Đề kiểm tra giữa kì II Ngữ văn 10 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì II Ngữ văn 10 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_ki_ii_ngu_van_10_nam_hoc_2024_2025_truong_t.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì II Ngữ văn 10 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Ngữ văn 10 (Đề gồm có 01 trang) Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) I. ĐỌC HIỂU. ( 5 điểm) Đọc văn bản sau : Công danh đã được hợp về nhàn, Lành dữ âu chi thế ngợi khen. Ao cạn vớt bèo cấy muống, Đìa thanh phát cỏ ương sen. Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc, Thuyền chở yên hà nặng vạy then. Bui có một lòng trung liễn hiếu, Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen (Thuật hứng 24 – Nguyễn Trãi, Trích Luận đề về Nguyễn Trãi, NXB Thanh Niên, 2003, tr.87) Chú thích: - Hợp: Đáng, nên - Yên hà: Khói sông - Bui: duy, chỉ có - Chăng: chẳng, không. Thực hiện các yêu cầu sau đây: Câu 1 (0,75 điểm): Xác định thể thơ của văn bản . Câu 2 ( 0,75 điểm) : Chỉ ra những hình ảnh thiên nhiên được miêu tả trong văn bản trên. Câu 3 ( 0,5 điểm) : Nêu nội dung chính của văn bản. Câu 4 ( 1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ: Ao cạn vớt bèo cấy muống/Đìa thanh phát cỏ ương sen Câu 5 ( 1,0 điểm): Hãy trình bày suy nghĩ của anh/chị với quan niệm sống Nguyễn Trãi nói đến trong câu thơ “Công danh đã được hợp về nhàn”. Câu 6 ( 1,0 điểm): Hãy viết đoạn văn khoảng 8 - 10 dòng nêu cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi thể hiện trong bài thơ trên. II. LÀM VĂN ( 5 điểm). “Sống xanh” là một trong những xu thế của thời hiện đại. Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ), trình bày suy nghĩ của mình về lối sống đó. ................. HẾT.................. Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: NGỮ VĂN 10 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề Cấp độ tư duy TT Thành phần Mạch nội dung Số câu năng lực Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Số câu Tỉ lệ Số câu Tỉ lệ Số câu Tỉ lệ Văn bản đọc hiểu 50% I Năng lực Đọc 6 2 15% 3 25% 1 10% (Văn bản thơ) Nghị luận xã hội (Viết văn bản nghị II Năng lực Viết luận về một vấn đề 1 10% 10% 30% 50% có liên quan đến tuổi trẻ) Tỉ lệ % 25% 35% 40% 100%
- Tổng 7 100% BẢN ĐẶC TẢ YÊU CẦU CÁC KĨ NĂNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TT Kĩ năng Đơn vị kiến Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức thức/Kĩ Nhận Thông Vận dụng năng biết hiểu 1 1. Đọc hiểu Văn bản Nhận biết 2 câu 3 câu 1 câu thơ (Ngoài - Nhận biết được thể thơ SGK) - Nhận biết được những hình ảnh tiêu biểu, trung tâm của bài thơ. Thông hiểu - Nêu được hiệu quả của biện pháp tu từ - Lí giải được vai trò của những chi tiết quan trọng, hình tượng trung tâm của bài thơ. - Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài thơ; phân tích được sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo trong bài thơ. Vận dụng - Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình văn bản thơ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về tác phẩm.
- 2 2. Viết Viết bài Nhận biết: 1* 1* 1* 1 văn nghị - Xác định được yêu cầu về nội dung và câu luận xã hội hình thức của bài văn nghị luận. TL về một vấn - Mô tả được vấn đề xã hội và những đề có liên dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội quan đến trong bài viết. tuổi trẻ. - Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận. - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận. Thông hiểu: - Giải thích được những khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận. - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội. - Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận. Vận dụng cao: - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự, để tăng sức thuyết phục cho bài viết. - Vận dụng hiệu quả những kiến thức Tiếng Việt để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn thi: Ngữ văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút Phần Câu NỘI DUNG Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 -Thể thơ: Thơ Nôm Đường luật thất ngôn xen lục ngôn( Hoặc Thất ngôn xen lục ngôn) 0,75 2 Các hình ảnh thiên nhiên: Ao cạn, bèo, muống, đìa thanh, phong nguyệt, yên hà. 0,75 Hướng dẫn chấm: - HS trả lời như đáp án: 0,75 điểm - HS trả lời không đầy đủ(được 4/6 hình ảnh: 0,5 điểm
- - HS trả lời không đầy đủ 2/6: 0,25 điểm 3 Nêu nội dung chính của bài thơ . 0,5 Bài thơ thể hiện sự lựa chọn của Nguyễn Trãi khi lui về ở ẩn, trở về với cuộc sống hòa mình vào thiên nhiên, rời xa chốn quan trường đầy toan tính. Ẩn sâu trong tâm hồn ông là tấm lòng luôn hướng về dân, về nước. Bài thơ ca ngợi tâm hồn thanh cao, trái tim yêu nước thương dân của Nguyễn Trãi. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm. - HS trả lời không đầy đủ : 0,25 điểm 4 - Nêu biện pháp tu từ: Liệt kê “ vớt bèo, cấy muống, phát cỏ, ương sen", phép đối 1.0 “ao cạn – đìa thanh, vớt bèo cấy muống - phát cỏ ương sen” - Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo nhịp điệu cho câu thơ. Nhấn mạnh về cuộc sống bình dị, nông nhàn của tác giả. Tình yêu thiên nhiên, sự gắn bó với cuộc sống bình dị. Hướng dẫn chấm: - HS trả lời như đáp án: 1.0 điểm - HS trả lời được 1 biện pháp tu từ : 0,25 điểm - HS trả lời được tác dụng : 0,75 điểm 5 - Em hoàn toàn đồng tình với quan điểm sống của Nguyễn Trãi trong câu 1.0 thơ “Công danh đã được hợp về nhàn”. - Vì cả cuộc đời cống hiến, hoàn thành được các mục tiêu của đời mình rồi thì nên nghỉ ngơi để hưởng nhàn. Hướng dẫn chấm: - HS trả lời được 1 thông điểm, lí giải hợp lí: 1.0 điểm - HS trả lời chỉ nêu được thông điệp, có lí giải nhưng chưa thuyết phục: 0,75 điểm - HS trả lời chỉ nêu được thông điệp không lí giải: 0,5 điểm - HS trả lời không trả lời: 0 điểm 6 Tấm lòng của Nguyễn Trãi là tấm lòng của một người yêu nước thương dân. 1.0 Ngay cả khi sống trong cảnh nhàn hạ, gần gũi với thiên nhiên thì ông vẫn không quên mối lo cho dân, cho nước. Nguyễn Trãi có tấm lòng yêu nước, thương dân nồng nàn, thiết tha. - HS trả lời như đáp án: 1.0 điểm - HS trả lời không đầy đủ 2/3 ý : 0,75 điểm - HS trả lời không đầy đủ 1/3 ý: 0,5 điểm - HS trả lời không trả lời: 0 điểm II LÀM VĂN 2 “Sống xanh” là một trong những xu thế thời hiện đại. Anh/chị hãy 5.0 viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ), trình bày suy nghĩ của mình về lối sống đó. a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài 0.5 Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội (về một tư tương đạo lí) . Đảm bảo cấu trúc 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: “Sống xanh” là một trong những xu thế 0.5 của giới trẻ thời hiện đại. c. Triển khai vấn đề cần nghị luận: 3.0 - Giải thích: + Lối sống xanh là lối sống thân thiện với môi trường, hòa hợp với tự nhiên. + Sống xanh là lối sống lành mạnh, bền vững, giảm thiểu sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Đây là lối sống tích cực trong xã hội hiện đại. - Phân tích bình luận thể hiện suy nghĩ của bản thân: + Tự nhiên và con người luôn có mối quan hệ mật thiết. Hiện nay môi trường bị ô nhiễm nặng nề nên con người cần thực hiện lối sống xanh.
- + Lối sống xanh được thể hiện ở việc sử dụng những đồ dùng có khả năng tái chế hoặc thân thiện với môi trường, trồng cây gây rừng, khai thác vừa phải các nguồn tài nguyên, + Sống xanh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống: ++ Bảo vệ sức khỏe con người. ++ Duy trì môi trường sống lành mạnh cho các thế hệ sau. ++ Nâng cao sức khỏe tinh thần. - Lấy được dẫn chứng và phân tích dẫn chứng: (Sống xanh từ trong sinh hoạt; Eat Green - Ăn xanh uống sạch; Tiết kiệm năng lượng và tài nguyên; Trồng cây xanh xung quanh không gian sống, môi trường làm việc ) - Mở rộng, bày tỏ quan điểm trái chiều, hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện hơn. + Lối sống xanh chưa được áp dụng một cách rộng rãi vì nhiều người chưa có ý thức bảo vệ môi trường. + Có những quan điểm sai lầm về lối sống xanh cần bác bỏ: Sống xanh là dành cho những người trồng cây Nhựa dùng một lần không thể loại bỏ, Sống xanh rất tốn kém và nhàm chán - Khẳng định lại quan điểm cá nhân và rút ra bài học cho bản thân. d. Diễn đạt: 0.5 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. e. Sáng tạo: 0.5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.( Học sinh có thể bày tỏ quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.) TỔNG ĐIỂM: I + II = 10,0 10,0

