Đề cương ôn tập học kì II GDKT&PL 10

pdf 6 trang Bảo Vy 26/08/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II GDKT&PL 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_gdktpl_10.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II GDKT&PL 10

  1. Chủ đề 7: PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Bài 11: Khái niệm, đặc điểm và vai trò của pháp luật ( 18 câu) Câu 1: Hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước là A. pháp luật. B. thỏa thuận. C. hương ước. D. quyết định. Câu 2: Ở nước ta hiện nay thì bản luật nào có hiệu lực pháp lí cao nhất? A. Hiến pháp. B. Chỉ thị. C. Thông tư. D. Nghị quyết. Câu 3: Việc nhà nước ban hành các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quyền lực, bắt buộc chung. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính chặt chẽ về hình thức. D. Tính kỉ luật và nghiêm minh. Câu 4: Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với nội dung văn bản do cơ quan cấp trên ban hành là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật? A. Tính xác định cụ thể về mặt nội dung. B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính quy phạm phổ biến của pháp luật. Câu 5: Vai trò của pháp luật đối với công dân được thể hiện ở nội dung nào sau đây? A. Bảo vệ tất cả các lợi ích của công dân. B. Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân. C. Bảo vệ mọi lợi ích tuyệt đối của công dân. D. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Câu 6: Ở nước ta hiện nay, nhà nước sử dụng phương tiện nào sau đây để quản lí xã hội một cách dân chủ và hiệu quả nhất? A. giáo dục. B. đạo đức. C. pháp luật. D. kế hoạch. Câu 7: Việc cá nhân kinh doanh không nộp thuế và bị xử phạt hành chính vì không nộp thuế khi kinh doanh là thể hiện đặc điểm nào sau đây của pháp luật? A. Tính quyền lực phổ biến chung. B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. C. Tính xác định về nội dung. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung. Câu 8: Trên đường phố tất cả mọi người nghiêm chỉnh chấp hành quy định của Luật giao thông đường bộ là phản ánh đặc điểm cơ bản nào của pháp luật? A. Tính quy phạm bắt buộc. B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. C. Tính quy phạm quyền lực chung. D. Tính quy phạm phổ biến. Câu 9: Dựa vào đặc điểm cơ bản nào của pháp luật để phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với quy phạm đạo đức? A. Tính quyền lực, bắt buộc chung. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 10: Người tham gia giao thông luôn chấp hành tín hiệu vạch kẻ đường, tín hiệu đèn giao thông đã phản ánh đặc điểm cơ bản nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quyền lực, bắt buộc chung. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính áp chế bắt buộc chung. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 11: Theo quy định của pháp luật, hành vi bày bán hàng hóa dưới lề đường là vi phạm
  2. A. đạo đức. B. pháp luật. C. quyền. D. nề nếp. Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng khi trả lời câu hỏi tại sao nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật? A. Để đảm bảo quyền tự do cơ bản của công dân. B. Đây là phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả nhất. C. Quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ. D. Đây là phương pháp quản lí cố định và bất biến. Câu 13: Công trình xây dựng K không tuân thủ các quy định về an toàn lao động nên đã xảy ra sự cố sập giàn giáo làm ba công nhân tử vong. Cơ quan Cảnh sát điều tra quận X, nơi xảy ra vụ tai nạn trên đã khởi tố hình sự đối với chủ đầu tư công trình K. Việc làm của Cảnh sát quận X đã thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quyền lực, bắt buộc chung. B. Tính nghiêm khắc của pháp luật. C. Tính đặc thù về mặt nội dung. D. Tính giáo dục phổ biến pháp luật. Câu 14: Chị P và anh K yêu nhau và muốn kết hôn nhưng bị bố chị P ngăn cản và muốn chị P kết hôn với người khác. Để thuyết phục được bố chị P phải dẫn chứng bằng pháp luật là tại điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định” thì bố chị mới đồng ý để hai người kết hôn với nhau. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây đối với công dân? A. Là quy định liên quan trực tiếp đến cuộc sống gia đình. B. Là yếu tố quyết định điều chỉnh suy nghĩ của mọi người. C. Là phương tiện để đấu tranh trong những trường hợp cần thiết. D. Là phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Câu 15: Cục thông tin và truyền thông đã ra quyết định xử phạt việc chị M có hành vi đăng tải lên trang cá nhân những thông tin không chính xác về dịch bệnh Covid 19, gây hoang mang cho nhân dân. Việc làm của Cục thông tin và truyền thông thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật? A. Tính chặt chẽ về hình thức. B. Tính kỉ luật và nghiêm minh. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính răn đe phổ biến của pháp luật. Câu 16: Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố danh mục các bộ sách giáo khoa lớp 10, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh X đã ra các quyết định chỉ đạo các trường THPT trên địa bàn tỉnh triển khai công tác lựa chọn sách theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. B. Tính nghiêm khắc của pháp luật. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính phù hợp thực tiễn xã hội. Câu 17: Trong một thời gian dài, do tình hình dịch bệnh Covid 19 đang diễn biến hết sức phức tạp, Chính phủ đã có công văn chỉ đạo các tỉnh trên cả nước xử lí nghiêm các hoạt động đưa đón người vượt biên trái phép vào Việt Nam. Việc làm này đã thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính giáo dục trực tiếp của pháp luật. C. Tính đe dọa và bắt buộc chung. D. Tính nghiêm minh của Chính phủ. Câu 18: Do hoàn cảnh gia đình rất khó khăn nên sau mỗi buổi học, em C đã cùng với anh trai lén lút phá rừng lấy gỗ để bán lấy tiền giúp đỡ gia đình. Em H là bạn của C đã quay clip cảnh
  3. vận chuyển gỗ lậu của C và đăng tải trên trang cá nhân nên cả hai anh em C bị cơ quan chức năng tạm giữ để điều tra. Thương bạn nên K đã phản đối gay gắt H vì đã gián tiếp khiến C bị bắt. Hành vi của những ai đã vi phạm pháp luật? A. Hai anh em C. B. Anh em C và H. C. Anh em C, H và K. D. Bạn H và K. Bài 12: Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam (12 câu) Câu 1: Tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc, định hướng pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau, được sắp xếp thành các ngành luật, các chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo những hình thức, thủ tục nhất định để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam là đề cập đến khái niệm nào sau đây? A. Quy phạm pháp luật Việt Nam. B. Hệ thống pháp luật Việt Nam. C. Hệ thống chính trị Việt Nam. D. Thực hiện pháp luật Việt Nam. Câu 2: Trong hệ thống pháp luật Viêt Nam thì văn bản luật nào sau đây có hiệu lực pháp lý cao nhất? A. Hiến pháp. B. Nghị quyết. C. Thông tư. D. Luật. Câu 3: Về cấu trúc, hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm các chế định pháp luật, các quy phạm pháp luật và A. các ngành luật. B. các giá trị xã hội. C. các giá trị đạo đức. D. các quy tắc xử sự. Câu 4: Các quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định là nội dung khái niệm nào sau đây? A. Quy phạm pháp luật. B. Chế định pháp luật. C. Hệ thống pháp luật.D. Thực hiện pháp luật. Câu 5: Việc tập hợp các quy phạm pháp luật có cùng tính chất điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội tương ứng trong một hoặc nhiều ngành luật là khái niệm nào sau đây? A. Quy phạm pháp luật. B. Chế định pháp luật. C. Hệ thống pháp luật.D. Thực hiện pháp luật. Câu 6: Loại văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một trật tự nhất định mà Nhà nước muốn xác lập là nói đến văn bản A. quy phạm pháp luật. B. thực hiện pháp luật. C. chế định pháp luật.D. ban hành pháp luật. Câu 7: Ở nước ta hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật bao gồm văn bản dưới luật và văn bản A. luật. B. đạo đức. C. pháp lệnh. D. nghị quyết. Câu 8: Văn bản quy phạm pháp luật nào sao đây trong hệ thống pháp luật Việt Nam là văn bản luật? A. Nghị quyết của Quốc hội. B. Thông tư của Tòa án. C. Quyết định của Chính phủ. D. Lệnh của Chủ tịch nước. Câu 9: Văn bản quy phạm pháp luật nào sao đây trong hệ thống pháp luật Việt Nam là văn bản dưới luật?
  4. A. Hiến pháp. B. Bộ luật. C. Luật. D. Pháp lệnh. Câu 10: Trong các văn bản sau đây thì văn bản bản nào là văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta hiện nay? A. Quyết định của Hiệu trưởng. B. Nghị quyết của Đoàn thanh niên. C. Nghị định của UBND cấp tỉnh. D. Nội quy của khu dân cư. Câu 11: Trong các văn bản sau đây thì văn bản bản nào không phải là văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta hiện nay? A. Thông tư của Bộ trưởng. B. Quyết định của Chỉ tịch nước. C. Quyết định của UBND cấp xã. D. Quyết định của Hiệu trưởng. Câu 12: : Lợi dụng chính sách của Nhà nước về miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19. Giám đốc công ty T đã chỉ đạo kế toán làm giả chứng từ, hóa đơn để trốn thuế và nhận tiền hỗ trợ của Nhà nước. Việc này đã bị cơ quan thuế tỉnh H phát hiện và ra quyết định xử phạt công ty T. Theo em quyết định trên của cơ quan thuế tỉnh H là văn bản nào sau đây? A. Đạo đức. B. Luật. C. Dưới luật. D. Quy ước. Chủ đề 8: HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Bài 14. GIỚI THIỆU VỀ HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (10 câu) Câu 1: Hê thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định về những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hóa xã hội, tổ chức quyền lực nhà nước, địa vị pháp lí của con người và công dân là A. Hiến pháp. B. Luật giáo dục. C. Luật kinh tế. D. Luật hôn nhân gia đình. Câu 2: Đạo luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lí cao nhất, do Quốc hội ban hành để quy định những vấn đề quan trọng của đất nước là A. Luật lao động. B. Luật dân sự. C. Luật an ninh quốc gia. D. Hiến pháp. Câu 3: Văn bản quy phạm pháp luật nào có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta ? A. Nghị quyết. B. Hiến pháp. C. Quyết định. D. Pháp lệnh. Câu 4: Ở nước ta, việc soạn thảo, thông qua Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp và thủ tục, trình tự giải thích Hiến pháp do cơ quan nào quy định ? A. Chính phủ. B. Tòa án nhân dân tối cao. C. Quốc hội. D. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. Câu 5 : Hiến pháp mới nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hiến pháp năm A. 1993. B. 1983. C. 2003. D. 2013. Câu 6 : Từ khi thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đến nay, nước ta đã có bao nhiêu bản Hiến pháp? A. 05. B. 06. C. 04. D. 03. Câu 7: Nhà nước phải ban hành Hiến pháp để A. quy định những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất của Nhà nước và xã hội.
  5. B. chấm dứt các hành vi vi phạm pháp luật, ổn định trận tự xã hội. C. giáo dục ý thức tôn trọng pháp luật cho người dân. D. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho nhân dân. Câu 8: Khi ban hành luật trẻ em 2016, Quốc hội phải căn cứ vào nội dung của Hiến pháp 2013 vì A. Hiến pháp là Luật nguồn, nền tảng cho các văn bản luật khác. B. Hiến pháp quy định những vấn đề quan trọng của xã hội. C. Hiến pháp quy định về tổ chức quyền lực nhà nước. D. đó là đối tượng điều chỉnh của Hiến pháp. Câu 9: Các quy định của Hiến pháp mang tính A. xác định chặt chữ về mặt nội dung. B. quy phạm phổ biến. C. quyền lực bắt buộc chung. D. tuyên ngôn, cương lĩnh, điều chỉnh chung. Câu 10: Theo quy định của Hiến pháp, quy trình làm, sửa đổi Hiến pháp Việt Nam bao gồm mấy bước? nhận biết A. 3 bước. B. 7 bước. C. 5 bước. D. 8 bước. BÀI 15. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIẾN PHÁP VỀ CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ (10 câu) Câu 1: Hiến pháp 2013 quy định về chủ quyền và lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm A. đất liền, vùng trời, vùng biển và hải đảo. B. đất liền, vùng trời và vùng biển, dưới lòng đất. C. đất liền, dưới lòng đất, và hải đảo, không gian. D. đất liền, vùng biển và hải đảo, không gian. Câu 2: Nhân dân thông qua các cơ quan nhà nước, các cá nhân được nhân dân ủy quyền để thực hiện ý chí nhân dân; là phương thức chủ yếu để thực hiện quyền lực nhân dân là hình thức dân chủ A. đại diện. B. trực tiếp. C. tập trung. D. thống nhất. Câu 3: Lần đầu tiên được tham gia bỏ phiếu bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, anh K rất phấn khởi, tích cực và thực hiện nghiêm túc 6 bước trong quy trình bầu cử. Anh K được cùng mọi người trực tiếp bỏ lá phiếu của mình để bầu ra những Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân. Việc này thể hiện hình thức dân chủ A. Gián tiếp. B. trực tiếp. C. tập trung. D. thống nhất. Câu 4: Là cán bộ lãnh đạo, ông A luôn quan tâm, khuyến khích người dân thực hiện quyền giám sát của mình đối với hoạt động của cơ quan Nhà nước bằng cách có ý kiến trực tiếp hoặc bằng văn bản. Ông A đã tạo điều kiện để người dân phát huy A. quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội. B.quyền tự do ngôn luận, tự do chính trị. C. quyền không bị phân biệt đối xử. D. quyền được đối xử bình đẳng trong chính trị. Câu 5: Anh H tỏ thái độ thờ ơ, từ chối tham gia cuộc họp lấy ý kiến nhân dân về chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương do chính quyền xã tổ chức. Điều này cho thấy, ngoài việc không thực hiện nghĩa vụ của mình đối với địa phương nói riêng và đất nước nói chung, anh A còn không sử dụng quyền gì của mình?
  6. A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội. B.Quyền tự do ngôn luận, tự do cá nhân. B. Quyền không bị phân biệt đối xử. Quyền được đối xử bình đẳng trong chính trị. Câu 6: Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội được quy định trong Hiến pháp, đây chính là các quyền gắn liền với việc thực hiện hình thức dân chủ A. bình đẳng ở nước ta. B. phổ thông ở nước ta. C. trực tiếp ở nước ta. D. gián tiếp ở nước ta. Câu 7: Trước khi được ban hành, Hiến pháp năm 2013 đã được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến trong nhân dân. Việc nhân dân tham gia góp ý kiến vào Dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền tự do ngôn luận, tự do chính trị. B. Quyền tự do dân chủ, tự do chính trị. C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. D. Quyền tham gia xây dựng đất nước. Câu 8: Khi đang giúp chồng bỏ phiếu bầu cừ theo đề xuất của anh thì chị A phát hiện anh D có hành vi gian lận phiếu bầu, chị A đã kể cho bạn thân cùa mình là anh H và anh T nghe, vốn mâu thuẫn với D nên anh H lập tức đăng tin đồn thất thiệt bôi nhọ D trên trang tin cá nhân, còn anh T nhắn tin tống tiền D. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử? A. Chồng chị A, anh D và H. B. Vợ chồng chị A và anh D. C. Vợ chồng chị A, anh D, H và T. D. Chị A, anh D và H. Câu 9: Ủy ban nhân dân xã A đồng ý cho công ty X đặt cơ sở sản xuất tại thôn B. Công ty thường xuyên hoạt động vào ban đêm và gây ra những tiếng ồn lớn. Người dân đã viết đơn đề nghị chính quyền xã xem xét lại quy định về thời gian sản xuất của công ty X được ghi trong quyết định cấp phép của mình. Việc làm của người dân thôn B là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền khiếu nại, tố cáo. B. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. C. Quyền tố cáo. D. Quyền tự do ngôn luận. Câu 10: Trong cuộc họp tổng kết của xã X, kế toán M từ chối công khai việc thu chi ngân sách nên bị người dân phản đối. Ông K yêu cầu được chất vấn trực tiếp kế toán nhưng bị Chủ tịch xã ngăn cản. Chủ thể nào dưới đây đã vận dụng đúng quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội? A. Chủ tịch xã và ông K. B. Người dân xã X và ông K. C. Chủ tịch và người dân xã X. D. Kế toán M, ông K và người dân xã X.