Đề cương ôn tập Hóa học 10 - Chuyên đề: Nhóm Halogen. Những điều nên biết

pdf 14 trang Bảo Vy 22/08/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Hóa học 10 - Chuyên đề: Nhóm Halogen. Những điều nên biết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoa_hoc_10_chuyen_de_nhom_halogen_nhung_dieu.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Hóa học 10 - Chuyên đề: Nhóm Halogen. Những điều nên biết

  1. Nhĩm halogen là nhĩm nguyên tố phi kim điển hình trong Bảng tuần hồn. Nhĩm halogen là tên gọi khác của nhĩm nguyên tố VIIA bao gồm các nguyên tố flo (F), clo (Cl), brom (Br), iot (I) và atatin (At). Atatin khơng gặp trong tự nhiên, là nguyên tố phĩng xạ. FLO Flo (tên tiếng anh: Flour) là một chất khí thuộc halogen, cĩ kí hiệu hĩa học là F. Cĩ số nguyên tử là 9 và số nguyên khối là 19. Flo luơn cĩ số oxi hĩa là -1 trong mọi hợp chất. Khí flo cĩ màu lục nhạt, rất độc và cĩ thể gây chết người Flo trong tự nhiên: Trong tự nhiên, Flo khơng tồn tại ở dạng đơn chất mà tồn tại ở hợp chất.Hợp chất của flo cịn xuất hiện trong men răng của người và động vật, ngồi ra cịn cĩ trong lá của 1 số lồi thực vật. 2 khống vật chứa nhiều flo là Florit (CaF2) và Criolit (Na3AlF6). Flo chiếm 0,08% khối lượng vỏ Trái Đất, đây là một tỉ lệ khá nhiều hơn một vài nguyên tố như đồng, kẽm, Là chất oxi hĩa rất mạnh, tham gia phản ứng với hầu hết các đơn chất và hợp chất tạo hợp chất florua (F-). a. Tác dụng với kim loại F2 + Ca CaF2 F2 + 2Ag 2AgF b. Tác dụng với hiđro Phản ứng xảy ra mạnh hơn các halogen khác, hỗn hợp H2 và F2 nổ mạnh ngay trong bĩng tối ở nhiệt độ –252oC. F2 + H2 2HF Khí HF tan vào nước tạo dung dịch HF. Dung dịch HF là axit yếu, nhưng cĩ tính chất đặc biệt là hịa tan được SiO2 (SiO2 cĩ trong thành phần của thủy tinh) to 4HF + SiO2  2H2O + SiF4 (Sự ăn mịn thủy tinh của dung dịch HF được ứng dụng trong kĩ thuật khắc trên kính như vẽ tranh, khắc chữ). c. Tác dụng với nước Khí flo qua nước nĩng sẽ làm nước bốc cháy 2F2 + 2H2O 4HF + O2
  2. Phản ứng này giải thích vì sao F2 khơng đẩy Cl2, Br2, I2 ra khỏi dung dịch muối hoặc axit trong khi flo cĩ tính oxi hĩa mạnh hơn. Ứng dụng của Flo Flo rất độc nhưng bên cạnh đĩ các nhà khoa học cũng tìm ra những lợi ích đến từ Flo: – Dùng để điều chế một số dẫn xuất hiđrocacbon cĩ chứa flo, đĩng gĩp thành phần quan trọng trong sản xuất ra chất dẻo. Đây là ứng dụng tiêu biểu quan trọng nhất của nĩ – Floroten (CF2-CFCl)n cũng là một sản phẩm đến từ Flo dùng trong việc bảo vệ các đồ vật bằng kim loại, gốm sứ, thủy tinh . khỏi sự ăn mịn. – Ngồi ra hợp chất của chúng cịn dùng để cắt thủy tinh, nghệ thuật khắc thủy tinh. – Teflon cũng cĩ phần của Flo gĩp vào. Nĩ là một polime cĩ tính chất bền cơ học và hố học nên được con người dùng để tạo các vịng đệp làm kín chân khơng, tạo bề mặt khơng dính ở các dụng cụ nhà bếp như nồi, xoong, chảo. – Dung dịch NaF lỗng được sử dụng trong y học: làm thuốc chống sâu răng. – Flo được sử dụng nhiều trong ngành cơng nghiệp nghiên cứu hạt nhân, khoa học Những tác hại mà flo gây ra cho con người Sử dụng thực phẩm chứa flo một thời gian dài gây mủn răng, hư hại răng. Tăng tỉ lệ bị rịn xương hay gãy của xương vì Flo trong thức ăn sẽ lấy canxi trong xương. Ngồi ra nĩ cịn lấy canxi cĩ trong máu khiến xuất hiện các bệnh như co cứng cơ, suy tim mạch. Khơng chỉ mỗi khí flo gây độc, một vài hợp chất của nĩ như HF, khi con người hít phải cũng gây nhiều bệnh. Một số triệu chứng tiêu biểu như đau xương ức, ho ra đờm, máu, phù nề phổi. Các bộ phận trong cơ thể nếu những khí đĩ tiếp xúc, đi qua. Điều chế một số hợp chất của nĩ cũng gây bao nhiêu phiền tối: gây nổ, bỏng, cháy,
  3. Clo cĩ trạng thái khí, cĩ màu vàng lục và mùi của clo vơ cùng hắc trong điều kiện thường. Đây là một chất vơ cùng độc hại. Khí clo tan vừa phải trong nước tạo thành nước clo cĩ màu vàng nhạt và tan nhiều trong các dung mơi hữu cơ. 35 37 Trong tự nhiên Clo cĩ 2 đồng vị 17 Cl (75%) và 17 Cl (25%) MCl = 35,5 Phân tử Cl2 cĩ một liên kết cộng hĩa trị kém bền, nên Cl2 dễ dàng tham gia phản ứng, Cl2 là một chất oxi hĩa mạnh. - Cl2 + 2e 2Cl a. Tác dụng với kim loại o Clo tác dụng được với hầu hết các kim loại (cĩ t để khơi màu phản ứng) tạo muối clorua. Cl2 + 2Na 2NaCl 3Cl2 + 2Fe 2FeCl3 b. Tác dụng với hiđro (cần cĩ nhiệt độ hoặc cĩ ánh sáng) as H2 + Cl2  2HCl Khí hiđro clorua khơng cĩ tính axit (khơng làm đổi màu quỳ tím khơ), khi hồ tan khí HCl vào nước sẽ tạo thành dung dịch axit. c. Tác dụng với một số hợp chất cĩ tính khử Cl2 + 2FeCl2 2FeCl3 Cl2  + H2S 2HCl + S 4Cl2 + H2S + 4H2O 8HCl + H2SO4 Cl2 + SO2 + 2H2O 2HCl + H2SO4 Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2 Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2 5Cl2 + Br2 + 6H2O 2HBrO3 + 10HCl d. Tác dụng với nước Khi hồ tan vào nước, một phần clo tác dụng với nước : Cl2 + H2O → HCl + HClO (Axit hipoclorơ) 1 Nước clo cĩ tính tẩy trắng và diệt khuẩn do cĩ chất oxi hĩa mạnh là HCl O e. Tác dụng với dung dịcho kiềm (NaOH, KOH...) tạo nước Gia-ven  t to thường Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O Dung dịch chứa đồng thời NaCl và NaClO gọi là nước Gia-ven
  4. CLO cĩ khá nhiều ứng dụng trong sinh hoạt và sản xuất như : Clo được biết đến chủ yếu trong điều chế nhựa PVC cũng như các chất dẻo hay cao su Clo cĩ tác dụng khử trùng.Chủ yếu dùng khí Clo là phổ biến nhất. Khi dùng trong xử lý nước, dưới mơi trường áp suất cao và làm lạnh, Clo được chuyển hĩa ở dạng lỏng Người ta sử dụng khí Clo ở dạng axít hipoclorơ HClO để khử trùng trong hồ bơi, hệ thống cấp nước, xử lý nước thải. Clo được dùng trong quá trình sản xuất giấy, thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu, sơn và nhiều đồ vật sử dụng hàng ngày khác. Ngồi ra, nĩ là nguyên liệu để sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ và vơ cơ. CLO CĨ ĐỘC HAY KHƠNG Clo rất cĩ hại cho sức khỏe con người. Clo bất luận ở dạng khí hay lỏng cũng cĩ thể là nguyên nhân gây tổn thương vĩnh viễn, đặc biệt hơn là cĩ thể gây tử vong. Clo tiềm ẩn của sự xuất hiện bệnh về cổ họng, mũi và đường hơ hấp (đường thực quản gần phổi). Hậu quả nghiêm trọng trong giai đoạn ngắn Ảnh hưởng của mật độ 250ppm cho 30 phút cĩ thể gây tử vong cho người lớn Sự kích thích cao xuất hiện khí, khi hít vào cĩ thể làm bỏng da và mắt. Hậu quả của bệnh mãn tính sẽ phần nào gây chết người trong thời gian dài: Đối với tác động lâu dài của khí Clo, sẽ làm cho người ta trở nên già trước tuổi, gây ra những vấn đề về phế quản, sự ăn mịn của răng, các bệnh liên quan đến phổi như lao. Theo nghiên cứu, phụ nữ mang thai sử dụng nước chứa clo cĩ nguy cơ gây xảy thai, dị tật. CÁCH XỬ LÝ CLO DƯ THỪA TRONG NƯỚC Nước khơng thể thiếu đối với cuộc sống của con người, từ nước uống cho đến nước sinh hoạt. Vì vậy nĩ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe nhưng hiện nay đa số các nguồn nước chúng ta sử dụng đều đã được xử lý qua Clo để tẩy trùng. Lúc nào nhà máy xử lý cũng sẽ cho dư ra một lượng Clo để ngăn ngừa việc tái xuất hiện của vi khuẩn và khơng ít trường hợp lượng ClO dư ra khá nhiều. Nồng độ khí Clo đạt chuẩn sử dụng trong khử trùng nước là 1-16mg/l. Nếu sử dụng vượt quá tiêu chuẩn trên sẽ gây ngộ độc. Để khăc phục tình trạng dư thừa Clo trong nước gây hại cho sức khỏe thì người ta đã sử dụng nhiều cách khác nhau để loại bỏ lượng Clo dư thừa đĩ. Cĩ các cách phổ biến sau: +Sử dụng than hoạt tính: Than hoạt tính loại bỏ Clo bằng cơ chế hấp thụ bề mặt. Cacbon trong than phản ứng trực tiếp với Clo và các hợp chất Clo từ đĩ giúp thải trừ Clo. Theo nghiên cứu, 1kg cacbon cĩ thể phản ứng với 6kg Clo. Cĩ rất nhiều loại than hoạt tính cĩ khả năng loại bỏ Clo, dạng than hạt (GAC) thường được sử dụng trong các bộ lọc nước lớn.
  5. +Sử dụng tia cực tím: Bạn cĩ thể sử dụng bĩng đèn UV. Tia cực tím với cường độ cao, bức xạ quang phổ rộng sẽ làm giảm cả Clo tự do và Chloramines bằng cách tách ra thành acid hydrochloric. +Sử dụng hĩa chất: sử dụng sulfite, bisulfites, metabisulfites phản ứng với Clo cho loại trừ Clo ra khỏi nước. +Phơi nước ở nơi thống khí cho Clo bay hơi. +Sử dụng máy lọc cơng nghệ RO: đây là loại máy lọc nước hoạt động theo quy trình hồn tồn khép kín, theo nguyên lý thẩm thấu ngược; theo nghiên cứu, loại máy này cĩ thể loại bỏ tới 99% Clo trong nước. Ngồi ra cịn giúp loại bỏ đồng thời các chất độc hại, cặn bã. Tuy nhiên loại máy này cũng lọc sạch hết những khống chất tự nhiên của nước, dẫn đến con người khi sử dụng nước này sẽ bị thiếu dinh dưỡng. Brom là nguyên tố hố học thứ 03 thuộc nhĩm Halogen, cĩ kí hiệu là Br, là một chất lỏng bốc khĩi màu nâu đỏ ở nhiệt độ phịng, bốc hơi dễ dàng để hình thành chất khí màu tương tự. Brom rất độc, cĩ thể gây bỏng nặng Brom nguyên chất cĩ tính phản ứng rất mạnh nên khơng tồn tại brom ở dạng tự do trong tự nhiên mà chủ yếu tồn tại trong các dạng muối halogen khống tinh thể hồ tan khơng màu, tương tự như muối ăn. Trạng thái tự nhiê3 Trong tự nhiên, Brom chủ yếu tồn tại ở dạng hợp chất, cĩ màu nâu đỏ và hầu hết là muối của bromua của kali, natri, magie. Muối brom cĩ trong nước biển, hồ, sơng và cĩ nhiều ở vùng biển chết. Tính chất hố học Tác dụng với kim loại Khi đun nĩng, Brom oxi hố được nhiều kim loại và tạo ra muối tương ứng 3Br2 + 2Al → 2AlBr2 Tác dụng với Hidro Ở nhiệt độ cao, Brom oxi hố được Hidro và tạo thành bromua. Br2 + H2 → 2HBr Khí HBr tan trong nước tạo thành dd axit bromhidric, đây là axit mạnh, mạnh hơn axit clohiđric. Tác dụng với nước Khi tan trong nước, 1 phần Brom phản ứng rất chậm với nước tạo thành axit HBr và axit HBrO, đây là phản ứng thuận nghịch. Br2 + H2O ⇌ HBr + HBrO Tính khử của Br2 , HBr Brom thể hiện tính khử khi gặp chất oxi hĩa mạnh (như nước clo, ) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 (Axit bromic) + 10HCl Tính khử của HBr mạnh hơn HCl. HBr khử được H2SO4 đặc thành SO2. 2HBr + H2SO4 đ → Br2 + SO2 + 2H2O Dung dịch HBr khơng màu, để lâu trong khơng khí trở nên cĩ màu vàng nâu vì bị oxi hĩa 4HBr + O2 → 2 H2O + 2Br2 BROM CĨ NHỮNG ỨNG DỤNG GÌ? Nhờ những tính chất đặc trưng của mình, Brom được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực với nhiều mục đích khác nhau.
  6. Được sử dụng như một chất chống cháy. Chất chống cháy brom hố được dùng làm chất ngăn chặn hoặc làm chậm quá trình phát lửa do chất dẻo. Nĩ cũng được sử dụng trong nơng nghiệp. Các hợp chất Brom hữu cơ được sử dụng làm thuốc trừ sinh vật gây hại, diệu sâu bỏ và diệt cả các lồi gậm nhấm. Dùng làm phụ gia xăng dầu. Tuy nhiên lượng brom sử dụng cho lĩnh vực này cĩ xu hướng giảm dần trong thời gian gần đây. Một cơng dụng khác cĩ thể ít được biết đến của Brom là dùng để khử trùng bể bơi mái che. Dùng chúng để khử trùng cĩ hiệu quả hơn so với các thuốc khử trùng khác. Được sử dụng trong dược phẩm, sản xuất thuốc nhuộm, mực in và làm thuốc hiện hình trong nghề ảnh. Brom cũng được dùng để khoan dầu. Các hợp chất bromua dạng lỏng được sử dụng làm dung dịch khoan ở những giếng khoan sâu và cĩ áp suất cao. TÁC HẠI CỦA BROM VÀ HỢP CHẤT BROM Theo Lenntech, Brom là chất độc hại cho con người chúng ta. Ở trạng thái lỏng, nĩ ăn mịn các mơ của cơ thể con người. Ở trạng thái khí, nĩ gây hại cho mắt, cổ họng và vơ cùng độc hại cho cơ thể nếu chúng ta hít phải loại khí này. Brom gây hại cho rất nhiều bộ phận cơ thể quan trọng, như gan, thận, phổi và dạ dày. Trong một số trường hợp, nĩ cĩ thể gây ung thư. Brom cĩ thể hấp thụ vào cơ thể con người thơng qua nguồn nước và nguồn thực phẩm ơ nhiễm, qua đường hơ hấp, và qua da – theo nghiên cứu của Trung tâm kiểm sốt dịch bệnh Mỹ. Brom rất độc hại với mơi trường Theo Chemicool, nguyên tử Brom cĩ tính "phá hoại" tầng ozone cao gấp từ 40 đến 100 lần so với nguyên tử clo Gần một nửa nguyên nhân gây ra tổn thất vùng ozon ở nam cực là do các phản ứng hĩa học với Brom. Methyl Brom, được sử dụng như một chất xơng hơi, là nguồn Brom phá hủy tầng ozone lớn nhất. Khoảng 30% Brom trong khí quyển được tạo ra từ các hoạt động của con người, cịn lại là tự nhiên. Cĩ 37 đồng vị của iốt, trong đĩ chỉ cĩ duy nhất 127I là bền. - Trong tự nhiêu chỉ gặp iot ở dạng hợp chất, chủ yếu là các muối natri và kali của chúng cĩ nhiều trong nước biển. Hợp chất của iot cịn gặp trong một số lồi rong biển. Iot là chất rắn màu xám, cĩ vẻ sáng kim loại. Khi đun nĩng, iot biến thành hơi màu tím, khi làm lạnh, hơi iot lại chuyển thành tinh thể, khơng qua trạng thái lỏng. Hiện tượng đĩ gọi là sự thăng hoa của iot. Iot tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung mơi hữu cơ như rượu, xăng, benzen,.clorofoc. Dung dịch của iot trong nước gọi là nước iot. Tính chất hĩa học - Iot cũng là chất oxi hố mạnh, nhưng kém clo và brom. 1. Tác dụng với kim loại - Iot phản ứng trực tiếp với nhiều kim loại, cĩ trường hợp cần đun nĩng, cĩ trường hợp xảy ra ở ngay nhiệt độ thường, các phản ứng đều toả ra nhiều nhiệt. Thí dụ : 2Al + 3I2 → 2AlI3 2. Tác dụng với hidro - Ở nhiệt độ cao iot mới phản ứng với hiđro :
  7. H2 + I2 2HI - Hiđro iotua khơng bền, ngay ở những điều kiện tạo thành một phần bị phân huỷ thành hiđro và iot : 2HI H2 + I2 - Do vậy, phản ứng giữa hiđro và iot khơng thực hiện đến cùng. * Lưu ý: - Hiđro iotua tan trong nước tạo thành axit tương ứng cĩ cùng cơng thức: Axit iothiđric HI là axit mạnh. HF < HCl < HBr < HI - Khơng dùng dung dịch H2SO4 đặc và muối iodua để điều chế HI: Tính khử của HI 8HI + H2SO4đ → 4I2 + H2S + 4H2O 3. Phản ứng màu đặc trưng của iot - Iot tạo thành hợp chất cĩ màu xanh với tinh bột. Do vậy, iot I2 là thuốc thử tinh bột và ngược lại. 4. Halogen mạnh đẩy halogen yếu ra khỏi muối - Clo, brom đẩy được iot ra khỏi dung dịch NaI. Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2 → Điều đĩ chứng tỏ rằng clo, brom hoạt động hố học hơn iot. 5. Tác dụng với chất oxi hĩa mạnh - Iot cịn thể hiện tính khử khi tác dụng với chất ơxi hĩa mạnh I2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HIO3 + 10HCl Iot là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho con người. Nhưng cơ thể chúng ta khơng thể tự tổng hợp được chúng nên cần phải bổ sung iot từ nguồn thức ăn bên ngồi. Trong tự nhiên, iot thường cĩ trong tảo biển, rau chân vịt và một số loại hải sản, Tuy nhiên, nguồn cung cấp chính và chủ yếu cho con người là thơng qua muối iot. Iot là một vi chất tự nhiên, là nguyên liệu tham gia vào quá trình tổng hợp thyroxin là một hormone tuyến giáp. Hormone thyroxin cần thiết cho sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ em và giúp điều hịa chuyển hĩa năng lượng. Khi thiếu Iot, việc sản xuất thyroxin bị giảm sút, tuyến giáp phải hoạt động bù dưới sự kích thích của hormone tuyến yên nên phì to dần. Tuy nhiên, nếu thiếu I ốt quá trầm trọng thì cĩ thể gây thiểu năng tuyến giáp. Vấn đề nghiêm trọng nhất của thiếu I ốt là ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. Cơng dụng của Iot Vai trị của Iot trong cơ thể là rất quan trọng đối với sự phát triển cơ thể con người. Iot là vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các hormon điều chỉnh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hệ sinh dục và các bộ phận trong cơ thể như tim mạch, tiêu hĩa, da - lơng - tĩc - mĩng, duy trì năng lượng cho cơ thể hoạt động. Iot là vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các hormon điều chỉnh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hệ sinh dục và các bộ phận trong cơ thể Iot tham gia tạo hormon tuyến giáp trạng T3 (tri-iodothyronin) và T4 (thyroxin) bằng các liên kết đồng hĩa trị. Ngồi ra, Iot cịn cĩ vai trị trong việc chuyển hĩa beta - caroten thành vitamin A, tổng hợp protein hay hấp thụ đường trong ruột non. Nhu cầu Nguồn Iot trong thức ăn là các sản phẩm ở biển và các loại rau trồng trên đất nhiều Iod. Phần lớn ngũ cốc, các hạt họ đậu và củ cĩ lượng Iod thấp. Phương pháp chắc chắn và thực tế nhất để cĩ lượng Iod đầy đủ là tăng cường Iod cho muối ăn. Nhu cầu đề nghị cho người trưởng thành là 0,14mg/ngày, ở phụ nữ là 0,1mg/ngày. Nhu cầu ở người mẹ cho con bú cao hơn bình thường 1,5 lần.
  8. A. TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT Câu 1: Các nguyên tử halogen cĩ cấu hình electron lớp ngồi cùng là : A. ns2. B. ns2np3. C. ns2np4. D. ns2np5. Câu 2: Trong tự nhiên, các halogen A. chỉ tồn tại ở dạng đơn chất. B. chỉ tồn tại ở dạng muối halogenua. C. chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. D. tồn tại ở cả dạng đơn chất và hợp chất. Câu 3: Cho 4 đơn chất F2 ; Cl2 ; Br2 ; I2. Chất cĩ nhiệt độ sơi cao nhất là : A. F2. B. Cl2. C. Br2. D. I2. Câu 4: Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), cĩ tính thăng hoa là : A. flo. B. clo. C. brom. D. iot. Câu 5: Nguyên tố Cl ở ơ thứ 17 trong bảng tuần hồn, cấu hình electron của ion Cl- là : A. 1s22s22p63s23p4. B. 1s22s22p63s23p2. C. 1s22s22p63s23p6. D. 1s22s22p63s23p5. Câu 6: Anion X- cĩ cấu hình electron của phân lớp ngồi cùng là 3p6. Vị trí của X trong bảng tuần hồn là : A. Chu kì 2, nhĩm IVA. B. Chu kì 3, nhĩm IVA. C. Chu kì 3, nhĩm VIIA. D. Chu kì 3, nhĩm IIA. Câu 7: Câu nào sau đây khơng chính xác ? A. Các halogen là những phi kim mạnh nhất trong mỗi chu kỳ. B. Khả năng oxi hố của các halogen giảm từ flo đến iot. C. Trong các hợp chất, các halogen đều cĩ thể cĩ số oxi hố: –1, +1, +3, +5, +7. D. Các halogen cĩ nhiều điểm giống nhau về tính chất hố học. Câu 8: Ở điều kiện thường, clo là chất khí, màu vàng lục, cĩ mùi xốc và nặng hơn khơng khí ? A. 1,25 lần. B. 2,45 lần. C. 1,26 lần. D. 2,25 lần. Câu 9: Trong các halogen, clo là nguyên tố A. Cĩ độ âm điện lớn nhất. B. Cĩ tính phi kim mạnh nhất. C. Tồn tại trong vỏ Trái Đất (dưới dạng các hợp chất) với trữ lượng lớn nhất. D. Cĩ số oxi hĩa –1 trong mọi hợp chất. Câu 10: Hỗn hợp khí cĩ thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào là : A. H2 và O2. B. N2 và O2. C. Cl2 và O2. D. SO2 và O2. Câu 11: Clo khơng phản ứng với chất nào sau đây ? A. NaOH. B. NaCl. C. Ca(OH)2. D. NaBr. Câu 12: Trong phịng thí nghiệm clo thường được điều chế bằng cách oxi hĩa một trong các hợp chất sau A. KClO3. B. NaCl. C. HCl. D. KMnO4. Câu 13: Chất nào sau đây oxi hĩa được H2O? A. F2 B. Cl2 C. Br2 D. I2 Câu 14: Phát biểu nào sau đây là khơng đúng? A. Brom phản ứng với hidro ở nhiệt độ thường
  9. B. Brom và iot phản ứng trực tiếp với nhiều kim loại C. Brom và iot là những chất oxi hĩa mạnh nhưng kém clo D. Iot phản ứng với hidro ở nhiệt độ cao Câu 15: Dãy các đơn chất halogen nào sau đây được xếp theo thứ tự tính oxi hĩa tăng dần? A. F2, Cl2, Br2, I2 B. Cl2, Br2, I2, F2 C. Cl2, F2, Br2, I2 D. I2, Br2, Cl2, F2 Câu 16: Nếu dùng bình đựng hĩa chất bằng thủy tinh sẽ khơng chứa được axit nào sau đây? A. HCl B. HBr C. HF D. HI Câu 17: Tìm phát biểu sai: A. Các nguyên tố halogen cĩ nhiệt độ nĩng chảy và nhiệt độ sơi tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử. B. Các nguyên tố halogen cĩ bán kính nguyên tử tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử. C. Các nguyên tố halogen cĩ độ âm điện giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử. D. Độ bền các halogen ở trạng thái đơn chất giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử. Câu 18: Tìm phát biểu đúng: A. Flo cĩ tính oxi hĩa mạnh nhất nên khơng một hĩa chất nào cĩ thể oxi hĩa F- thành F2. B. Ở điều kiện thường brom là chất lỏng màu đỏ nâu, dễ bay hơi, brom độc, rơi vào da gây bỏng nặng. C. Ở điều kiện thường iot là chất rắn, dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nĩng iot rắn cĩ thể chuyển sang dạng hơi khơng cần qua trạng thái lỏng. D. Các phát biểu A, B, C đều đúng. Câu 19: Kết luận nào sau đây KHƠNG đúng với flo ? A. F 2 là khí cĩ màu lục nhạt, rất độc. B. F cĩ tính oxi hĩa mạnh nhất trong tất cả các phi kim. C. F oxi hĩa được tất cả các kim loại. D. F tác dụng được với tất cả các phi kim. Câu 20: Trong phản ứng nào sau đây, Br vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hĩa ? 0 A. H + Br  t cao 2HBr t0 B. 2Al + 3Br  2AlBr 3 C. Br + H O → HBr + HBrO D. Br + 2H O + SO → 2HBr + H SO 4 Câu 21: Tính chất vật lí đặc biệt của I cần được lưu ý khác nhiều với các đơn chất halogen khác A. Iot tan rất ít trong nước . B. Iot tan nhiều trong ancol etylic tạo thành cồn iot dùng để sát trùng. C. Khi đun nĩng iot thăng hoa tạo thành hơi iot màu tím. D. Iot là phi kim nhưng ở thể rắn. Câu 22: Thuốc thử để nhận ra iot là: A. Hồ tinh bột. B. Nước brom. C. Phenolphtalein. D. Quỳ tím. Câu 23: Dãy các axit nào sau đây được xếp theo thứ tự tính axit giảm dần? A. HCl, HBr, HI, HF B. HI, HBr, HCl, HF C. HBr, HI, HF, HCl D. HF, HCl, HBr, HI Câu 24: Hịa tan clo vào nước thu được nước clo cĩ màu vàng nhạt. Khi đĩ một phần clo tác dụng với nước. Vậy nước clo bao gồm những chất nào? A. Cl2, HCl, HClO, H2O. B. HCl, HClO, H2O. C. Cl2, HCl, HClO. D. Cl2, H2O, HCl.
  10. Câu 25: Cho các phản ứng: (1) SiO2 + dung dịch HF → (2) F2 + H2O → (3) H2 + Cl2 ánh sáng→ (4) Br2 + NaI (dư) → Trong các phản ứng trên, những phản ứng cĩ tạo ra đơn chất là A. (1), (2), (3) B. (1), (3), (4) C. (2), (3), (4) D. (2), (4) Câu 26: Trong PTN, Cl2 thường được điều chế theo phản ứng : HCl đặc + KMnO4 KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O Hệ số cân bằng của HCl là : A. 4. B. 8. C. 10. D. 16. Câu 27: Nếu cho 1 mol mỗi chất : CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là : A. CaOCl2. B. KMnO4. C. K2Cr2O7. D. MnO2. Câu 28: Clo đĩng vai trị gì trong phản ứng sau ? 2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O A. Chỉ là chất oxi hố. B. Chỉ là chất khử. C. Vừa là chất oxi hố, vừa là chất khử. D. Khơng là chất oxi hố, khơng là chất khử. Câu 29: Hỗn hợp khí nào cĩ thể tồn tại cùng nhau ? A. Khí H2S và khí Cl2. B. Khí HI và khí Cl2. C. Khí O2 và khí Cl2. D. Khí NH3 và khí HCl Câu 30: Cho các phản ứng sau : (1) Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2. (5) F2 + 2NaCl 2NaF + Cl2. (2) Br2 + 2NaI 2NaBr + I2. (6) HF + AgNO3 AgF + HNO3. (3) SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O. (7) HCl + AgNO3 AgCl + HNO3. (4) H2 + F2 2HF. (8) Br2 + 5Cl2 + 6H2O 2HBrO3 + 10HCl. Số phương trình hĩa học viết đúng là : A. 6. B. 7. C. 5. D. 8. Câu 31: Muối iot là muối ăn cĩ chứa thêm lượng nhỏ iot ở dạng A. I2. B. MgI2. C. CaI2. D. KI hoặc KIO3. Câu 32: Chất nào sau đây tác dụng được với H2 ngay cả khi ở trong bĩng tối và ở nhiệt độ rất thấp? A. F2 B. Cl2 C. Br2 D. I2 Câu 33: Cặp chất nào sau đây khơng tác dụng được với nhau? A. Al và Br2 B. Au và F2 C. Cl2 và N2 D. F2 và H2O Câu 34: phát biểu nào khơng chính xác? A. Flo chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, tập trung chủ yếu ở trong các chất khống, trong men răng, lá một số loại cây B. Trong nước biển, cĩ một lượng rất nhỏ muối natri bromua C.Hợp chất của clo phổ biến trong tự nhiên là muối natriclorua trong nước biển, chất khống cacnalit, dịch vị dạ dày D. Iot được tìm thấy nhiều trong tự nhiên, cĩ ở nước biển, rong biển Câu 35: phản ứng nào khơng chính xác ? á푛ℎ 푠á푛𝑔 푛𝑔 ả 푡 표푛𝑔 ĩ푛𝑔 푡ố𝑖 A. H2 + Cl2 → 2HCl B. H2 + F2 → 2HF 푛ℎ𝑖ệ푡 độ 표 푡 C. H2 + Br2 → 2HI D. H2 + I2 → 2HI
  11. Câu 36: khơng thể điều chế được loại nước nào ? A. Nước clo B. Nước brom C. Nước flo D. Nước cất Câu 37: kim loại Au bị oxi hĩa bởi phi kim nào? A. F2 B. I2 C. Br2 D. Cl2 Câu 38:Cho hình mơ tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl: Khí Cl2 Sinh ra thường lẫn hơi nước và hiđro clorua. Để thu được khí Cl2 khơ thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng A. dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4 đặc. B. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3. C. dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc. D. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl. Câu 39: Phát biểu nào sau đây khơng đúng: A. Theo chiều tăng dần của khớ i lương̣ phân tử ,tinh́ axit và tinh́ khử của các HX (X:halogen) tăng dần B. SiO2 đều tan dễ dàng trong dung dịch HF C. Các HX (X:halogen) đều là các axit mạnh. D. Có thể dùng quỳ tiḿ ẩm để phân biêṭ các khi ́ Cl2, HCl, NH3, O2 Câu 40: ứng dụng nào khơng chính xác về các halogen? A. Clo được dùng để xử lí bể bơi, để tẩy trắng sợi, vải, giấy B. Hợp chất của brom được dùng nhiều trong cơng nghiệp dầu mỏ, phẩm nhuộm, hĩa chất cho nơng nghiệp C. Phần lớn iot được dùng để sản xuất dược phẩm D. NaF dùng làm thuốc chống sâu răng, phịng ngừa ung thư B. TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP TÍNH TỐN Câu 41: Cho một luồng khí clo dư tác dụng với 9,2 gam kim loại sinh ra 23,4 gam muối kim loại hố trị I. Muối kim loại hố trị I là muối nào sau đây ? A. NaCl. B. KCl. C. LiCl. D. RbCl Câu 42: Sục khí clo dư vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Lượng clo đã tham gia phản ứng với 2 muối trên là : A. 0,1 mol. B. 0,05 mol. C. 0,02 mol. D. 0,01 mol. Câu 43: Cho 8,7 gam MnO2 tác dụng với dung dịch axit HCl đậm đặc sinh ra V lít khí Cl2 (đktc). Hiệu suất phản ứng là 85%. V cĩ giá trị là : A. 2 lít. B. 2,905 lít. C. 1,904 lít. D. 1,82 lít. Câu 44: Đốt cháy hồn tồn 7,2 gam kim loại M (cĩ hĩa trị II khơng đổi trong hợp chất) trong khí Cl2 dư, thu được 28,5 gam muối. Kim loại M là A. Be B. Cu C. Ca D. Mg Câu 45: Dẫn khí clo dư đi qua dung dịch chứa KBr và KI, sau khi cơ cạn dung dịch thì thu được 2,98 gam KCl (khan). Số mol hỗn hợp KBr và KI trong dung dịch ban đầu là: A. 0,06 mol B. 0,04 mol C. 0,05 mol D. 0,08 mol
  12. Câu 46: Cho 15,8g KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Thể tích khí clo thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là: A. 5,6 lit. B. 0,56 lit. C. 0,28 lit. D. 2,8 lit. Câu 47: Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr. Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa cĩ khối lượng bằng khối lượng của AgNO3 đã tham gia phản ứng. Thành phần % theo khối lượng của NaCl trong hỗn hợp đầu là: A. 27,88% B. 15,2% C. 13,4% D. 24,5% Câu 48: Cho 200 g dung dịch HX (X: F, Cl, Br, I) nồng độ 14,6%. Để trung hịa dung dịch trên cần 250ml dung dịch NaOH 3,2M. Dung dịch axit trên là: A. HF B. HCl C. HBr D. HI Câu 49: Hịa tan hồn tồn 7,8g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7,0g. Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng trên là: A. 0,8mol. B. 0,08mol. C. 0,04mol. D. 0,4mol. Câu 50: Cho 31,84g hỗn hơp NaX và NaY (X, Y là hai halogen ở hai chu kỳ liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34g kết tủa. Cơng thức của mỗi muối là: A. NaCl và NaBr. B. NaBr và NaI C. NaF và NaCl D. NaF, NaBr
  13. CÁC EM LÀM XONG THÌ SO SÁNH VỚI ĐÁP ÁN
  14. ĐÁP ÁN CÁC CÂU HỎI ƠN TẬP 1D 2C 3D 4D 5C 6C 7C 8B 9C 10C 11B 12C 13A 14A 15D 16C 17D 18D 19D 20C 21C 22A 23B 24A 25D 26D 27C 28C 29C 30A 31D 32A 33C 34D 35D 36C 37A 38A 39C 40D 41A 42A 43C 44D 45B 46A 47A 48B 49A 50B