số loại cây chính như lúa mì, lúa gạo, ngô và một số cây lương thực khác. + Mỗi loại cây lương thực đều có đặc điểm sinh thái và vùng phân bố khác nhau.
- Cây lương thực Đặc điểm sinh thái Phân bố Lúa gạo Phát triển trong điều kiện khí hậu nóng ưa ẩm, đất phù sa và cần nhiều phân bón. - Là cây lương thực chính của miền nhiệt đới (đặc biệt là châu Á gió mùa). - Các nước trồng nhiều là Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Băng-la-đét (Bangladesh), Việt Nam, Thái Lan,... Lúa mì Phát triển trong điều kiện khí hậu ấm, khô; vào đầu thời kì sinh trưởng cần nhiệt độ thấp đất đai màu mỡ, cần nhiều phân bón. - Là cây lương thực chính của miền ôn đới và cận nhiệt. - Các nước trồng nhiều là Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga, Hoa Kỳ, Pháp, Ca- nađa, Ngô Phát triển trong điều kiện khí hậu nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước; dễ thích nghi với sự dao động của khí hậu. - Là cây lương thực quan trọng cho người và vật nuôi ở miền nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới nóng. - Các nước trồng nhiều là Hoa Kỳ, Trung Quốc, Bra-xin, Ác-hen-ti-na, U-gai-na (Ukraine), In-đô-nê-xi-a,.. - Cây công nghiệp Cây công nghiệp Đặc điểm sinh thái Phân bố Mía - Phát triển trong điều kiện nhiệt, ẩm rất cao và phân hoá theo mùa. - Thích hợp với đất phù sa mới. - Là cây lấy đường chủ yếu ở miền nhiệt đới. - Các nước trồng nhiều là Bra-xin, Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Pa-ki-xtan (Pakistan),.. Củ cải đường Phát triển ở vùng đất đen, đất phù sa được cày bừa kĩ và bón phân đầy đủ. - Là cây lấy đường chủ yếu ở miền ôn đới và cận nhiệt. - Các nước trồng nhiều là Liên bang Nga, Pháp, Hoa Kỳ, Đức, Thổ Nhĩ Kỳ,... Bông - Phát triển trong điều kiện ánh sáng và khí hậu ổn định. - Cần đất tốt, nhiều phân bón. - Là cây lấy sợi ở miền nhiệt đới và cận nhiệt gió mùa. - Các nước trồng nhiều là Trung Quốc (chiếm 1/5 sản lượng của thế giới), Hoa Kỳ, Ấn Độ, Pa-ki-xtan, U-dobê-ki-xtan (Uzbekistan),... Đậu tương Cây ưa ẩm, đất tơi xốp và thoát nước tốt. - Là cây lấy dầu quan trọng trên thế giới ở miền nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. - Các nước trồng nhiều là Hoa Kỳ (gần 1/2 sản lượng thế giới), Trung Quốc, Liên bang Nga, Séc-bi-a (Serbia), In-đô-nê-xi-a, Chè Phát triển với nhiệt độ ôn hoà, lượng mưa nhiều nhưng phân bố đều quanh năm, đất chua. - Là cây trồng của miền cận nhiệt. - Các nước trồng nhiều là Trung Quốc, Ấn Độ, Kê- nia (Kenya), Xri Lan-ca (Sri Lanka), Thổ Nhĩ Kỳ, Việt Nam,... Cà phê Cây ưa nhiệt, ẩm, đất tơi xốp nhất là đất badan và đất đá vôi. - Là cây trồng cho chất kích thích của miền nhiệt đới. - Các nước trồng nhiều là Bra-xin, Việt Nam, In-đô-nêxi-a, Cô-lôm-bi-a (Colombia),... Cao su Cây ưa nhiệt, ẩm, không chịu được gió bão, thích hợp với đất badan. - Là cây lấy nhựa quan trọng của miền nhiệt đới. - Các nước trồng nhiều là Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam,... 2. Ngành chăn nuôi
- a. Vai trò và đặc điểm - Vai trò: + Cung cấp nguồn thực phẩm dinh dưỡng cao (thịt, trứng, sữa). + Nguyên liệu cho các ngành công nghiệp và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. + Chăn nuôi kết hợp với trồng trọt góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên và môi trường, tạo ra nền nông nghiệp bền vững. - Đặc điểm: + Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở nguồn thức ăn. + Hình thức chăn nuôi trên thế giới khá đa dạng như chăn nuôi chăn thả, chăn nuôi nửa chuồng trại, chăn nuôi chuồng trại và chăn nuôi công nghiệp. + Việc ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật và công nghệ vào trong chăn nuôi đã làm tăng số lượng và chất lượng sản phẩm chăn nuôi. + Liên kết trong chăn nuôi từ khâu sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững. b. Một số vật nuôi chính trên thế giới Vật nuôi Phân bố Bò - Bò thích nghi đa dạng với điều kiện môi trường nên được nuôi phổ biến ở nhiều nước thuộc vùng ôn đới, cận nhiệt và nhiệt đới để để lấy thịt, sữa,... - Các nước sản xuất nhiều thịt và sữa bò là Hoa Kỳ, Bra-xin, các nước EU, Trung Quốc, Áchen-ti-na,... Lợn - Lợn thích nghi đa dạng với các điều kiện môi trường, việc chăn nuôi lợn phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở thức ăn. - Các nước nuôi lợn nhiều là Trung Quốc, Hoa Kỳ, Bra-xin, Việt Nam, Tây Ban Nha, CHLB Đức,... Cừu - Cừu được nuôi theo hình thức chăn thả ở vùng cận nhiệt và ôn đới. - Các nước nuôi cừu nhiều là Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a, Ấn Độ, I-ran (Iran), Niu Di-len (New Zealand),... Gia cầm - Được nuôi chủ yếu là gà. Vật nuôi này có mặt ở tất cả các nước trên thế giới để cung cấp thịt, trứng cho bữa ăn hằng ngày, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm. - Các nước có đàn gia cầm lớn là Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a, Hoa Kỳ, các nước EU, Braxin,... II. Địa lí ngành lâm nghiệp 1. Vai trò và đặc điểm a. Vai trò - Cung cấp nguồn lâm sản phục vụ cho các nhu cầu của xã hội. - Đảm bảo chức năng nghiên cứu khoa học.
- - Đảm nhận chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sống và cảnh quan. - Đảm bảo sự phát triển bền vững và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. b. Đặc điểm - Lâm nghiệp gồm hoạt động trồng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản khác. - Lâm nghiệp có đối tượng sản xuất là rừng nên cần thời gian sinh trưởng lâu dài. - Quá trình sinh trưởng tự nhiên của rừng đóng vai trò quyết định trong SX lâm nghiệp. - Sản xuất lâm nghiệp được tiến hành trên quy mô rộng, chủ yếu hoạt động ngoài trời. - Việc khai thác hợp lí và bảo vệ rừng ngày càng thuận lợi nhờ ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật và công nghệ. 2. Phân bố sản xuất lâm nghiệp trên thế giới - Tình hình + Hiện nay, thế giới có khoảng 4,06 tỉ hecta rừng với tỉ lệ che phủ khoảng 31%. + Diện tích rừng trên thế giới ngày càng giảm, đang đe doạ đến sự phát triển bền vững. + Các quốc gia có diện tích rừng trồng lớn là Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, LB Nga,... + Các nước đứng đầu về sản lượng gỗ khai thác là Hoa Kỳ, Ấn Độ, Trung Quốc, - Giải pháp: Trồng rừng là vấn đề cấp bách được nhiều nước chú trọng. Ở một số quốc gia, rừng trồng đã trở thành nguồn tài nguyên quan trọng, III. Địa lí ngành thủy sản 1. Vai trò và đặc điểm a. Vai trò - Thuỷ sản (nước ngọt, nước lợ, nước mặn) là nguồn cung cấp thực phẩm cho con người. - Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. - Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân. - Góp phần khai thác tốt các tiềm năng về tự nhiên, kinh tế - xã hội và bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia. b. Đặc điểm - Ngành thuỷ sản bao gồm nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và dịch vụ thuỷ sản. - Diện tích mặt nước và chất lượng nguồn nước là tư liệu sản xuất quan trọng không thể thay thế được. - Sản xuất thuỷ sản có tính hỗn hợp và tính liên ngành cao.
- - Công nghệ nuôi trồng và khai thác thuỷ sản ngày càng hiện đại góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất, đồng thời bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. 2. Phân bố sản xuất thuỷ sản trên thế giới * Khai thác - Sản lượng thuỷ sản khai thác trên thế giới ngày càng tăng, ngư trường khai thác ngày càng được mở rộng, công nghệ khai thác được cải tiến. - Khai thác thuỷ sản quá mức ở một số quốc gia đang đe dọa đến nguồn lợi thuỷ sản. - Các nước có sản lượng khai thác thuỷ sản hàng đầu thế giới là Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a, Pê-ru, Hoa Kỳ, Ấn Độ,.. . * Nuôi trồng - Nhiều quốc gia chú trọng việc đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản để đáp ứng nhu cầu của thị trường, đồng thời bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. - Hình thức và công nghệ nuôi trồng thuỷ sản ngày càng cải tiến và hiện đại. - Các nước có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng hàng đầu thế giới là Trung Quốc, In-đô-nê-xi- a, Ấn Độ, Việt Nam, Phi-líp-pin,... ĐỀ ÔN TẬP MÔN: ĐỊA LÍ 10 A. Phần trắc nghiệm: I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng về nước ngầm. A. Do nước trên mặt thấm xuống. B. Tồn tại ở trạng thái rắn. C. Tập trung chủ yếu ở cực. D. Rải rác trên đỉnh núi cao. Câu 2. Đất là lớp vật chất tơi xốp A. nằm dưới tầng đá gốc. B. trên bề mặt băng tuyết. C. nằm dưới tầng đá mẹ. D. trên bề mặt lục địa. Câu 3. Đặc trưng quan trọng của đất là A. độ phì. B. tuổi đất. C. độ dày. D. màu sắc. Câu 4. Độ muối cao nhất thuộc các biển và đại dương ở khu vực nào sau đây? A. Ôn đới. B. Chí tuyến. C. Xích đạo. D. Gần cực. Câu 5. Khí hậu chuyển từ khô hạn sang ẩm ướt dẫn đến sự biến đổi của dòng chảy, thảm thực vật, thổ nhưỡng là biểu hiện của sự biến đổi theo quy luật nào? A. Địa ô. B. Địa đới. C. Đai cao. D. Thống nhất và hoàn chỉnh. Câu 6. Theo vĩ độ, khu vực nào có lượng mưa trung bình năm lớn nhất? A. Ôn đới. B. Chí tuyến. C. Xích đạo. D. Cực. Câu 7. Vỏ Trái Đất ở lục địa có độ dày là A. 70 km. B. 3470 km. C. 5 km. D. 2900 km.
- Câu 8. Qui luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là A. quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các loài trong sinh vật B. quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các bộ phận của trái đất C. quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các tầng của khí quyển D. quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các thành phần của lớp vỏ địa lí Câu 9. Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là A. Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời. B. Sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ mặt trời. C. Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ giảm dần từ Xích đạo về cực. D. Sự phân phối không đều của lượng bức xạ mặt trời trên Trái Đất. Câu 10. Đới khí hậu nào sau đây nằm hoàn toàn trong phạm vi từ chí tuyến bắc đến chí tuyến nam? A. Nhiệt đới. B. Ôn đới. C. Xích đạo. D. Cận nhiệt. Câu 11. Loại gió nào sau đây thổi gần như quanh năm từ áp cao chí tuyến về áp thấp xích đạo? A. Gió Mậu dịch. B. Gió Tây ôn đới. C. Gió Phơn. D. Gió mùa. Câu 12. Tầng khí quyển nào sau đây nằm sát mặt đất? A. Tầng giữa. B. Bình lưu. C. Tầng nhiệt. D. Đối lưu. Câu 13. Gió Đông cực thổi trong khoảng vĩ độ nào sau đây? A. 00B đến 300B. B. 00N đến 300N. C. 600B đến 900B. D. 300B đến 600B. Câu 14. Nhiệt độ nước biển có xu hướng A. tăng dần từ Xích đạo về hai cực. B. tăng dần từ Xích đạo về chí tuyến sau đó giảm dần về hai cực. C. giảm dần từ Xích đạo về chí tuyến sau đó tăng dần về hai cực. D. giảm dần từ Xích đạo về hai cực. Câu 15. Gió Tây ôn đới thổi trong khoảng vĩ độ nào sau đây? A. 600B đến 900B. B. 300B đến 600B C. 00N đến 300N. D. 0B0B đến 300B Câu 16. Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất không bao gồm A. hơi nước trong khí quyển. B. lượng mưa hàng năm. C. nước trong các biển, đại dương. D. nước trên lục địa. II. Trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Trong phạm vi giới hạn của vỏ địa lí, đã diễn ra rất nhiều quy luật của tất cả các thành phần địa lí. Đó là những quy luật gì? Các quy luật đó diễn ra và tác động lẫn nhau như thế nào? a, Các quy luật địa lí: quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, quy luật địa đới và quy luật phi địa đới.
- b, Các quy luật địa lí: quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, quy luật địa đới và quy luật địa ô. c, Các quy luật có mối quan hệ mật thiết và tác động lẫn nhau tạo nên sự đa dạng của cảnh quan tự nhiên trên Trái Đất. d, Các quy luật không có mối quan hệ quy định lẫn nhau Câu 2. Hãy tìm hiểu thông tin để giải thích vì sao miền Bắc nước ta nằm trong vùng nhiệt đới nhưng lại có một mùa đông lạnh. a, do miền Bắc gần chí tuyến. b, do miền bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa mùa đông. c, do miền bắc có diện tích rộng. d, do miền bắc có địa hình cao nhất cả nước. III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Cho bảng số liệu Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại Hà Nội (Đơn vị: m³/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu 1040 885 765 889 480 3510 5590 6660 4990 3100 2199 1370 lượng Căn cứ vào bảng số liệu trên, đỉnh lũ Sông Hồng rơi vào tháng mấy? Câu 2. Tính nhiệt độ tại chân núi của sườn đón gió biết nhiệt độ tại đỉnh núi là 10 ºC, ngọn núi cao 2800m (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ºC) Câu 3. Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 300 000 000. Hãy cho biết 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? Câu 4. Vào lúc 20h ngày 1.3.2006, tại Hà Nội khai mạc SEAGAME 22, hỏi lúc đó là mấy giờ tại Seoul? Biết Seoul ở múi giờ số 8. B. TỰ LUẬN Câu 1: Trình bày vai trò của nhân tố khí hậu, con người đối với sự phát triển và phân bố sinh vật. Câu 2: Vì sao phải bảo vệ nguồn nước ngọt? Ở địa phương em đã có các biện pháp nào để bảo vệ nguồn nước? A. TRẮC NGHIỆM I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (tất cả các câu nhóm thống nhất đều ở mức độ biết) Câu 1. Quy mô dân số của một quốc gia là A. tổng số dân của quốc gia. B. số người trên diện tích đất. C. mật độ trung bình dân số. D. số dân quốc gia ở các nước. Câu 2. Dân số thế giới tập trung nhiều nhất ở châu lục nào sau đây? A. Châu Phi. B. Châu Âu. C. Châu Á. D. Châu Mĩ. Câu 3. Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo A. lao động và giới tính. B. lao động và theo tuổi.
- C. tuổi và theo giới tính. D. tuổi và trình độ văn hóa. Câu 4. Cơ cấu dân số theo lao động cho biết A. trình độ học vấn và dân trí của dân cư. B. tương quan giữa giới nam so với giới nữ. C. tập hợp những người trong những nhóm tuổi nhất định. D. nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế. Câu 5. Các châu lục nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị vào loại cao nhất hiện nay? A. Mỹ, Đại dương. B. Phi, Đại Dương. C. Á, Mỹ. D. Âu, Á. Câu 6. Tỉ lệ dân số thành thị tăng là biểu hiện của A. sự phân bố dân cư. B. quá trình đô thị hóa. C. số dân nông thôn giảm. D. mức sống dân cư tăng. Câu 7. Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân chia thành nguồn lực trong nước và ngoài nước? A. Nguồn gốc. B. Phạm vi lãnh thổ. C. Mức độ ảnh hưởng. D. Thời gian. Câu 8. Nguồn lực tự nhiên là A. thương hiệu quốc gia. B. nước, sinh vật, đất. C. nguồn vốn đầu tư. D. đường lối chính sách. Câu 9. Hoạt động kinh tế nào sau đây thuộc khu vực II? A. Nông nghiệp. B. Lâm nghiệp. C. Công nghiệp. D. Ngư nghiệp. Câu 10. Cơ cấu nền kinh tế bao gồm A. toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng. B. ngành kinh tế, thành phần kinh tế, cấu lãnh thổ. C. nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ. D. Khu vực kinh tế trong nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Câu 11. Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng, gồm A. trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản. B. nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp. C. trồng trọt, lâm nghiệp, thủy sản. D. chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản. Câu 12. Trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đất trồng, mặt nước được coi là A. cơ sở vật chất. B. công cụ lao động. C. tư liệu sản xuất. D. đối tượng lao động. Câu 13. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có đặc điểm A. có tính chất tập trung cao độ. B. là ngành sản xuất phi vật chất. C. phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên. D. cung cấp tư liệu sản xuất cho nền kinh tế. Câu 14. Cây lương thực bao gồm A. lúa gạo, lúa mì, ngô, kê. B. lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc. C. lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu. D. lúa gạo, lúa mì, ngô, mía. Câu 15. Lúa gạo phân bố tập trung ở miền A. nhiệt đới. B. ôn đới. C. cận nhiệt. D. hàn đới. Câu 16. Gia súc nhỏ bao gồm các loại vật nuôi nào sau đây? A. Lợn, cừu, dê. B. Lợn, bò, dê. C. Dê, cừu, trâu. D. Lợn, cừu, trâu.
- II. Câu trắc nghiệm đúng sai Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (tất cả các câu nhóm thống nhất đều ở mức độ hiểu) Câu 1. Cho thông tin sau: Bắt đầu từ năm 2007, với tỷ số phụ thuộc chung (nhóm dân số 0-14 tuổi và nhóm dân số trên 65 tuổi tính trên nhóm dân số 15-64) dưới 50%, Việt Nam chính thức bước vào thời kỳ cơ cấu dân số vàng. Theo dự báo, giai đoạn dân số vàng của nước ta sẽ kéo dài đến khoảng năm 2038 và đây là cơ hội có một không hai dành cho Việt Nam. Ngay từ khi bắt đầu bước vào thời kỳ dân số vàng, Việt Nam có nhiều chính sách được ban hành và thực thi để tận dụng lợi thế của thời kỳ này như: các chính sách về phát triển nguồn nhân lực và gia tăng đóng góp của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh. (Theo Báo Nhân Dân số ra 04/04/2023) a) Nước ta chuẩn bị bước vào thời kì cơ cấu dân số vàng. S b) Cơ cấu dân số vàng có tỉ trọng nhóm tuổi dưới tuổi lao động chiếm dưới 30%. Đ c) Cơ cấu dân số vàng có tỉ trọng nhóm tuổi trên tuổi lao động chiếm trên 15%. S d) Cơ cấu dân số vàng được xác định dựa vào tỉ trọng dân số ở 3 nhóm tuổi. Đ Câu 2. Cho thông tin sau: “Ấn bản năm 2022 về Thực trạng Khai thác và Nuôi trồng Thủy sản Thế giới (SOFIA) cho biết sự tăng trưởng của ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là ở châu Á, đã nâng tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản lên mức cao nhất mọi thời đại là 214 triệu tấn vào năm 2020, bao gồm 178 triệu tấn động vật thủy sản và 36 triệu tấn rong biển. Khi lĩnh vực này tiếp tục mở rộng, FAO cho rằng cần có nhiều thay đổi mang tính mục tiêu hơn để đạt được mục tiêu khai thác và nuôi trồng thủy sản bền vững. Một "Sự chuyển đổi xanh" trong cách chúng ta sản xuất, quản lý, kinh doanh và tiêu thụ thức ăn thủy sản, là yếu tố quan trọng nếu chúng ta muốn đạt được các Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên hợp quốc”. (Nguồn: Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn) a) Sản lượng thủy sản của thế giới liên tục tăng. Đ b) Châu Á nuôi trồng thủy sản nhiều nhất và chủ yếu là nuôi trồng thủy sản nước mặn. S c) Nuôi trồng thủy sản nước ngọt chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng trên thế giới. Đ d) Châu Mỹ và châu Âu chủ yếu nuôi trồng thủy sản nước ngọt. S III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. (tất cả các câu nhóm thống nhất đều ở mức độ hiểu) Câu 1. Năm 2020 Xi-ga-po có tỉ suất sinh thô là 9‰, tỉ suất tử thô là 5‰. Hãy tính tỉ suất tăng dân số tự nhiên của Xin-ga-po năm 2020. Đáp án: 0,4%. Câu 2. Một công dân Việt Nam sang Đức làm việc 5 năm. Thu nhập mà người này kiếm được ở Đức sẽ được tính vào GDP của Việt Nam hay của Đức. Đáp án: Đức Câu 3. Nguồn lực nào tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn cho việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các quốc gia? Đáp án: Vị trí địa lí
- Câu 4. Trong các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế, bộ phận nào phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển kinh tế một quốc gia? Đáp án: Cơ cấu ngành kinh tế B. TỰ LUẬN Câu 1. Cho bảng số liệu sau: SỐ DÂN VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 - 2019 Năm 2000 2005 2010 2015 2019 Số dân thế giới 6 143,5 6 541,9 6 956,8 7 379,8 7 713,0 (triệu người) Sản lượng lương thực 2 060,0 2 114,0 2 476,4 2 550,9 2 964,4 (triệu tấn) a. Theo bảng số liệu trên dạng biểu đồ nào là thích hợp nhất để thể hiện số dân và sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn 2000 - 2019? b. Tính bình quân lương thực đầu người của thế giới (đơn vị: kg/người) trong giai đoạn trên và nhận xét. Câu 2. Em hãy cho biết tỉnh ĐBSCL có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành thủy sản? I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Ngành công nghiệp không có vai trò nào sau đây? A. Tạo ra của cải vật chất. B. Cung cấp tư liệu sản xuất. C. Cung cấp nguồn thực phẩm. D. Tạo ra sự tiến bộ của xã hội. Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm của ngành công nghiệp? A. Sản xuất mang tính mùa vụ. B. Gồm 2 giai đoạn sản xuất. C. Tính tập trung cao độ. D. Tính chuyên môn hóa cao. Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không phải của ngành công nghiệp? A. Đất là tư liệu sản xuất. B. Bao gồm hai giai đoạn. C. Có tính tập trung cao độ. D. Gồm nhiều ngành phức tạp. Câu 4. Ngành công nghiệp nào sau đây là tiền đề của tiến bộ khoa học - kĩ thuật? A. Dệt - may. B. Cơ khí. C. Điện lực. D. Thực phẩm. Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân bố của ngành công nghiệp khai thác than? A. Gần với vùng nguyên liệu. B. Gần đầu mối giao thông. C. Gắn với thị trường tiêu thụ. D. Gần với các đô thị lớn lớn. Câu 6. Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là “quả tim” của công nghiệp nặng? A. Thực phẩm. B. Năng lượng. C. Dệt may. D. Cơ khí. Câu 7. Sản phẩm nào sau đây thuộc ngành công nghiệp cơ khí tiêu dùng? A. Dầu thô. B. Da giày. C. Cá hộp. D. Tủ lạnh. Câu 8. Công nghiệp nào sau đây cần nguồn lao động có trình độ cao? A. Điện tử - tin học. B. Dệt - may. C. Sành - sứ. D. Da giày. Câu 9. Thiết bị điện tử là sản phẩm của ngành công nghiệp nào sau đây? A. Điện tử - tin học. B. Khai thác khoáng sản. C. Sản xuất hàng tiêu dùng. D. Công nghiệp cơ khí. Câu 10: Ngành công nghiệp nào sau đây có quy trình sản xuất đơn giản? A. Cơ khí hàng tiêu dùng. B. Cơ khí thiết bị toàn bộ. C. Công nghiệp chế biến thực phẩm. D. Cơ khí máy công cụ.
- Câu 11. Quốc gia nào sau đây có ngành dệt – may phát triển mạnh? A. Mianma. B. Trung Quốc. C. Cam-pu-chia D. Angiêri. Câu 12. Sản phẩm nào sau đây thuộc ngành công nghiệp thực phẩm? A. Da giày. B. Rượu bia. C. Tơ tằm. D. Sành sứ. Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng? A. Chi phí vận tải thấp. B. Có khả năng xuất khẩu C. Thu hồi vốn nhanh. D. Quy trình sản xuất phức tạp. Câu 14. Sản phẩm của ngành nào sau đây là nguyên liệu chủ yếu của ngành công nghiệp thực phẩm? A. Cơ khí. B. Chăn nuôi. C. Chế tạo. D. Hóa dầu. Câu 15. Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG ĐIỆN CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A NĂM 2010 VÀ NĂM 2016 (Đơn vị: tỉ kwh) Năm 2010 2015 2016 Sản lượng điện 17,5 23,9 25,1 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Theo bảng số liệu, sản lượng điện của In-đô-nê-xi-a năm 2016 so với năm 2010 tăng A. 5,6 tỉ kwh. B. 6,5 tỉ kwh. C. 7,2 tỉ kwh. D. 7,5 tỉ kwh. Câu 16. Cho bảng số liệu: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG SẢN LƯỢNG THAN, ĐIỆN CỦA ẤN ĐỘ GIAI ĐOẠN 2010 - 2017 (Đơn vị; %) Năm 2010 2017 Than 100 154 Điện 100 127 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Căn cứ bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng trưởng sản lượng than, điện của Ấn Độ năm 2010 và năm 2017? A. Điện tăng nhanh hơn than. B. Than và điện đều không tăng. C. Than tăng nhanh hơn điện. D. Điện tăng nhanh, than không tăng Câu 17. Ngành nào sau đây cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm? A. Trồng trọt. B. Du lịch. C. Giao thông. D. Thương mại. Câu 18. Than là nhiên liệu của ngành nào sau đây? A. Thủy điện. B. Điện tử. C. Thực phẩm. D. Nhiệt điện. Câu 19. Ngành công nghiệp phân bố ngày càng hợp lí hơn nhờ nhân tố nào sau đây? A. Tiến bộ khoa học kĩ thuật. B. Trình độ người lao động. C. Sự phát triển của đô thị. D. Trữ lượng khoáng sản. Câu 20. Nhân tố nào sau đây là cơ sở để xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng? A. Khí hậu và nguồn nước. B. Địa hình và khoáng sản C. Khoáng sản và thị trường. D. Vị trí địa lí và sinh vật. Câu 21. Sự phân bố của ngành công nghiệp chế biến phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây? A. Khoáng sản và lao động. B. Lao động và thị trường. C. Nguồn nước và sinh vật. D. Nguồn lao động và vị trí.

