Đề cương ôn tập Lịch sử 10 - Chủ đề 3: Một số nền văn minh thế giới thời cổ, trung đại
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Lịch sử 10 - Chủ đề 3: Một số nền văn minh thế giới thời cổ, trung đại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_lich_su_10_chu_de_3_mot_so_nen_van_minh_the.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Lịch sử 10 - Chủ đề 3: Một số nền văn minh thế giới thời cổ, trung đại
- CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ-TRUNG ĐẠI A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM BÀI 4. KHÁI NIỆM VĂN MINH. MỘT SỐ NỀN VĂN MINH PHƯƠNG ĐÔNG THỜI CỔ- TRUNG ĐẠI. 1. Khái niệm văn minh. * Văn minh: - Văn minh: Là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, là trạng thái phát triển cao của nền văn hoá. - Các tiêu chuẩn nhận diện 1 nền văn minh: nhà nước, đô thị, chữ viết, tiến bộ về tổ chức xã hội và luân lý, kĩ thuật. * Văn hoá: - Văn hoá: Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo nên. - Đặc điểm nhận diện: nó tạo ra đặc tính, bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội. ví dụ: Áo dài Việt Nam 2. Những điểm giống và khác nhau giữa văn hóa và văn minh - Giống nhau: Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong tiến lịch sử. - Khác nhau: + Văn hóa: Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra từ khi xuất cho đến nay. Văn hoá xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của loài người. + Văn minh: Những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra trong thời kì phát triển cao của xã hội. 3. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ-trung đại. - Trong thời kì cổ đại, ở phương Đông có bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà , Trung Hoa và Ấn Độ. - Điểm chung nổi bật là cả bốn nền văn minh này đều hình thành trên lưu vực của các sông lớn. a) Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại - Văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành và phát triển gắn với dòng sông Nin ở Đông Bắc Châu Phi. * Những thành tựu tiêu biểu: - Chữ viết: + Người Ai Cập cổ đại đã sáng tạo ra hệ thống chữ viết cổ nhất thế giới, đó là chữ tượng hình + Trên cơ sở chữ tượng hình họ sáng tạo ra bảng chữ cái Phê-ni-xi( nguồn gốc của bảng chữ cái ngày này). Ý nghĩa: Nhờ có chữ viết họ đã ghi chép và để lại nhiều tài liệu quý giá trên các lĩnh vực - Khoa học, kĩ thuật: + Toán học: Sử dụng hệ số thập phân; phép tính cộng, trừ; biết tính diện tích hình tam giác, hình chữ nhật; sử dụng số pi 3,16,.. + Thiên văn học: Quan sát thiên văn và sự vận hành của các thiên thể, sáng tạo ra kĩ thuật làm lịch + Y học: Có hiểu biết tương đối chính xác về cơ thể con người, sử dụng kiến thức về giải phẫu để chữa bệnh và ướp xác. Ý nghĩa: Tạo tiền đề cho sự phát triển của hoa học, kĩ thuật trong các thời kì tiếp theo. - Kiến trúc, điêu khắc: + Loại hình kiến trúc tiêu biểu: Cung điện, đền thờ,kim tự tháp. + Công trình tiêu biểu: Kim tự tháp, tượng Nhân sưở Ghi-da Nhiều công trình vẫn còn tồn tại đến ngày nay, là hiện thân cho sức lao động và trí tuệ, sáng tạo của con người *Ý nghĩa của thành tựu văn minh Ai Cập: - Đối với Ai Cập: Chứng tỏ sự phát triển rực rỡ của nền văn minh. - Đối với thế giới: Đặt nền móng cho sự phát triển trên nhiều lĩnh vực của văn minh nhân loại. b) Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ thời cổ-trung đại - Văn minh Ấn Độ được hình thành và phát triển ở khu vực Nam Á, gắn liền với dòng sông Ấn và sông Hằng, * Những thành tựu tiêu biểu: - Tư tưởng, tôn giáo: + Tư tưởng: tư tưởng triết học Vai-sê-si-ca, Vê-đan-ta
- + Tôn giáo: Hin-đu giáo: hình thành trên cơ sở Bà La Môn giáo, ra đời từ thiên niên kỉ I TCN, có ảnh hưởng lâu dài và sâu săc nhất ở Ấn Độ. Phật Giáo: hình thành từ giữa thiên niên kỉ I TCN, được truyền bá đến nhiều quốc gia và khu vực, trở thành một trong những tôn giáo lớn nhất thế giới. - Chữ viết: + Chữ Kha-rốt-thi và chữ Bra-mi. Trên cơ sở đó đã cải biên ghi âm tiếng San-crit( tiếng Phạn) + Chữ Phạn được truyền bá sang Đông Nam Á và cải biên thành chữ viết của một số quốc gia trong khu vực. ví dụ Thái Lan.. - Văn học, nghệ thuật + Văn học: Đạt được nhiều thành tựu rực rỡ; tiêu biều nhất là kinh Vê-đa, sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra- ma-y-a-na + Nghệ thuật: Kiến trúc, điêu khắc chịu ảnh hưởng của tôn giáo Phật giáo: Cột đá, chùa, tháp.. Hin-đu giáo: đền thờ, lăng mộ Hồi giáo: Thánh đường,cung điện + Có ảnh hưởng đến nhiều nước trên thế giới , đặc biệt là các quốc gia Đông Nam Á. - Khoa học, kĩ thuật + Toán học: sáng tạo ra 10 chữ số ( từ 0 đến 9), tính được giá trị số pi = 3,1416 + Thiên văn học: Sớm có hiểu biết về vũ trụ, Mặt Trời và các hành tinh, biết đặt ra lịch. + Vật lý và hoá học: Thuyết nguyên tử, lực hấp dẫn của Trái đất, kĩ thuật luyện kim ở trình độ cao, cách bảo vệ kim loại không bị ăn mòn + Y-dược học: có nhiều ghi chéop về bệnh lý học, giải phẫu học, độc dược học, biết dùng phẫu thuật đóng góp vào kho tàng tri thức nhân loại, đặt nền tảng chi nhiều phát minh về sau. * Ý nghĩa của thành tựu văn minh Ấn Độ cổ-trung đại - Đối với Ấn Độ: Có ý nghĩa quan trọng với lịch sử Ấn Độ. - Đối với thế giới: Có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác, trong đó có Việt Nam. c) Văn minh Trung Hoa thời cổ- trung đại - Văn minh Trung Hoa được hình thành và phát triển ở khu vực Đông Bắc Châu Á gắn liền với 2 dòng sông lớn là sông Hoàng Hà và Trường Giang. * Những thành tựu tiêu biểu - Tư tưởng, tôn giáo + Các học thuyết tư tưởng và tôn giáo được hình thành ở Trung Hoa: Nho giáo, Đạo giáo, Mặc gia, Pháp gia, thuyết Âm dương, Bát quái, Ngũ hành. Có ảnh hưởng đến nhiều quốc gia khác như Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam.. + Tôn giáo được du nhập: Phật giáo được du nhập vào Trung Hoa sau đó được cải biên và phát triển rực rỡ, sau đó lan toả và ảnh hưởng ra các quốc gia trong khu vực. - Chữ viết + Chữ Giáp cốt, chữ Kim văn qua nhiều lần chỉnh lý và phát triển thành chữ Hán. + Là công cụ để ghi chép, sáng tác thơ.. + Được truyền bá và cải biên thành chữ viết của một số quốc gia như: Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên - Văn hoc, nghệ thuật + Văn học: Đồ sộ, đa dạng về thể loại, nội dung và phong cách nghệ thuật Thể loại tiêu biểu: Thơ Đường, tiểu thuyết Các tác giả thơ Đường tiêu biểu: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.. Các tiểu thuyết tiêu biểu: Tam quốc diễn nghĩa, Thuỷ hử, Hồng Lâu mộng, Tây du kí Được truyền bá đễn một số nước trong khu vưc như: NB, Triều Tiên, Việt Nam. + Nghệ thuật: Kiến trúc và điêu khắc có sự gắn kết mật thiết với nhau, các công trình tiêu biểu như: Vạn lý trường thành, Tử cấm thành
- Hội hoạ: đa dạng về đề tài, nội dung, phong cách( ước lệ) - Khoa học, kĩ thuật + Toán học: tính diện tích các hình phẳng, thể tích các hình khối, phát minh ra bàn tính, tính giá trị số pi đúng đến 7 chữ số + Thiên văn học: Có những ghi chép đầu tiên trên thế giới về nhật thực và nguyệt thực. Đã đặt ra lịch để pục vụ sản xuất. + Y- Dược học: Đã chuẩn đoán, lý giải và chữa trị bệnh bằng nhiều phương pháp như: dùng thuốc, châm cứu, giải phẫu thầy thuốc nổi tiếng như Hoa Đà + Sử học: các tác phẩm như Xuân Thu( Bộ biên niên sử đầu tiên của Trung Hoa), Sử Kí của Tư Mã Thiên.. + Kĩ thuật: Có 4 phát minh lớn về kĩ thuật, đó là: Kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng, la bàn. * Ý nghĩa thành tựu của văn minh Trung Hoa - Đối với Trung Hoa: Có ý nghĩa to lớn, chứng tỏ sự phát triển của nền văn minh này. - Đối với thế giới: + Để lại nhiều dấu ấn và ảnh hưởng trong lịch sử nhân loại. + Nhiều thành tựu được truyền bá và ứng dụng rộng rãi ở cả phương Đông và phương Tây. BÀI 5. MỘT SỐ NỀN VĂN MINH PHƯƠNG TÂY THỜI CỔ-TRUNG ĐẠI. 1. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Hy Lạp- La Mã thời cổ đại - Được hình thành trên các bán đảo Nam Âu ven Địa Trung Hải. - Xuất hiện muộn hơn văn minh phương Đông nhưng phát triển rực rỡ với nhiều thành tựu tiêu biểu * Chữ viết - Người Hy Lạp cổ đại: Xây dựng bảng chữ cái ghi âm, về sau bảng chữ cái được hoàn thiện với 24 chữ cái. - Người La Mã: + Dựa trên chữ viết của người Hy Lạp đã xây dựng chữ La-tinh ( hệ chữ A,B,C..), ngày nay là loại chữ viết được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới. + Ngoài ra họ còn sáng tạo ra hệ thống chữ số La Mã mà ngày nay chúng ta vẫn đang sử dụng ( I, II, III, IV, V ). * Văn học, nghệ thuật - Văn học: + Đặt nền móng cho văn học phương Tây, là nguồn tư liệu lịch sử quan trọng + Thể loại phong phú: Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch + Tác phẩm tiêu biểu: Sử thi I-li-át và Ô-đi-xê của Hô-me. - Nghệ thuật: + Kiến trúc: các công trình tiêu biểu là đền Pác-tê-nông, đền thờ thần Dớt, dâud trường Cô-li-dê.. + Điêu khắc: các tác phẩm tiêu biểu là tượng Lực sĩ ném đĩa, tượng A-tê-na, tượng thần Vệ nữ thành Mi- lô. + Hội hoạ: các bức vẽ như: Chiến dịch Ma-ra-tông *Khoa học, kĩ thuật - Thiên văn học: + Họ đã nhận ra trái đất hình cầu, nhưng vẫn nghĩ rằng mặt trời và các thiên thể quay quanh trái đất. + Biết tính lịch 1 năm có 365 ngày và 1/4 ( đã rất gần với hệ thống dương lịch ngày nay) - Các nhà khoa học nổi tiếng của toán học, vật lý học: Ta-let, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít, Ác-si-mét - Y- dược học: chữa bệnh bằng thuốc, giải phẫu, gây mê - Sử học: Sử gia đầu tiên Hê-rô-dốt với tác phẩm Lịch sử cuộc chiến tranh Hy Lạp-Ba Tư. - Kỹ thuật: + Chế tạo bê tông. + Sử dụng hệ thống đòn bẩy + Chế tạo máy bắn đã, máy bắn tên, máy bơm nước Có ý nghĩa to lớn, đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các nghành khoa học, kĩ thuật của thế giới sau này. * Tư tưởng, tôn giáo: - Tư tưởng:
- + Là quê hương của triết học phương Tây với các nhà triết học tiêu biểu như: Ta-lét, Hê-ra-clít,... +Thờ đa thần, thường xuyên hiến tế, cầu nguyện và tổ chức lễ hội tôn vinh các vị thần. - Tôn giáo: Cơ Đốc giáo ( Ki-tô-giáo). * Thể thao - Có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong đời sống, lễ hội và văn hóa Hy Lạp - La Mã cổ đại. - Nhiều sự kiện và môn thể thao của Hy Lạp - La Mã cổ đại là cơ sở, nền tảng thể thao sau này. * Ý nghĩa: - Đặt nền tảng cho sự hình thành và phát triển rực rỡ của văn minh phương Tây. - Ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh nhân loại. 2. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh thời Phục Hưng. - Thời kì Phục hưng (thế kỉ XV-XVII) - Trên cơ sở phục hưng những thành tựu và giá trị của nền văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại. - Phong trào bắt đầu từ I-ta-li-a sau đó lan rộng ra khắp châu Âu. - Những thành tựu tiêu biểu: + Văn học: đạt được nhiều thành tựu tiêu biểu là các tác phẩm Thần khúc (A. Đan-tê), Đôn Ki-hô-tê (M. Xéc-van-téc), Rô-mê-ô và Giu-li-ét (Sếch-xpia)... + Nghệ thuật: Nghệ thuật đạt được nhiều thành tựu lớn, tiêu biểu là bức họa Nàng Mô-na Li-sa, Bữa ăn tối cuối cùng (Lê-ô-na đờ Vanh-xi), Tượng Đa-vít, Sự sáng tạo A-đam (Mi-ken-lăng-giơ), lâu đài Sam-bô (Pháp), nhà thờ Xanh Pi-tơ (Va-ti-căng),... + Khoa học: Khoa học gắn liền với sự đóng góp của các nhà khoa học trên lĩnh vực Toán học, Thiên văn học, tiêu biểu là Cô-péc-ních, Bru-nô và Ga-li-lê với Thuyết Nhật tâm. + Kĩ thuật: có nhiều tiến bộ, đặc biệt trong các nghành dệt, luyện kim, đóng tàu, sử dụng sức nước + Tư tưởng: Kịch liệt phê phán triết học duy tâm, lên án chế độ phong kiến, đề cao tri thức, lý trí của con người. Đại diện tiêu biểu là Mi-chen đơ Mông-ten-nhơ (Pháp), Ê-ra-xmơ (Hà Lan), La Ra-mê (Pháp),... - Ý nghĩa: + Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến lỗi thời + Mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển trong các giai đoạn sau. B. BÀI TẬP THAM KHẢO. Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1: Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là A. văn minh B. văn hóa C. chữ viết D. nhà nước Câu 2: Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là A. trí tuệ B. văn minh C. xã hội D. đẳng cấp Câu 3: Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh? A. Chữ viết, nhà nước. B. Tín ngưỡng, tôn giáo. C. Công cụ bằng đá. D. Nguyên tắc công bằng. Câu 4: Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra A. trong tiến trình lịch sử. B. sau khi đã có chữ viết. C. sau khi xuất hiện nhà nước D. trong các cuộc chiến tranh. Câu 5: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh? A. Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín B. Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học học và kĩ thuật C. Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên D. Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của văn minh so với văn hóa? A. Văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa
- B. Văn minh chỉ xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động C. Văn minh xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện con người trên trái đất D. Văn minh chỉ được sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội Câu 7: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của văn minh? A. Có tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện là nhà nước B. Ra đời trước văn hóa và tồn tại độc lập với văn hóa C. Ra đời sau văn hóa và có liên hệ chặt chẽ với văn hóa D. Là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo Câu 8: Một trong những nền văn minh tiêu biểu của phương Đông thời kì cổ - trung đại là A. Hi Lạp B. Rô – ma C. Ấn Độ D. La Mã Câu 9. Thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành và phát triển gắn với con sông nào sau đây? A. Trường Giang. B. Hoàng Hà. C. Sông Hằng. D. Sông Nin. Câu 10: Nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành ở châu lục nào sau đây? A. Châu Phi B. Châu Á C. Châu Âu D. Châu Mĩ Câu 11: Cư dân Ai Cập cổ đại đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ A. La – tinh B. Hán Nôm C. tượng hình D. Quốc ngữ Câu 12: Nội dung nào sau đây là nguồn gốc dẫn đến sự xuất hiện sớm của chữ viết ở Ai Cập thời kì cổ đại? A. Nhu cầu ghi chép và lưu trữ những gì đã diễn ra B. Nhu cầu của sản xuất nông nghiệp đúng thời vụ C. Nhu cầu sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật D. Nhu cầu đo đạc lại ruộng đất theo định kì hàng năm Câu 13: Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa nào sau đây? A. Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập. B. Tạo cơ sở cho sự ra đời của chữ La – tinh sau này. C. Tạo cơ sở để cư dân Ai Cập cổ đại hội nhập quốc tế. D. Phản ánh sự phát triển cao độ của nhà nước chuyên chế. Câu 14: Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp? A. Tôn giáo. B. Toán học. C. Tín ngưỡng. D. Chữ viết. Câu 15: Những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc A. sáng tác văn học B. hội nhập quốc tế C. đo đạc ruộng đất D. phân chia đẳng cấp Câu 16: Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời sớm của ngành lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại là do A. nhu cầu sản xuất trong nông nghiệp. B. nhu cầu tính toán trong xây dựng C. nhu cầu ghi chép và lưu trữ thông tin. D. nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng Câu 17: Yếu tố nào sau đây thúc đẩy sự ra đời sớm của những tri thức toán học ở Ai Cập cổ đại? A. Nhu cầu sáng tác văn học nghệ thuật B. Nhu cầu tính toán trong xây dựng C. Nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp D. Nhu cầu phát triển thương nghiệp Câu 18: Kĩ thuật ướp xác là một trong những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây? A. Thiên văn B. Y học C. Văn học D. Kiến trúc Câu 19: Kim tự tháp là công trình kiến trúc tiêu biểu của nền văn minh cổ đại nào sau đây? A. La Mã. B. Trung Quốc. C. Hy Lạp. D. Ai Cập. Câu 20: Đối với thế giới, những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?
- A. Thể hiện trí tuệ và sự sáng tạo vĩ đại của cư dân Ai Cập B. Tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Ai Cập sau này C. Tạo cơ sở cho sự phát triển văn minh nhân loại trên nhiều mặt D. Chứng tỏ sự phát triển rực rỡ và toàn diện của văn minh Ai Cập Câu 21: Nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại được hình thành ở lưu vực con sông nào sau đây? A. Sông Hằng B. Sông Nin C. Sông Hoàng Hà D. Sông Trường Giang Câu 22: Nền văn minh Ấn Độ cổ - trung đại được hình thành ở châu lục nào sau đây? A. Châu Phi B. Châu Á C. Châu Âu D. Châu Mĩ Câu 23: Cư dân Ấn Độ đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ A. La – tinh B. Hán C. Phạn D. Nôm Câu 24: Chữ viết của Ấn Độ có ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của nhiều quốc gia ở khu vực A. Đông Nam Á B. Đông Bắc Á C. Mĩ La – tinh D. Đông Nam Âu Câu 25: Sự ra đời của chữ viết đã tạo cơ sở cho nền văn minh Ấn Độ phát triển rực rỡ trên lĩnh vực nào sau đây? A. Kiến trúc B. Điêu khắc C. Tín ngưỡng D. Văn học Câu 26: Tác phẩm nào sau đây không phải thành tựu văn học của Ấn Độ thời cổ - trung đại? A. Kinh Vê - đa. B. Tây du kí. C. Ra – ma – y – a - na. D. Ma – ha – bha – ra - ta. Câu 27: Phật giáo có nguồn gốc từ quốc gia nào sau đây? A. Mianma. B. Ấn Độ. C. Anh. D. Pháp. Câu 28: Tôn giáo nào sau đây không được khởi nguồn từ Ấn Độ? A. Hồi giáo. B. Phật giáo. C. Hin-đu giáo. D. Bà La Môn giáo. Câu 29: Tôn giáo nào sau đây ra đời ở Ấn Độ, do Thích Ca Mâu Ni khởi xướng? A. Hồi giáo. B. Phật giáo. C. Hin-đu giáo. D. Bà La Môn giáo. Câu 30: Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Ấn Độ đã du nhập tôn giáo nào sau đây từ bên ngoài? A. Hồi giáo. B. Phật giáo. C. Hin-đu giáo. D. Bà La Môn giáo. Câu 31: Loại hình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại là A. pháo đài B. lăng mộ C. chùa hang D. thánh đường Câu 32: Lăng ta – giơ Ma – han, Pháo đài Đỏ là những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây? A. Văn học B. Y học C. Toán học D. Kiến trúc Câu 33: Phát minh ra chữ số tự nhiên và số 0 là thành tựu nổi bật của nền văn minh nào sau đây? A. Ai Cập. B. Ấn Độ. C. Trung Quốc. D. Lưỡng Hà. Câu 34: “Tính được căn bậc 2 và bậc 3, tính được diện tích các hình tiêu biểu” là thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây? A. Kiến trúc B. Điêu khắc C. Y học D. Toán học Câu 35: Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo lớn nào sau đây? A. Phật giáo, Đạo giáo. B. Phật giáo, Hin-đu giáo. C. Thiên Chúa giáo, Hồi giáo. D. Phật giáo, Hồi giáo. Câu 36: Văn hoá truyền thống Ấn Độ có ảnh hưởng rõ nét nhất ở khu vực nào sau đây? A. Đông Bắc Á. B. Trung Đông. C. Đông Nam Á. D. Tây Á. Câu 37. Cư dân quốc gia cổ đại nào sau đây đã phát minh ra chữ số 0? A. Ai Cập. B. Trung Quốc. C. Ấn Độ. D. La Mã. Câu 38: Thành tựu nào sau đây của Ấn Độ là di sản văn hóa thế giới? A. Lăng Ta – giơ Ma - han B. Vạn lí trường thành. C. Kim tự tháp. D. Hoàng thành Thăng Long
- Câu 39. Nội dung nào sau đây là đặc điểm chung của các nền văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ - trung đại? A. Theo chế độ quân chủ lập hiến B. Hình thành gắn với các dòng sông lớn C. Xây dựng được nhiều kim tự tháp D. Hình thành gắn với các cuộc chiến tranh Câu 40. Một trong những thành tựu của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là A. sớm sáng tạo ra chữ viết riêng của mình B. kĩ thuật ướp xác và xây dựng kim tự tháp C. xây dựng được chế độ dân chủ cộng hòa D. nơi khởi nguồn và phát triển của Phật giáo Câu 41: Lĩnh vực nào sau đây của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại có ảnh hưởng lớn đến Việt Nam? A. Y học. B. Tư tưởng. C. Kiến trúc. D. Sử học. Câu 42: Đến nay, thành tựu thuộc lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ấn Độ từ thời cổ đại còn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học? A. Toán học. B. Kĩ thuật in. C.Văn học. D. Sử học. Câu 43: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn minh Ai Cập cổ đại với văn minh Ấn Độ cổ - trung đại? A. Là nơi khởi nguồn của nhiều tôn giáo lớn. B. Thành tựu phong phú, đa dạng trên nhiều mặt C. Có nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo. D. Sớm tạo ra chữ viết riêng của dân tộc mình Câu 44: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại? A. Có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác trên thế giới. B. Tạo cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của văn hóa Ấn Độ sau này C. Chứng minh sự sáng tạo phi thường của cư dân Ấn Độ cổ trung đại D. Tạo cơ sở cho sự hình thành và phát triển của văn minh Phục Hưng Câu 45: Những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại và văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại đều A. đóng góp cho sự phát triển của văn minh thế giới B. ảnh hưởng sâu rộng đến văn minh Đông Nam Á C. tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Hi Lạp D. tạo cơ sở thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa phát triển Câu 46: Sự hình thành và phát triển của nền văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại gắn liền với con sông nào sau đây? A. Sông Ấn B. Sông Hoàng Hà C. Sông Nin D. Sông Hằng Câu 47: Nền văn minh Trung Hoa cổ - trung đại được hình thành ở châu lục nào sau đây? A. Châu Phi B. Châu Á C. Châu Âu D. Châu Mĩ Câu 48: Một trong những chữ viết cổ do người Trung Quốc sáng tạo ra là A. chữ Nôm B. chữ Phạn C. chữ Kim văn D. chữ La – tinh Câu 49: Chữ tượng hình của người Trung Hoa khắc trên mai rùa, xương thú được gọi là A. Chữ Tiểu triện B. Chữ Đại Triện C. Chữ Lệ thư D. Chữ Giáp cốt Câu 50: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về chữ viết của cư dân Trung Hoa thời kì cổ - trung đại? A. Tiếp thu sáng tạo thành tựu chữ viết bên ngoài B. Ảnh hưởng đến tất cả các quốc gia trên thế giới C. Tạo nền tảng cho hệ chữ viết La – tinh ngày nay D. Chữ viết nhiều lần được chỉnh lý và phát triển Câu 51: Chữ viết của văn minh Trung Quốc ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của quốc gia nào sau đây? A. Ấn Độ B. Ai Cập C. Việt Nam D. Hi Lạp Câu 52: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là những tác giả văn học nổi tiếng của văn minh Trung Hoa với thể loại nào sau đây? A. Tiểu thuyết B. Thơ Đường C. Truyện ngắn D. Phóng sự Câu 53: Loại hình văn học nào sau đây ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ dưới thời kì Minh – Thanh? A. Tiểu thuyết chương hồi B. Ca dao, tục ngữ
- C. Truyện ngắn, phóng sự D. thơ ca, phú, kịch Câu 54: Tác phẩm nào sau đây không phải thành tựu văn học của Trung Quốc thời cổ - trung đại? A. l-li-át. B. Tây du kí. C. Hồng lâu mộng. D. Thủy hử. Câu 55: “Tứ đại danh tác” của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là A. Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị. B. Tây du ký, Thuỷ hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa. C. Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa. D. Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa. Câu 56: Tác phẩm văn học nào sau đây của Trung Quốc là một bộ tổng hợp thơ ca dân gian, đồng thời là một trong năm bộ kinh điển của Nho giáo? A. Tây du kí B. Hồng lâu mông C. Kinh Thi D. Thủy hử Câu 57: Văn học Trung Hoa có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học của châu lục nào sau đây? A. Châu Âu B. Châu Phi C. Châu Mĩ D. Châu Á Câu 58: Trung Quốc là nơi khởi nguồn của tôn giáo nào sau đây? A. Phật giáo B. Đạo giáo C. Hồi giáo D. Thiên chúa giáo Câu 59: Học thuyết nào sau đây đã trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc? A. Đạo giáo B. Phật giáo C. Nho giáo D. Hồi giáo Câu 60: Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Trung Quốc đã tiếp thu Phật giáo từ quốc gia nào sau đây? A. Ấn Độ B. Ai Cập C. Hi Lạp D. La Mã Câu 61: Hệ tư tưởng Nho giáo của Trung Hoa có ảnh hưởng sâu sắc đến quốc gia nào sau đây? A. Rô – ma B. Nhật Bản C. Ai Cập D. La Mã Câu 62: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của hệ tư tưởng Nho giáo của nền văn minh Trung Hoa? A. Tạo cơ sở phát triển cho nền văn minh phương Tây. B. Nền tảng tư tưởng của chế độ quân chủ Trung Hoa. C. Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của thương nghiệp. D. Tạo cơ sở cho sự phát triển của khoa học kĩ thuật. Câu 63: Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng về giá trị của Nho giáo ở Trung Hoa thời kì cổ - trung đại? A. Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị thời phong kiến. B. Góp phần đào tạo nhân tài phục vụ cho đất nước. C. Giáo dục nhân cách, đạo đức cho con người. D. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa. Câu 64: Một trong những bộ Sử học nổi tiếng của Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là A.I–li–át B.Ra–ma–y–a–na C. Sử ký D. Đại Việt sử ký toàn thư Câu 65: Thập Tam Lăng, Tử Cấm Thành là những thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa trên lĩnh vực nào sau đây? A. Toán học B. Kiến trúc C. Văn học D. Kĩ thuật Câu 66: Thành tựu nào sau đây của Trung Quốc là di sản văn hóa thế giới? A. Tháp Thạt Luổng. B. Vạn lí trường thành. C. Kim tự tháp. D. Đền Pác tê nông Câu 67: “Sử dụng hệ số đếm thập phân, tính được diện tích các hình phẳng” là thành tựu của văn minh Trung Hoa trên lĩnh vực nào sau đây? A. Kiến trúc B. Điêu khắc C. Toán học D. Y học Câu 68: Một trong những phát minh lớn về kĩ thuật của người Trung Hoa thời cổ đại là
- A. máy tính điện tử. B. kĩ thuật in. C. động cơ hơi nước. C. động cơ điện. Câu 69: Phát minh kĩ thuật nào sau đây của người Trung Hoa có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành hàng hải? A. La bàn. B. Thuốc súng. C. Kĩ thuật in. D. Làm giấy. Câu 70: Thành tựu nào sau đây không phải là phát minh quan trọng về kĩ thuật của người Trung Hoa thời kì cổ - trung đại? A. Làm giấy. B. Động cơ đốt trong. C. Thuốc súng. D. La bàn. Câu 71. Nội dung nào sau đây là điểm chung của nền văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại? A. Là quê hương của một số tôn giáo lớn B. Tiếp thu sáng tạo chữ viết từ bên ngoài. C. Có nền kinh tế thương nghiệp là chủ đạo. D. Đều thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. Câu 72. Cư dân phương Đông cổ đại sáng tạo ra lịch từ yêu cầu của A. chinh phục vũ trụ. B. sản xuất thủ công nghiệp. C. sản xuất nông nghiệp. D. ngành thiên văn học. Câu 73: Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt giữa văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại với văn minh Ai Cập thời kì cổ đại? A. Có nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo B. Thành tựu văn minh đa dạng, phong phú C. Lấy Nho giáo là hệ tư tưởng chính thống D. Sớm sáng tạo ra chữ viết riêng của dân tộc Câu 74: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của nền văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại? A. Ảnh hưởng mạnh đến một số quốc gia ở khu vực châu Á B. Đóng góp to lớn cho sự phát triển của văn minh thế giới C. Nhiều phát minh kĩ thuật được ứng dụng rộng rãi ở châu Âu D. Tạo tiền đề để Trung Quốc phát triển theo con đường tư bản Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 75: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trong số các đền chùa của các tôn giáo như Bà – la – môn giáo, Phật giáo, Giai – na giáo, chùa hang là một loại công trình đặc biệt của Ấn Độ thời cổ - trung đại, thường là những công trình nghệ thuật kết hợp kiến trúc với điêu khắc, hội họa. Tiêu biểu cho loại công trình này là những gian chùa hangởA–gian–ta được kiến tạo từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ VIII. Phương pháp kiến tạo loại chùa này là khoét sâu vào vách núi đá, có nhiều cột chống và được trang trí bằng nhiều bức chạm tinh vi và những tranh bích họa rất đẹp. (Theo Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1991, tr.81) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thành tựu của văn minh Ấn Độ trên các lĩnh vực tôn giáo, kiến trúc và điêu khắc. b. Bà – la – môn giáo, Phật giáo, Giai – na giáo là những tôn giáo được du nhập từ bên ngoài và nhanh chóng phát triển mạnh mẽ ở Ấn Độ. b. Chùa hang là một loại công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ thuộc dòng kiến trúc tôn giáo. c. Một trong những yếu tố làm nên giá trị đặc sắc của chùa hang là sự kết hợp hài hòa giữa giữa nghệ thuật kiến trúc với nghệ thuật điêu khắc và hội họa. a. S b. S c. Đ d. Đ Câu 76: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Vào thế kỉ VIII, người Ả Rập nhờ dịch tác phẩm Sít – han – ta mà học tập được chữ số Ấn Độ. Từ Ả Rập, hệ thống chữ số này được truyền sang châu Âu, do đó những chữ số này thường bị gọi nhầm là chữ số Ả Rập. Tư liệu sớm nhất về những chữ số này là các bia đá của A – sô – ca khắc từ thế kỉ III TCN. Tuy nhiên, con số 0 được thấy sớm nhất trong một tài liệu Ả rập năm 873, sau đó 3 năm mới thấy trong tài liệu Ấn Độ. Mặc dầu vậy, người ta vẫn cho rằng, số 0 cũng do người Ấn Độ sáng tạo.
- (Theo Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1991, tr.81) a. Việc sáng tạo ra hệ thống chữ số tự nhiên là một thành tựu nổi bật của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực Toán học. b. Hệ thống chữ số tự nhiên được cư dân Ấn Độ sáng tạo ra vào khoảng thế kỉ VIII. c. Dựa trên các tư liệu lịch sử, hiện nay, hầu hết ý kiến đều cho rằng chữ số 0 là do người Ả Rập sáng tạo nên. d. Chữ số tự nhiên được sáng tạo từ phương Đông, sau đó được lan truyền rộng rãi sang phương Tây. a. Đ b. S c. S d. Đ Câu 77: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Kheops là đại kim tự tháp, lớn nhất Ai Cập. Qua thời gian, nó từng bị tàn phá và hư hỏng, bề mặt và kích thước thay đổi một phần. Kim tự tháp này được làm từ hơn 2,3 triệu khối đá, mỗi khối nặng từ 2 tới 30 tấn, một số nặng hơn 50 tấn . Kim tự tháp là lăng mộ của pharaoh, ẩn chứa những thông tin về tôn giáo, tín ngưỡng, phản chiếu đời sống văn hóa vật chất và tinh thần của người Ai Cập cổ đại. Cho đến nay, nó vẫn chưa thực sự được khám phá và giải mã hoàn toàn. Kim tự tháp Ai Cập phản ánh trí tuệ, năng lực của con người cổ đại trong hành trình chinh phục thiên nhiên và xây dựng những thành tựu văn minh. Các khám phá về kim tự tháp đã gợi mở những tri thức khoa học phong phú và khơi gợi niềm cảm hứng sáng tạo bất tận cho con người (điện ảnh, thời trang, hội họa, kiến trúc, ). (Sách giáo viên Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.53) a. Kheops là kim tự tháp lớn nhất của Ai Cập, còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay. b. Những tri thức về toán học là một trong những cơ sở giúp cư dân Ai Cập có thể xây dựng kim tự tháp Kheops. c. Điểm khác biệt của kim tự tháp Kheops so với các kim tự tháp khác ở Ai Cập thể hiện ở chỗ, đây chính là lăng mộ của nhà vua. d. Hiện nay, kim tự tháp vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là nguồn cảm hứng sáng tạo cho nhiều ngành khoa học, nghệ thuật. a. S b. Đ c. S d. Đ Câu 78: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Lăng Ta – giơ Ma – han được xây dựng từ thế kỉ XVII ở A – gra và được ví như “viên trân châu của Ấn Độ”. Hoàng đế Sa – gia – han của vương triều Mô – gôn đã ra lệnh xây dựng lăng Ta – giơ Ma – han cho vợ của ông là Mum – ta – Ma – han sau khi bà qua đời. Quá trình xây dựng lăng kéo dài trong 22 năm (từ năm 1631 đến năm 1653). Lăng được coi là hình mẫu hoàn hảo nhất của kiến trúc Mô – gôn ở Ấn Độ và là sự tổng hợp từ các phong cách và yếu tố của kiến trúc Ba Tư, Thổ Nhĩ Kì, Ấn Độ và Hồi giáo. Lăng Ta – giơ Ma – han được UNESCO ghi danh là di sản thế giới năm 1983. (Sách giáo viên Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.61) a. Lăng Ta – giơ Ma – han là một thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực kiến trúc, điêu khắc. b. Lăng Ta – giơ Ma – han được xây dựng dưới thời kì vương triều Môn – gôn với mục đích ban đầu là làm lăng mộ cho nhà vua Sa – gia – han sau khi ông qua đời. c. Kiến trúc lăng mộ Ta – giơ Ma – han là sự tổng hòa của nhiều phong cách và yếu tố kiến trúc khác nhau ở cả phương Đông và phương Tây. d. Sau hơn 300 năm tồn tại, lăng Ta – giơ Ma – han đã được ghi danh là di sản thế giới. a. Đ b. S c. Đ d. Đ Câu 79: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Sử thi Ra – ma – y – a – na có ảnh hưởng lớn ở các quốc gia Đông Nam Á. Hầu như mỗi nước đều có một phiên bản Ra – ma – y – a – na được bản địa hóa: truyện Ra – ma – kiên của Thái Lan; truyện Ra – ma – y
- – a – na của In – đô – nê – xi – a; kịch Ra – ma của Mi – an – ma; trường ca Riêm Kê của Cam – pu – chia; trường ca Phạ - lắc Phạ - lam và Xỉn – xay của Lào; truyện Ra – ma – y – a – na, Dạ Thoa Vương của Việt Nam. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr. 34) a. Đoạn tư liệu phản ánh sự phát triển văn học Đông Nam Á theo nhiều dòng văn học khác nhau. b. Sử thi Ra – ma – y – a – na là một tác phẩm văn học tiêu biểu của văn minh Ai Cập thời kì cổ đại. c. Sử thi Ra – ma – y – a – na có ảnh hưởng tới văn học dân gian của một số quốc gia Đông Nam Á d. Trường ca Phạ - lắc Phạ - lam chính là bản chuyển thể nguyên vẹn sử thi Ra – ma –y–a–natừchữ Phạn sang chữ Lào cổ. a. S b. S c. Đ d. S Câu 80: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Thời cổ đại, phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, cư dân phương Đông cổ đại đã sớm hình thành những nền văn minh ở lưu vực các con sông lớn. Một số nền văn minh phát triển rực rỡ đến thời trung đại. Văn minh phương Tây ở khu vực Địa Trung Hải ra đời muộn hơn, đầu tiên ở Hi Lạp và sau đó ở La Mã. Nền văn minh Hi Lạp – La Mã cổ đại đạt được nhiều thành tựu to lớn, tiếp tục phát triển ở thời Phục hưng, tạo nền tảng cho văn minh châu Âu sau này. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr. 17) a. Thời cổ đại, ở phương Đông hình thành được tất cả bốn nền văn minh, bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. b. Trung Hoa là nền văn minh duy nhất ở phương Đông phát triển liên tục từ thời cổ đại đến thời trung đại. c. Đặc điểm chung của các nền văn minh ở phương Đông là đều được hình thành trên lưu vực các con sông lớn. d. Văm minh phương Tây ra đời muộn hơn văn minh phương Đông và kế thừa toàn bộ những thành tựu của văn minh phương Đông. a. S b. S c. Đ d. S Câu 81: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa – pi – rút, người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung hoặc phơi khô. Người Trung Quốc lại khắc chữ trên các mai rùa, xương thú hoặc thẻ tre. Đến đời Thương, chữ viết của người Trung Quốc mới ra đời. Loại chữ đầu tiên này khắc trên mai rùa và xương thú, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1899 và được gọi là văn tự giáp cốt . Cho đến nay, người ta đã phát hiện được hơn 100 000 mảnh mai rùa và xương thú có khắc chữ giáp cốt. Tổng số chữ giáp cốt đã phát hiện khoảng 4500 chữ, trong đó đã đọc được 1700 chữ. Chữ giáp cốt đã ghép được những đoạn văn tương đối dài, có đoạn lên tới 100 chữ. (Nguyễn Thị Côi, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Mạnh Hưởng, Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Lịch sử lớp 10 Trung học phổ thông, NXB Giáo dục, 2009, tr. 17) a. Chữ giáp cốt là một thành tựu về văn học của người Trung Quốc thời cổ đại. b. Người Ai Cập, người Lưỡng Hà và người Trung Quốc đều sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình. c. Chữ viết của người Ai Cập, Lưỡng Hà và Trung Quốc thời cổ đại lúc đầu được viết trên các chất liệu giấy khác nhau. d. Hiện nay, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được rất nhiều chữ giáp cốt và các tác phẩm văn học đồ sộ viết bằng chữ giáp cốt. a. S b. Đ c. S d. S Câu 82: Cho bảng dữ kiện về một số thành tựu của các nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại: Nền văn minh Thành tựu Ai Cập Chữ tượng hình; Toán học (nhất là hình học); kiến trúc và điêu khắc; kĩ thuật ướp xác,
- tín ngưỡng thờ đa thần Trung Hoa Chữ tượng hình được viết trên mai rùa, xương thú; văn học (thơ Đường, tiểu thuyết thời Minh – Thanh); toán học (sử dụng hệ số đếm thập phân); kiến trúc và điêu khắc (Di hòa viên, Thập tam lăng ); kĩ thuật (in, giấy, thuốc súng ); tư tưởng, tôn giáo (Nho giáo, Đạo giáo ) Ấn Độ Văn học (kinh Vê - đa, sử thi Ma – ha – bha – ra – ta; Ra – ma – y – a – na); toán học (sáng tạo số tự nhiên); tôn giáo (Bà – la – môn giáo, Hin – đu giáo ) a. Cư dân Ai Cập cổ đại viết chữ tượng hình trên mai rùa hoặc xương thú b. Ấn Độ và Trung Quốc là quê hương của một số tôn giáo được truyền ra bên ngoài. c. Các công trình kiến trúc của cư dân phương Đông thời cổ đại gắn liền với thành tựu của khoa học tự nhiên. d. Trong thời cổ đại, cả ba nền văn minh (Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa) đều có ảnh hưởng đến văn hóa Việt Nam a. S b. Đ c. Đ d. S Câu 83: Cho bảng dữ kiện về một số thành tựu tiêu biểu về chữ viết và tư tưởng – tôn giáo của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ - trung đại Văn minh Ấn Độ Văn minh Trung Hoa Chữ viết - Chữ Bra – mi, chữ San – krít (Phạn) - Chữ Giáp cốt, Tiểu triện, Đại triện, Lệ - Ảnh hưởng đến chữ viết của nhiều quốc thư, Khải thư gia như Thái Lan, Lào, Cam – pu - chia - Ảnh hưởng đến chữ viết của nhiều nước lân cận như Nhật Bản, Việt Nam Tư tưởng, tôn Là nơi ra đời nhiều tôn giáo lớn như Hin – Nho giáo, Đạo giáo, Mặc gia, Pháp gia, giáo đu giáo, Phật giáo, đồng thời cũng là nơi Phật giáo du nhập và phát triển của Hồi giáo a. Ấn Độ và Trung Hoa vừa là quê hương của một số tôn giáo lớn, vừa là nơi du nhập và phát triển tôn giáo từ bên ngoài. b. Khác với văn minh Trung Hoa, văn minh Ấn Độ là một nền văn minh mang đậm tính tôn giáo huyền bí và khép kín. c. Chữ viết của cư dân Ấn Độ và Trung Hoa đều có ảnh hưởng đến chữ viết của cư dân một số nước ở khu vực châu Á. d. Từ loại hình chữ viết cổ nhất, cư dân Ấn Độ và Trung Hoa đều có sự chỉnh lý và phát triển chữ viết của mình ngày càng hoàn thiện. a. Đ b. S c. Đ d. Đ Phần III. Câu hỏi vận dụng Câu 1. Liên hệ và cho biết ảnh hưởng của những thành tựu văn minh phương Đông ( Ấn Độ, Trung Hoa thời cổ-trung đại) đối với thế giới và Việt Nam hiện nay? Trả lời: - Việt Nam là một quốc gia có đường biển dài, thuận lợi để giao lưu buôn bán với bên ngoài, đồng thời cũng đóng vai trò là trung tâm để giao lưu văn hóa. Đặc biệt là dấu của 2 nền văn minh lớn là Ấn Độ và Trung Quốc có ảnh hưởng sâu đậm đến Việt Nam. - Việc tiếp thu các thành tựu của 2 nền văn minh lớn là Ấn Độ và Trung Quốc đã góp phần làm phong phú, đa dạng hơn nền văn hóa Việt Nam. - Một số ảnh hưởng của văn minh phương Đông đến Việt Nam: + Phật giáo được du nhập vào Việt Nam từ sớm, có ảnh hưởng khá toàn diện và sâu sắc đến đời sống văn hóa – xã hội của cư dân Việt Nam + Nghệ thuật kiến trúc của Ấn Độ (gắn với hai tôn giáo chính là Phật giáo và Ấn Độ giáo) đã được truyền bá vào Việt Nam ngay từ những thế kỉ đầu công nguyên và liên tục phát huy ảnh hưởng trong thời gian dài. Nhiều công trình kiến trúc tôn giáo tiêu biểu ở Việt Nam là: Thánh địa Mỹ Sơn
- + Người Chăm đã sáng tại ra chữ Chăm cổ dựa trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ + Trên cơ sở sử thi Ra-ma-ya-na của Ấn Độ, người Việt sáng tạo ra truyện Dạ Thoa vương + Nền văn minh Trung Hoa cổ - trung đại có ảnh hưởng khá toàn diện và sâu sắc đến nền văn minh Đại Việt (trên các phương diện như: tổ chức bộ máy nhà nước; tư tưởng – tôn giáo; chữ viết; văn học; nghệ thuật kiến trúc cung đình ) - Ý nghĩa: với việc tiếp thu có sáng tạo các thành tựu văn minh phương Đông, đặc biệt là hai nền văn minh Ấn Độ và Trung Quốc cổ - trung đại, nhân dân Việt Nam đã xây dựng nên một nền văn minh đa dạng, phong phú mang đậm đà bản sắc dân tộc. Câu 2. Ph. Ăng-ghen đã viết: “... Không có cơ sở của nền văn minh Hy Lạp và đế chế La Mã thì không có châu Âu hiện đại”. Em có đồng ý với nhận định này không? Vì sao? Trả lời: * Em Đồng ý với ý kiến của Ph. Ăng-ghen "Không có cơ sở của nền văn minh Hy Lạp và đế chế La Mã thì không có châu Âu hiện đại". * Giải thích: - Văn minh Hy Lạp - La Mã là cơ sở hình thành văn minh phương Tây. Trong thời kì hậu trung đại, sự phục hưng của nhiều giá trị từ văn minh Hy Lạp, La Mã và những tiến bộ không ngừng của các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, chính trị đã khiến văn minh Tây Âu đạt được nhiều thành tựu, tạo cơ sở cho sự phát triển của châu Âu trong thời kì cận và hiện đại. - Văn minh Hi Lạp và La Mã cổ đại đã có nhiều đóng góp cho nhân loại với hàng loạt phát hiến vĩ đại trong suốt chiều dài lịch sử, trong đó có nhiều lĩnh vực là nền tảng cho sự phát triển của nhân loại hiện nay. - Điểm nổi bật của văn minh Hy Lạp và La Mã: + Tính kế thừa (do văn minh Hy Lạp và La Mã ra đời muộn hơn nên được kế thừa nhiều thành tựu văn hóa của cư dân phương Đông cổ đại). + Mang tính hệ thống, thực tiễn và tính khái quát cao. Dấu ấn cá nhân được đề cao. * Thành tựu khoa học, kỹ thuật - Thành tựu văn minh Hy Lạp La Mã cổ đại trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật rất đáng kể và có ảnh hưởng đến ngày nay. Trong lĩnh vực toán học, người Hy Lạp đã phát triển nhiều khái niệm và công thức toán học cơ bản, bao gồm định lý Pythagoras và khái niệm hình học Euclid. - Ở La Mã, những thành tựu về kỹ thuật như việc xây dựng hệ thống đường cao tốc và đường bộ với đá lát đã đóng góp lớn cho sự phát triển của giao thông. Họ cũng đã phát triển công nghệ đúc sắt, chế tạo các công trình kiến trúc độc đáo và đẳng cấp. Câu 3. Hãy sưu tầm tư liệu (qua sách, báo, Internet .) và giới thiệu về một thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại hoặc nền văn minh Tây Âu thời kì Phục hưng. Trả lời: (*) Giới thiệu đền Pác-tê-nông - Đền Pác-tê-nông thờ nữ thần A-tê-na là công trình kiến trúc quan trọng nhất trên đồi A-crô-pôn ở A-ten (Hi Lạp), nhằm ghi dấu chiến công của quân đội Hi Lạp trước quân Ba Tư. - Ngôi đền này được xây dựng trong khoảng những năm 447 - 438 TCN, để thờ nữ thần A-tê-na; dưới sự chỉ đạo của hai nhà kiến trúc kiệt xuất thời cổ đại là Ich-ti-nôt (Ictinos) và Ca-li-cra-têt (Callicratès). Phần điêu khắc do Phi-đi-at (Phidias) làm và hoàn thành vào năm 431 TCN. - Công trình có mặt bằng hình chữ nhật 31 x 70 m, có hành lang cột bao quanh (mặt chính 8 cột, mặt bên 17 cột). Các cột cao khoảng 10.4 m bằng đá cẩm thạch trắng có tỉ lệ và đường nét rất thanh thoát, đỡ bộ mái hai chiều dốc tạo nên phía mặt trước bộ đầu mái hình tam giác với nhiều điêu khắc trang trí đẹp. Trên bức tường dài 276 m là những bức phù điêu dựa mô phỏng thần thoại và sinh hoạt xã hội của A-ten lúc bấy giờ. Không gian bên trong bao gồm một phòng lớn phía trước có đặt tượng thờ nữ thần Atêna (cao 6 m) và phòng bé phía sau dùng làm kho chứa báu vật. - Vẻ đẹp của kiến trúc đền Đền Pác-tê-nông được coi là mẫu mực cho các nhà kiến trúc các thế hệ sau đến để học tập. Công trình tồn tại được gần 2.000 năm, đến thế kỉ XVII, do bị quân Thổ dùng làm kho súng đã bị nổ và bộ mái bị phá vỡ. Mặc dù vậy, các bộ phận còn lại vẫn cho thấy vẻ đẹp huy hoàng của nó, nhiều chi tiết của mái, cột, tường... được giữ lại và trở thành vật trưng bày có giá trị của nhiều bảo tàng lớn trên thế giới.

