Đề cương ôn tập giữa học kì II Công nghệ 10 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Công nghệ 10 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_cong_nghe_10_nam_hoc_2024_202.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II Công nghệ 10 - Năm học 2024-2025
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN CÔNG NGHỆ CN 10 Năm học 2024-2025 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN Câu 1: Khái niệm hình chiếu trục đo: A. Là hình biểu diễn hai chiều của vật thể và được xây dựng bằng phép chiếu song song. B. Là hình biểu diễn đồng thời cả ba chiều của vật thể và được xây dựng bằng phép chiếu song song. C. Là hình biểu diễn hai chiều của vật thể và được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm. D. Là hình biểu diễn đồng thời cả ba chiều của vật thể và được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm. Câu 2: Quan sát hình vẽ và cho biết: Đây là loại hình chiếu nào? A. Hình chiếu trục đo vuông góc đều. B. Hình chiếu trục đo xiên góc cân. C. Hình chiếu toàn bộ. D. Hình chiếu cục bộ. Câu 3: Em hãy: Quan sát hình a, b và xác định hình chiếu tương ứng. a) b) A. a – Hình chiếu trục đo; b – Hình chiếu vuông góc. B. a – Hình chiếu vuông góc; b – Hình chiếu trục đo. C. a – Hình chiếu vuông góc; b – Hình chiếu của các trục tọa độ. D. a – Hình chiếu trục đo; b – Hình chiếu phối cảnh. Câu 4: Khái niệm hình chiếu phối cảnh: A. Là hình biểu diễn hai chiều của vật thể và được xây dựng bằng phép chiếu song song. B. Là hình biểu diễn đồng thời cả ba chiều của vật thể và được xây dựng bằng phép chiếu song song.
- C. Là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm với tâm chiếu là điểm nhìn, mặt phẳng hình chiếu là một mặt phẳng thẳng đứng được gọi là mặt tranh. D. Là hình biểu diễn đồng thời cả ba chiều của vật thể và được xây dựng bằng phép chiếu vuông góc. Câu 5: Đặc điểm cơ bản của hình chiếu phối cảnh: A. Tạo cho người xem cảm giác về khoảng cách xa gần giống như khi quan sát trong thực tế. B. Tạo cho người xem cảm giác về khoảng cách giữa các vật thể được thu nhỏ. C. Tạo cho người xem cảm giác các vật thể được phóng to so với thực tế. D. Tạo cho người xem cảm giác về màu sắc vật thể giống như khi quan sát trong thực tế. Câu 6: Hai loại hình chiếu phối cảnh thường được sử dụng là: A. Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ, hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ. B. Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ, hình chiếu phối cảnh ba điểm tụ. C. Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ, hình chiếu phối cảnh ba điểm tụ. D. Hình chiếu phối cảnh ba điểm tụ, hình chiếu phối cảnh bốn điểm tụ. Câu 7: Khái niệm hình chiếu phối cảnh một điểm tụ: A. Hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm. B. Nhận được khi mặt tranh song song với một mặt của vật thể. C. Nhận được khi mặt tranh không song song với một mặt nào của vật thể. D. Hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu vuông góc. Câu 8: Em quan sát hình vẽ và cho biết: Đây là loại hình chiếu phối cảnh nào? A. Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ. B. Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ. C. Hình chiếu phối cảnh ba điểm tụ. D. Hình chiếu phối cảnh bốn điểm tụ. Câu 9: Đâu không phải một chi tiết có ren? A. B. C. D. Câu 10: Ren ngoài còn gọi là: A. Ren trục B. Ren lỗ C. Ren trần D. Ren lộ thiên Câu 11: Ren dùng để làm gì? A. Lắp các chi tiết máy với nhau. B. Dùng để truyền chuyển động.
- C. Tạo nên phương thức kết nối bán dẫn D. Dùng để tăng lực tác dụng của máy Câu 12: Câu nào sau đây không đúng về quy định biểu diễn đối với ren nhìn thấy? A. Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm. B. Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm. C. Đường chân ren được vẽ bằng nét liền đậm. D. Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm. Câu 13: Ren hệ mét được kí hiệu là gì? A. Metre B. M C. Sq D. Tr Câu 14: Ren xoắn phải thì ghi kí hiệu là gì? A. LH B. RH C. XP D. Không ghi hướng xoắn Câu 15: Ren trong là ren: A. Được hình thành ở mặt ngoài của chi tiết. B. Được hình thành ở mặt trong của chi tiết. C. Ren tạo nên phương thức kết nối bán dẫn. D. Được hình thành ở bên cạnh các chi tiết. Câu 16: Trường hợp ren bị che khuất thì: A. Các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều được vẽ bằng nét liền mảnh. B. Các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều được vẽ bằng nét đứt mảnh. C. Đường đỉnh ren và chân ren được vẽ liền mảnh còn giới hạn ren thì vẽ bằng nét đứt mảnh. D. Đường đỉnh ren và chân ren được vẽ bằng nét đứt mảnh còn giới hạn ren thì vẽ bằng nét liền mảnh. Câu 17: Trong kí hiệu ren thì ghi những gì? A. Kí hiệu hình dạng ren, kích thước đường kính của ren, bước của ren, hướng xoắn đối với ren trái. B. Kí hiệu hình dạng ren, kích thước đường kính của ren, bước của ren, hướng xoắn đối với ren phải. C. Kí hiệu hình dạng ren, kích thước bán kính ren, số vòng xoắn đối với ren trên. D. Kí hiệu hình dạng ren, kích thước bán kính ren, số vòng xoắn đối với ren dưới. Câu 18: Số 1 trong hình là gì? A. Đỉnh ren B. Chân ren C. Giới hạn ren D. Vòng chân ren Câu 19: Hình nào biểu diễn đúng cho ren trục? A. a, b, e B. c, d, g C. a, c D. b, d Câu 20: Câu nào sau đây không đúng về việc ghi kí hiệu: M10 x 1? A. M: kí hiệu ren hệ mét B. 10: đường kính d của ren, đơn vị milimet
- C. 10: bán kính r của ren, đơn vị milimet D. 1: bước ren p (mm) Câu 21: Ren trục và ren lỗ lắp được với nhau khi nào? A. Yếu tố ma sát được loại bỏ khỏi hai bộ phận của hai loại ren này. B. Dạng ren như nhau còn bước ren và hướng xoắn ren tách biệt lẫn nhau. C. Các yếu tố: dạng ren, đường kính ren, bước ren, hướng xoắn phải như nhau. D. Đường kính ren khác nhau và hướng xoắn ren cùng chiều với nhau. Câu 22: Xem hình dưới đây và cho biết khi quay tay quay ở phía trên, tấm gỗ ở phía dưới sẽ chuyển động như thế nào? A. Tấm gỗ sẽ chuyển động lên/xuống. B. Tấm gỗ sẽ chuyển động sang trái/phải. C. Tấm gỗ sẽ đứng yên. D. Tấm gỗ sẽ quay tròn liên tục. Câu 23: Vai trò của ren trong dụng cụ sau là gì? A. Ghép nối các chi tiết máy với nhau. B. Dùng để truyền chuyển động. C. Tạo nên phương thức kết nối bán dẫn. D. Dùng để giảm lực tác dụng. Câu 24: Độ nhám bề mặt là gì? A. Là một trị số nói lên mức rắn chắc của bề mặt chi tiết. B. Là một trị số nói lên độ nhấp nhô của bề mặt chi tiết. C. Là mức độ an toàn của chi tiết sau khi gia công. D. Là mức độ thích ứng với các bộ phận khác của một chi tiết sạu khi gia công. Câu 25: Dung sai kích thước là gì? A. Là tổng kích thước của chi tiết trước và sau quá trình gia công. B. Là tổng các tính toán ban đầu về kích thước của một chi tiết sau khi gia công. C. Là hiệu giữa trung bình kích thước của chi tiết sau mỗi lần gia công. D. Là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất. Câu 26: Độ nhám càng nhỏ thì bề mặt: A. Càng nhấp nhô B. Càng nhẵn. C. Càng bền vững D. Càng dễ vỡ. Câu 27: Kí hiệu 56±0.1 khi ghi dung sai kích thước có nghĩa là: A. Kích thước ban đầu là 56.0; kích thước sau khi gia công nằm trong khoảng 55 đến 57 tính theo đơn vị mm. B. Kích thước ban đầu là 56.0; kích thước sau khi gia công nằm trong khoảng 55.9 đến 56.1 tính theo đơn vị mm. C. Kích thước giới hạn lớn nhất bằng 57; kích thước giới hạn nhỏ nhất bằng 55 và dung sai bằng 2 tính theo đơn vị mm. D. Kích thước giới hạn lớn nhất bằng 56.1; kích thước giới hạn nhỏ nhất bằng 55.9 và dung sai bằng 0.2 tính theo đơn vị mm.
- Câu 28: Chọn ý sai: Đọc được bản vẽ lắp là hiểu được đầy đủ và chính xác các nội dung của bản vẽ lắp đó, bao gồm: A. Hiểu rõ được hình dáng, cấu tạo của từng chi tiết và chức năng của nó trong sản phẩm. B. Hiểu rõ mối ghép của các chi tiết với nhau. C. Nắm được nguyên lí làm việc, công dụng và trình tự tháo lắp của sản phẩm, các nội dung quản lí bản vẽ. D. Biết được các kí hiệu, quy ước của các chi tiết trên bản vẽ. Câu 29: Đâu không phải một loại bản vẽ xét theo tính chất của bản vẽ? A. Bản vẽ kiến trúc B. Bản vẽ kết cấu C. Bản vẽ về điện D. Bản vẽ tốc độ xây dựng Câu 30: Mặt bằng các tầng của ngôi nhà là gì? A. Mặt thể hiện trình độ tư duy khoa học và tinh thần của người chủ nhà. B. Số lượng các phòng tương ứng với kích thước của ngôi nhà. C. Hình cắt bằng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ngang đi qua cửa sổ (cách mặt sàn khoảng 1.5m) D. Bản vẽ có ít chi tiết thể hiện nhất trong các loại bản vẽ xây dựng. Câu 31: Mặt đứng của ngôi nhà là gì? A. Là hình chiếu vuông góc của ngôi nhà lên mặt phẳng thẳng đứng để thể hiện hình dáng kiến trúc bên ngoài ngôi nhà. B. Là hình cắt bằng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ngang đi qua cửa sổ (vuông góc với mặt sàn) C. Là hình cắt thu được khi dùng mặt phẳng cắt tưởng tượng thẳng đứng cắt qua không gian trống của ngôi nhà. D. Là hình cắt của ngôi nhà tại vị trí có nhiều thông tin bị che khuất nhất. Câu 32: Các hình vẽ cơ bản của hồ sơ kiến trúc không bao gồm: A. Bản vẽ mặt bằng tổng thể B. Các hình chiếu thẳng góc của công trình bao gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt. C. Các bản vẽ thiết kế về đồ ăn, thức uống, nhu cầu giải trí, D. Các bản vẽ thể hiện các chi tiết kiến trúc, chi tiết cấu tạo, Câu 33: Đâu là kí hiệu cửa đi đơn một cánh? A. B. C. D. Câu 34: Đâu là kí hiệu của vật liệu là kim loại? A. B. C. D. Câu 35: Câu nào sau đây không đúng về bản vẽ nhà sau?
- A. Số phòng là 3. B. Chức năng của phòng khách là để tiếp khách C. Bếp ăn có chiều dài là 7000, chiều rộng là 3000. D. Phòng vệ sinh có bồn cầu và bồn rửa. Câu 36: Cho các bước tiến hành đọc bản vẽ nhà: 1. Đọc các hình cắt theo vị trí của mặt phẳng cắt ghi trên mặt bằng tầng một, kết hợp việc đọc mặt bằng mỗi tầng để hiểu rõ hơn không gian mỗi tầng bên trong nhà. 2. Lần lượt đọc bản vẽ mặt bằng các tầng để hiểu cách bố trí các khu chức năng bên trong ngôi nhà: hành lang, các phòng, các loại cửa, cầu thang, khu phụ,... 3. Trước hết đọc bản vẽ các mặt đứng để hình dung ra hình dáng kiến trúc bên ngoài ngôi nhà. Hãy sắp xếp lại theo trình tự đúng. A. 1, 3, 2 B. 3, 2, 1 C. 2, 3, 1 D. 3, 1, 2 Câu 37: Cho các bước lập bản vẽ mặt bằng của ngôi nhà: 1. Ghi kích thước. 2. Vẽ đường bao quanh của hệ thống các cột, tường và vách ngăn. 3. Vẽ hệ thống trục của các tường hoặc cột bằng nét gạch chấm mảnh. Các trục này được đánh số bằng các chữ in hoa A, B, C,... và các chữ cái 1, 2, 3... 4. Vẽ kí hiệu cầu thang các tầng. Vẽ các bộ phận nằm phía dưới mặt phẳng cắt như cửa sổ, các thiết bị nội thất, vệ sinh,... bằng nét liền mảnh. Hãy sắp xếp lại theo trình tự đúng. A. 1, 2, 4, 3 B. 4, 2, 3, 1 C. 3, 2, 4, 1 D. 2, 3, 1, 4 Câu 38: Vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của máy tính thực chất là gì? A. Sử dụng các phần mềm để hỗ trợ vẽ bằng tay. B. Sử dụng các phần mềm để lập bản vẽ C. Áp dụng trí tuệ nhân tạo để vẽ một cách nhanh chóng bản vẽ kĩ thuật. D. Sử dụng công cụ Painting để vẽ các bản vẻ kĩ thuật. Câu 39: Trong AutoCAD, chức năng bắt điểm tự động có tác dụng gì? A. Giúp cho việc vẽ được chính xác. B. Giúp di chuyển màn hình làm việc một cách nhanh chóng. C. Giúp cố định khung chi tiết. D. Giúp cho việc căn chỉnh hình vẽ ở giữa khung giấy vẽ. Câu 40: Trong AutoCAD, đâu là cách vẽ hình chữ nhật? A. Kích nút lệnh trên thanh công cụ hoặc nhập lệnh từ bàn phím: arc ⏎, cho điểm đầu, cho điểm tiếp theo,... Kết thúc lệnh bằng nhấn nút enter trên bàn phím. B. Kích nút lệnh trên thanh công cụ hoặc nhập lệnh từ bàn phím: rec ⏎, cho điểm thứ nhất, cho điểm thứ hai (góc đối diện). Kết thúc lệnh bằng nhấn nút enter trên bàn phím C. Kích nút lệnh trên thanh công cụ hoặc nhập lệnh từ bàn phím: rec ⏎, cho điểm tâm, cho bán kính. Kết thúc lệnh bằng nhấn nút enter trên bàn phím D. Kích nút lệnh trên thanh công cụ hoặc nhập lệnh từ bàn phím: Arc ⏎, cho điểm thứ nhất, cho điểm thứ hai, cho điểm thứ ba. Kết thúc lệnh bằng nhấn nút enter trên bàn phím Câu 41: Giao diện phần mềm Autocad có thành phần nào trong các thành phần sau: A. Thanh thực đơn. B. Vùng soạn thảo. C. Thanh lập trình. D. Vùng công cụ Câu 42: Chức năng hỗ trợ trong phần mềm AutoCad được bật/tắt bằng phím F3 trên bàn phím máy vi tính là: A. Chức năng thu/phóng màn hình. B. Chức năng định hướng trục Ox và Oy.
- C. Chức năng bắt điểm tự động. D. Chức năng tắt/bật lớp đối tượng Layer. Câu 43: Câu nào sau đây không đúng về Thanh công cụ trong AutoCAD? A. Trên thanh công cụ có nhiều nút bấm, mỗi nút có biểu tượng riêng, tương ứng với một lệnh B. Có thể thực hiện lệnh bằng cách kích chuột phải tại nút lệnh tương ứng. C. Thanh công cụ được chia thành các nhóm chức năng để tiện sử dụng như: nhóm các lệnh vẽ, nhóm các lệnh hiệu chỉnh, nhóm lệnh ghi kích thước,... D. Thanh công cụ nằm ngay bên dưới thực đơn. Câu 44: Thiết kế kĩ thuật là: A. Việc áp dụng những biện pháp kĩ thuật liên quan đến máy móc vào chế tác và sản xuất hàng loạt, đáp ứng nhu cầu của xã hội. B. Hoạt động đặc thù của các kĩ sư nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng văn học, khoa học xã hội và tình hình chính trị hiện thời C. Hoạt động đặc thù của các kĩ sư nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng toán học, khoa học tự nhiên và công nghệ hiện có. D. Việc áp dụng những ý tưởng sáng tạo liên quan đến máy móc vào chế tác và sản xuất hàng loạt, đáp ứng nhu cầu của xã hội. Câu 45: Quá trình thiết kế kĩ thuật được thực hiện trên cơ sở: A. Xem xét đầy đủ các khía cạnh về tài nguyên, môi trường, kinh tế và nhân văn. B. Chức năng chuyên môn của bộ phận kĩ sư đảm nhiệm. C. Sự phù hợp với tiến trình lịch sử của khu vực và trên thế giới. D. Sự phát triển tất yếu của sản phẩm trong cuộc sống. Câu 46: Trong lịch sử phát triển của nhân loại, thiết kế kĩ thuật có vai trò to lớn trong: A. Cải tạo thế giới, kiến tạo môi trường sống của con người. B. Thay đổi cách đàn ông nhìn nhận về phụ nữ. C. Sáng tạo nghệ thuật, hình thành tư tưởng nghệ thuật. D. Thay đổi công cụ lao động sản xuất của con người và thay đổi thiên nhiên. Câu 47: Hoạt động thiết kế kĩ thuật không bao gồm bước nào sau đây? A. Tìm kiếm nguồn tài trợ B. Đề xuất, lựa chọn và hiện thực hoá giải pháp C. Thử nghiệm, đánh giá D. Điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề. Câu 48: Cho đoạn văn nói về vai trò phát triển sản phẩm của hoạt động kĩ thuật: “(1) Hoạt động thiết kế kĩ thuật thường gắn liền với phát triển sản phẩm. (2) Đó đều là những sản phẩm được phát triển từ phiên bản trước của chính sản phẩm đó. (3) Sản phẩm của hoạt động thiết kế kĩ thuật rất đa dạng, phong phú, từ đơn giản đến phức tạp và phản ánh mọi khía cạnh của đời sống xã hội. (4) Điều này sẽ thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển, làm cho cuộc sống con người ngày càng tiện nghi.” Câu nào trong đoạn trên không đúng? A. (2) B. (1) C. (3) D. (4) Câu 49: Câu nào sau đây không đúng? A. Các bài toán thiết kế rất đa dạng, phong phú, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. B. Sản phẩm thiết kế của một bài toán cho trước cũng rất đa dạng, phong phú, phản ánh đặc điểm đa phương án của các hoạt động thiết kế. C. Người làm nghề thiết kế hoạt động chân tay là chính, có tư duy thời gian và lập luận logic tốt, có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ.
- D. Các nhà thiết kế còn có khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm đồ hoạ hỗ trợ hoạt động thiết kế. Câu 50: Nhận xét về sự phát triển công nghệ giữa các phiên bản khác nhau của điện thoại? A. Điện thoại ngày càng to hơn, nhìn vững chắc hơn và được loại bỏ dần những tính năng cổ điển. B. Điện thoại ngày càng nhỏ gọn hơn, bắt mắt hơn và tích hợp nhiều tính năng hiện đại. C. Không có quá nhiều sự khác biệt về công nghệ giữa các điện thoại vì chúng đều đảm bảo chức năng gọi. D. Điện thoại ngày càng nhỏ hơn, nhìn vững chắc hơn và được loại bỏ dần những tính năng hiện đại. PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 1: Bài 14: Bản vẽ cơ khí. Câu 2: Bài 15: Bản vẽ xây dựng. III: TỰ LUẬN Câu 1: Vẽ biểu diễn quy ước ren Câu 2: Đọc hiểu nội dung bản vẽ cơ khí Câu 3: Đọc hiểu nội dung bản vẽ xây dựng

