Đề cương ôn tập học kì I Tin học 10 - Trường THPT Sơn Động số 3

doc 10 trang Bảo Vy 26/07/2026 350
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I Tin học 10 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ki_i_tin_hoc_10_truong_thpt_son_dong_so.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I Tin học 10 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TIN HỌC 10 TỔ KHKT HỌC KÌ I CHƯƠNG I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC Bài 1. Tin học là một ngành khoa học A. Tóm tắt lý thuyết: 1. Sự hình thành và phát triển của tin học: Ngành Tin học hình thành và phát triển thành một ngành khoa học độc lập nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người, được gắn liền với một công cụ lao động mới là Máy tính điện tử. 2. Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử: Tính bền bĩ làm việc 24/24 giờ Tốc độ xử lí nhanh Tính chính xác cao Lưu giữ được nhiều thông tin trong một không gian nhỏ Giá thành hạ vì ngày càng phổ biến Ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng Có thể liên kết với nhau thành một mạng và tạo ra khả năng thu thập và xử lí thông tin tốt hơn. 3. Thuật ngữ “Tin học”: Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng MTĐT để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. B. Câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Tin học hình thành và phát triển: a. Là một ngành khoa học độc lập có nội dung, mục tiêu, phương pháp riêng. b. Gắn liền với sự phát triển và sử dụng máy tính. c. Ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực. d. Thay thế tất cả cho con người Câu 2: Khảng định nào đúng nhất khi nói về đặc tính ưu việt của máy tính điện tử? a. Đẹp và làm được nhiều việc b. Có thể tìm kiếm thông tin c. Có thể soạn thảo văn bản d. Có thể lưu trữ lượng thông tin lơn trong không gian hạn chế Bài 2. Thông tin và dữ liệu A. Tóm tắt lý thuyết: 1. Khái niệm thông tin và dữ liệu: - Thông tin là sự phản ánh các hiện tượng, sự vật của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội. - Dữ liệu là thông tin đã đưa vào máy tính để tính toán và xử lý. Trang 1
  2. 2. Đơn vị đo lượng thông tin - Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin là bit (binary digital). Bit là đơn vị nhỏ nhất được lưu trữ trong máy tính để biểu diễn hai trạng thái 0 và 1 (còn gọi là mã nhị phân). - Ngoài đơn vị bit, đơn vị đo thông tin thường dùng là byte và 1 byte = 8 bit. 3. Các dạng thông tin: - Có thể phân loại thông tin thành 2 loại: loại số (số nguyên, thực, ... ) và loại phi số (văn bản, hình ảnh, âm thanh, 4. Mã hóa thông tin trong máy tính: - Để máy tính xử lí được, thông tin phải được biến đổi thành một dãy bit, cách biến đổi như vậy được gọi là một cách mã hóa thông tin. 5. Biểu diễn thông tin trong máy tính: a) Thông tin loại số: - Hệ đếm: Máy tính thường sử dụng hệ đếm nhị phân và hệ cơ số mười sáu - Biểu diễn số nguyên và số thực b) Thông tin loại phi số: cũng mã hóa chúng thành các dãy bit * Nguyên lí mã hóa nhị phân: Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh, Khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung - dãy bit. Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn. B. Câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Thông tin (information) là ? a. Hiểu biết về một thực thể b. Hình ảnh và âm thanh c. Văn bản và số liệu d. Hình ảnh và văn bản Câu 2: Các dạng thông tin phi số là: a. Số thực, số nguyên b. Hình ảnh c. Âm thanh d. Văn bản, hình ảnh, âm thanh Câu 3: 1 byte bằng nhiêu bit? a.2 bit b. 8 bit c.10 bit d. 16 bit Câu 4 : Trong tin học dữ liệu là ? a.Dãy bit biểu diễn thông tin trong máy tính b. Biểu diễn thông tin dạng văn bản c.Các số liệu d. Số trong hệ thập phân Câu 5: Đơn vi đo thông tin lớn nhất là gì? a. Bít b. Byte c. TB d. PB. Câu 6: Hệ đếm nào chỉ sử dụng 2 ký hiêu 0 và 1 để biểu diễn và xác định giá trị số? a. Thập phân b. Nhi phận c. La Mã d. Hexa Câu 7: Hệ đếm nào sử dụng có các ký hiệu A, B, C, D, E, F để biểu diễn và xác định giá trị số a. Thập phân b. Nhi phận c. La Mã d. Hexa Câu 8. Hệ nhị phân chỉ dùng: a. Chữ số 0 hoặc chữ số 1 b. Chữ số 10 c. Chữ số 0 và chữ số 1 d. Chữ số 01 Câu 9. Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin là: a. Byte b. Mêgabai c. Kilôbai d. Bit Trang 2
  3. Câu 10. Các hệ đếm thường dùng trong tin học: a. Hệ thập phân, hệ cơ số 16 b. Hệ nhị phân, hệ hexa c. Hệ cơ số 2, hệ cơ số 10 d. Hệ La Mã, hệ thập phân Câu 11: Một số hệ hecxa 1AE16 có giá trị thập phân là: a. 432 b. 430 c. 416 d. 16 Câu 12: Dãy bit nào sau đây là biểu diễn số 2 trong hệ thập phân a. 112 b. 102 c. 012 d. 002 Câu 13. Dãy bit 1012 có giá trị bằng bao nhiêu trong hệ đếm cơ số 10. a. 3 b. 4 c. 2 d. 5 Bài 3. Giới thiệu về máy tính A. Tóm tắt lý thuyết: 1. Khái niệm hệ thống tin học: - Dùng để nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thông tin - Bao gồm 3 thành phần: Phần cứng; phần mềm; sự quản lí và điều khiển của con người. 2. Sơ đồ cấu trúc của máy tính: 3. Bộ xử lí trung tâm (CPU): - Là thành phần quang trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình - Gồm 2 bộ phận chính: bộ điều khiển (CU) và bộ số học/lôgic (ALU). Ngoài ra còn có một số thành phần khác như thanh ghi (Register) và bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (Cache) 4. Bộ nhớ trong - Là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lí. - Gồm 2 phần: ROM và RAM. ROM là bộ nhớ chỉ đọc, chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn. RAM là bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc. Khi tắt máy, dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi. 5. Bộ nhớ ngoài: - Dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong. - Bao gồm đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash (usb) 6. Thiết bị vào: dùng để đưa thông tin vào máy tính. Bao gồm bàn phím, chuột, máy quét, ... 7. Thiết bị ra: dùng để đưa thông tin ra từ máy tính. Bao gồm màn hình, máy in, máy chiếu, ... B. Câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1 : Bộ nhớ ngoài của máy tính là a. Dùng để đưa thông tin vào máy tính b. Là nơi lưu trữ thông tin lâu dài c. Là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lí. d. Là nơi chương trình được đưa vào thực hiện Câu 2 : Thiết bị nào là bộ nhớ ngoài của máy tính ? a. USB b. RAM c. Màn hình d. ALU Câu 3: Thiết bị ra gồm có : a. Loa, máy chiếu, đĩa từ. b. Loa, chuột, webcam, máy quét c. Máy in , bàn phím, màn hình. d. Màn hình, máy in, tai nghe Câu 4: Thiết bị ra dùng để: Trang 3
  4. a. Lưu trữ dữ liệu b. Hiển thị dữ liệu c. Đưa dữ liệu ra từ máy tính d. đưa hình ảnh ra màn hình Câu 5: hệ thống tin học gồm các thành phần : a. Người quản lí,máy tính, internet b. Sự quản lí và điều khiển của con người , phần cứng và phần mềm c. Máy tính mạng và phần mềm. d. Máy tính, phần mềm và dữ liệu Câu 6: Thiết bị nào được coi vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra? a. Máy chiếu b. Máy quét c. Môddem d. bàn phím Câu 7: Phát biểu nào sau đây về Rom là đúng a. Rom là bộ nhớ ngoài b. Rom là bộ nhớ trong có thể đoc và ghi dữ liệu c.Rom có dung lượng nhỏ d. Rom là bộ nhớ trong chỉ cho phép đọc dữ liệu Câu 8: Phát biểu nào sau đây về Ram là đúng ? a. Ram là bộ nhớ b.Ram có dung lượng nhỏ hơn đĩa mềm c. Thông tin trong Ram sẽ bị mất khi tắt máy d. Ram có dung lượng nhỏ hơn Rom Câu 9: Bộ nhớ trong là : a. Đĩa cứng b. RAM c. Đĩa CD d. ALU Câu 10. Thiết bị vào là: a. Máy chiếu b. USB c. Loa d. Máy quét Câu 11. Thành phần nào sau đây thuộc bộ nhớ trong: a. Đĩa mềm b. Thiết bị nhớ Flash c. RAM d. Đĩa cứng gắn sẵn trong máy Câu 12: Mùi vị là thông tin a. dạng phi số b. dạng văn bản c. dạng số d. Chưa có khả năng thu thập và xử lí. Câu 13: Webcam là bộ phận nào của máy tính ? a. Thiết bị ra b. Thiết bị vào c. Bộ truyền hình ảnh d. Bộ xử lý hình ảnh Câu 14. Bộ phận nào sau đây không tham gia vào quá trình xử lí dữ liệu ? a. CPU b. RAM c. ROM d. Màn hình Câu 15: Bộ phận nào được đánh giá là quan trọng nhất của máy tính giống như bộ não của con người? a. Màn hình b. Bộ xử lý trung tâm c. Bộ nhớ ngoài d. Bộ nhớ trong Bài 4. Bài toán và thuật toán A. Tóm tắt lý thuyết: 1. Khái niệm bài toán: - Cach xac dinh bai toan Khi dùng máy tính giải bài toán, ta cần quan tâm đến 2 yếu tố Input và Output. 2. Khái niêm thuật toán: - Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm. Trang 4
  5. - Có 2 cách mô tả thuật toán: Liệt kê (nêu ra tuần tự các bước cần tiến hành) và Dùng sơ đồ khối (sử dụng một số biểu tượng thể hiện các thao tác) - Thuật toán có các tính chất: tính dừng, tính xác định và tính đúng đắn. B. Câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Hai yếu tố cần quan tâm khi phát biểu một bài toán trong tin học là: a. Máy tính và lập trình b. Dữ liệu và thông tin c. Input và output d. Thuật toán dạng liệt kê và dạng sơ đồ khối. Câu 2: Để mô tả thuật toán ta có những cách nào? a. Lời giải và lập trình b. Dữ liệu và thông tin c. Input và output d. Thuật toán dạng liệt kê và dạng sơ đồ khối. Câu 3: Thuật toán có tính: A. Tính xác định, tính liên kết, tính đúng đắn B. Tính dừng, tính liên kết, tính xác định C. Tính dừng, tính xác định, tính đúng đắn D. Tính tuần tự: Từ input cho ra output Câu 4: Cho thuật toán tìm giá trị nhỏ nhất trong một dãy số nguyên sử dụng phương pháp liệt kê dưới đây: Bước 1: Nhập N, các số hạng a1, a2, ., aN; Bước 2: Min ← a1, i ← 2; Bước 3: Nếu i < N thì đưa đưa ra giá trị Min rồi kết thúc; Bước 4: Bước 4.1: Nếu ai > Min thì Min ← ai; Bước 4.2: i ← i+1, quay lại bước 3. Hãy chọn những bước sai trong thuật toán trên: A. Bước 2 B. Bước 3 C. Bước 4.1 D. Bước 4.2 Câu 5: Khi biểu diễn thuật toán bằng lưu đồ (sơ đồ khối), hình chữ nhật có ý nghĩa gì? A. Thể hiện thao tác tính toán B. Thể hiện thao tác so sánh C. Quy định trình tự thực hiện các thao tác D. Thể hiện các thao tác nhập, xuất dữ liệu Bài 5. Ngôn ngữ lập trình A. Tóm tắt lý thuyết: 1. Khái niệm: - Để máy tính thực hiện công việc (bài toán) giúp con người, thuật toán phải được diễn tả bằng ngôn ngữ của máy tính hoặc ngôn ngữ mà có thể chuyển đổi về ngôn ngữ của máy tính. Ngôn ngữ đó được gọi chung là ngôn ngữ lập trình. - Kết quả của việc diễn tả thuật toán bằng ngôn ngữ lập trình được gọi là một chương trình máy tính (gọi tắt là chương trình). 2. Phân loại: bao gồm 3 loại Ngôn ngữ máy, Hợp ngữ, Ngôn ngữ bậc cao. a) Ngôn ngữ máy: là ngôn ngữ duy nhất để viết chương trình mà máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện được. Các lệnh viết bằng ngôn ngữ máy ở dạng hệ nhị phân hoặc hệ hexa. b) Hợp ngữ: hợp ngữ cho phép người lập trình sử dụng một số từ (thường viết tắt các từ tiếng Anh) để thể hiện các lệnh cần thực hiện. Trang 5
  6. c) Ngôn ngữ bậc cao: thể hiện các câu lệnh gần với ngôn ngữ tự nhiên hơn, có tính độc lập, ít phụ thuộc vào các loại máy tính cụ thể. B. Câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Ngôn ngữ lập trình không cần chương trình dịch là: A. hợp ngữ B. ngôn ngữ lập trình bậc cao C. ngôn ngữ máy D. Pascal Câu 2. Ngôn ngữ lập trình là: A. Ngôn ngữ khoa học B. Ngôn ngữ tự nhiên C. Ngôn ngữ giao tiếp hằng ngày D. Ngôn ngữ để viết chương trình Bài 6. Giải bài toán trên máy tính A. Tóm tắt lý thuyết: Việc giải bài toán trên máy tính thường được tiến hành qua các bước sau: - bước 1: Xác định bài toán; - bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán; - bước 3: Viết chương trình; - bước 4: Hiệu chỉnh; - bước 5: Viết tài liệu. Bài 7. Phần mềm máy tính A. Tóm tắt lý thuyết: 1. Phần mềm hệ thống: cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của các chương trình khác trong quá trình hoạt động của máy. 2. Phần mềm ứng dụng: là phần mềm được viết để phục vụ cho công việc hàng ngày 3. Phần mềm công cụ; Phần mềm tiện ích B. Câu hỏi trắc nghiệm (bài 6, 7): Câu 1. Thứ tự các thao tác thường để giải một bài toán trên máy tính: A. Xác định bài toán → Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán → Hiệu chỉnh → Viết chương trình → Viết tài liệu B. Thứ tự nào cũng được, không quan trọng C. Xác định bài toán → Viết chương trình → Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán → Hiệu chỉnh → Viết tài liệu D. Xác định bài toán → Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán → Viết chương trình → Hiệu chỉnh → Viết tài liệu Câu 2. Hệ điều hành là: A. phần mềm hệ thống B. phần mềm công cụ C. phần mềm ứng dụng D. phần mềm tiện ích Câu 3. Phần mềm soạn thảo văn bản (Microsoft Word) là: A. phần mềm hệ thống B. phần mềm công cụ C. phần mềm tiện ích D. phần mềm ứng dụng Câu 4. Phần mềm diệt virus là: A. phần mềm hệ thống B. phần mềm công cụ C. phần mềm ứng dụng D. phần mềm tiện ích Câu 5. Phần mềm tiện ích: Trang 6
  7. A. giúp làm việc với máy tính thuận lợi hơn B. tạo môi trường làm việc cho các phần mềm khác C. giải quyết những công việc thường gặp D. hỗ trợ việc làm ra các sản phẩm phần mềm khác Bài 8. Những ứng dụng của tin học A. Tóm tắt lý thuyết: Các ứng dụng của tin học: giải các bài toán khoa học kĩ thuật; hỗ trợ việc quản lí; tự động hóa và điều khiển; truyền thông; soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phòng; trí tuệ nhân tạo; giáo dục; giải trí. Bài 9. Tin học và xã hội A. Tóm tắt lý thuyết: - Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội; - Xã hội tin học hóa; - Văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học hóa. B. Câu hỏi trắc nghiệm (bài 8, 9): Câu 1. Việc thiết kế ôtô hay dự báo thời tiết là ứng dụng của Tin học trong: A. trí tuệ nhân tạo B. giải các bài toán khoa học kỹ thuật C. văn phòng D. giải trí Câu 2. Phần mềm trò chơi, xem phim, nghe nhạc,... là ứng dụng của Tin học trong: A. giải trí B. tự động hóa và điều khiển C. văn phòng D. hỗ trợ việc quản lý Câu 3. Việc phóng các vệ tinh nhân tạo hay bay lên vũ trụ là ứng dụng của Tin học trong: A. giải trí B. hỗ trợ việc quản lý C. giáo dục D. tự động hóa và điều khiển Câu 4. Việc nào dưới đây được khuyến khích thực hiện: A. tham gia một lớp học trên mạng về ngoại ngữ B. tự ý đặt mật khẩu trên máy tính dùng chung C. quá ham mê các trò chơi điện tử D. cố ý làm nhiễm virus vào máy tính của trường CHƯƠNG II. HỆ ĐIỀU HÀNH Bài 10. Khái niệm về hệ điều hành A. Tóm tắt lý thuyết: 1. Khái niệm hệ điều hành: HĐH là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo tương tác giữa người dùng với máy tính cung cấp các phương tiện và dịch vụ để điều phối việc thực hiện các chương trình, quản lí chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai thác chúng một cách thuận tiện và tối ưu. 2. Các chức năng và thành phần của hệ điều hành: - tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ thống; - cung cấp tài nguyên cho chương trình và tổ chức thực hiện các chương trình đó; - tổ chức lưu trữ thông tin ở bộ nhớ ngoài, cung cấp các dịch vụ tìm kiếm và truy cập thông tin. - kiểm tra và hỗ trợ bằng phần mềm cho các thiết bị ngoại vi. - cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống. 3. Phân loại hệ điều hành: - Đơn nhiệm một người dùng; Trang 7
  8. - Đa nhiệm một người dùng; - Đa nhiệm nhiều người dùng. B. Câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Các hệ điều hành thông dụng hiện nay thường được lưu trữ: A. trong ROM B. trên bộ nhớ ngoài C. trong CPU D. trong RAM Câu 2. Một người vừa nghe nhạc qua loa trên máy tính, vừa soạn thảo văn bản. Có thể nói hệ điều hành mà người đó đang sử dụng là A. hệ điều hành đơn nhiệm một người dùng B. hệ điều hành đa nhiệm C. hệ điều hành đa nhiệm một người dùng D. hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng Bài 11. Tệp và quản lí tệp A. Tóm tắt lý thuyết: 1. Tệp a) Tên têp: - Tệp là tập hợp các thông tin ghi trên bộ nhớ ngoài, tạo thành một đơn vị lưu trữ do hệ điều hành quản lí. Mỗi tệp có một tên để truy cập. b) Cách đặt tên tệp - Qui tắc đặt tên tệp: . - Cách đặt tên tệp trong hệ điều hành Windows: + Tên tệp không quá 255 ký tự + Phần mở rộng không bắt buộc phải có và sử dụng để phân loại tệp + Tên tệp không chứa các ký tự: \ / : * ? “ | 2. Thư mục: a) Khái niệm: - Thư mục là cách tổ chức lưu trữ và quản lí tệp trên bộ nhớ ngoài - Thư mục có thể chứa các thư mục khác tạo thành cây thư mục - Tên thư mục được đặt tên theo qui tắc đặt phần tên của tệp. b) Các loại thư mục: thư mục gốc, thư mục mẹ, thư mục con 3. Đường dẫn B. Câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Trong hệ điều hành Windows, phần tên và phần mở rộng của tên tệp được ngăn cách với nhau bởi dấu: A. dấu chấm phẩy (;) B. dấu phẩy (,) C. dấu chấm (.) D. dấu hai chấm (:) Câu 2. Trong hệ điều hành Windows, tên tệp nào sau đây hợp lệ: A. Ha?noi.txt B. Tom/Jerry.JPG C. sai-gon.DOC D. bai\tap.pas Câu 3. Hệ quản lý tệp không cho phép tồn tại hai tệp với đường dẫn: A. C:\HS_A\TIN\KIEMTRA1 và C:\HS_A\TIN\kiemtra1 B. C:\HS_A\TIN\KIEMTRA1 và C:\HS_A\VĂN\KIEMTRA1 C. C:\HS_A\TIN\KIEMTRA1 và A:\HS_A\TIN\KIEMTRA1 D. C:\HS_A\TIN\KIEMTRA1 và C:\HS_A\HDH\KIEMTRA1 Câu 4. Trong hệ điều hành Windows, tên tệp không được dài quá: A. 256 ký tự B. 255 ký tự C. 250 ký tự D. 254 ký tự Trang 8
  9. Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành A. Tóm tắt lý thuyết: 1. Nạp hệ điều hành: - Để làm việc với máy tính, hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớ trong. Muốn nạp hệ điều hành, ta cần: + Có đĩa khởi động là đĩa chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ điều hành; + Thực hiện một trong các thao tác sau: Bật nguồn hoặc Nhấn nút Reset. - Khi bật nguồn, các chương trình có sẵn trong ROM sẽ kiểm tra bộ nhớ trong và các thiết bị đang được kết nối với máy tính. Sau đó, chương trình này tìm chương trình khởi động trên đĩa khởi động, nạp chương trình khởi động vào bộ nhớ trong và kích hoạt nó. Chương trình khởi động sẽ tìm các môđun cần thiết của hệ điều hành trên đĩa khởi động và nạp chúng vào bộ nhớ trong. 2. Cách làm việc với hệ điều hành: - cách 1: sử dụng các lệnh (command); - cách 2: sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra thường dưới dạng bảng chọn (menu), nút lệnh, cửa sổ chứa hộp thoại, 3. Ra khỏi hệ thống: Môt số hệ điều hành hiện nay có 3 chế độ chính để ra khỏi hệ thống: - Tắt máy (Turn Off hoặc Shut down); - Tạm ngừng (Stand By); - Ngủ đông (Hibernate). B. Câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Trình tự thực hiện ĐÚNG: A. Bật máy → Máy tính tự kiểm tra các thiết bị phần cứng → Hệ điều hành được nạp vào bộ nhớ trong → Nguời dùng làm việc B. Bật máy → Hệ điều hành được nạp vào bộ nhớ trong → Máy tính tự kiểm tra các thiết bị phần cứng → Người dùng làm việc C. Bật máy → Người dùng làm việc → Máy tính tự kiểm tra các thiết bị phần cứng → Hệ điều hành được nạp vào bộ nhớ trong D. Bật máy → Hệ điều hành được nạp vào bộ nhớ trong → Nguời dùng làm việc → Máy tính tự kiểm tra các thiết bị phần cứng Câu 2. Hệ điều hành được khởi động: Câu 3. Để tạo một thư mục mới trên màn hình nền: A. Nháy nút phải chuột trên màn hình nền, chọn New → File B. Nháy chuột trên màn hình nền, chọn Folder → New C. Mở My Computer → Control Panel, chọn New Folder D. Nháy nút phải chuột trên màn hình nền, chọn New → Folder Câu 4. Để đăng nhập vào hệ thống, người dùng phải được hệ thống xác nhận: A. họ tên người dùng và mật khẩu B. họ tên người dùng và tên máy tính C. tên và mật khẩu của người dùng (đăng ký trong tài khoản) D. tên máy tính và mật khẩu Câu 5. Để xóa một tệp: Trang 9
  10. A. Mở tệp, chọn toàn bộ nội dung tệp, chọn Delete B. Mở thư mục chứa tệp, nháy chuột phải vào tên tệp, chọn Delete C. Mở tệp, nháy nút Delete D. Mở tệp, nháy nút Close Câu 6. Trong hệ điều hành Windows, để xóa vĩnh viễn ngay một tệp/thư mục (không đưa vào Recycle Bin), ta thực hiện: A. giữ phím Alt trong khi nhấn phím Delete B. giữ phím Ctrl trong khi nhấn phím Delete C. giữ phím Caps Lock trong khi nhấn phím Delete D. giữ phím Shift trong khi nhấn phím Delete BÀI TẬP TỰ LUẬN: I. Mô tả thuật toán để giải bài toán sau bằng cách liệt kê hoặc sơ đồ khối. Bài 1: Cho dãy A gồm N số nguyên a1, a2, ..,an và số nguyên k. hãy cho biết dãy A có bao nhiêu số là bội của k? Bài 2: Cho dãy A gồm N số nguyên khác 0: a1, a2, ..,an. hãy cho biết dãy A có bao nhiêu số dương? Bao nhiêu số âm? Bài 3: Quy tắc đặt tên tệp trong hệ điều hành Windows Bài 4: Khái niệm hệ điều hành và các chức năng của hệ điều hành. II. Mô phỏng các thuật toán đã học --- Hết --- Trang 10