Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Hóa học 10 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Hóa học 10 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_ii_hoa_hoc_10_nam_hoc_2023_2.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Hóa học 10 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NHÓM HÓA HỌC Môn Hóa học - Lớp 10 Năm học 2023 - 2024 (Đề cương gồm có 16 trang) I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 45% Trắc nghiệm đúng sai 40% (4 câu , mỗi câu 4 ý a,b,c,d) Trắc nghiệm trả lời ngắn 15% (6 câu) (Theo mẫu đề thi minh họa tốt nghiệp 2025) II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết: CHƯƠNG 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ 1. Cấu tạo nguyên tử gồm những loại hạt nào? Điện tích qui ước bằng bao nhiêu? 2. Điện tích hạt nhân xác định ntn? Số khối là gì, kí hiệu và công thức tính số khối? Định nghĩa nguyên tố HH. 3. Đồng vị là gì? Cho VD! Công thức tính nguyên tử khối TB cho trường hợp X có hai đồng vị? 4. Các qui ước và các bước viết cấu hình electron nguyên tử, ion? Đặc điểm của lớp e ngoài cùng? CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN 5. Các nguyên tắc sắp xếp nguyên tố trong BTH? Khái niệm chu kì, nhóm, ô nguyên tố? Mối quan hệ giữa chúng lần lượt với số lớp e, số e lớp ngoài cùng, số e và số p trong nguyên tử? Ghi nhớ tên gọi, kí hiệu hóa học và vị trí của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng TH các Ng.tố hóa học (NTHH). 6. Nêu qui luật biến đổi tính KL, PK, bán kính nguyên tử, Độ âm điện, hóa trị theo chu kì và nhóm A? (Sử dụng bảng tổng hợp tư duy mẹo nhớ để ôn tập). 7. Làm thế nào để từ vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn suy ra cấu tạo nguyên tử và dự đoán tính chất của các nguyên tố; Mặt khác từ cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn? 8. So sánh tính kim loại, phi kim của các nguyên tố trong cùng một chu kì, nhóm A. 9. Công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hiđro của các nguyên tố nhóm A. CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC 10. Qui tắc Octet là gì? Quá trình hình thành Ion, Cation, Anion như thế nào? Nêu quá trình hình thành liên kết ion, từ đó cho biết khái niệm Liên kết ion? Viết Sự hình thành các ion tương ứng từ Na, Mg, Al, Cl, S, O. 11.Khái niệm Liên kết CHT? Viết CT e, CTCT của Cl2; Br2; H2; HCl; H2O; NH3; 12. LK Hy đrogen là gì? Nó và tương tác Van der Waals ảnh hưởng như thế nào đến t/c của các chất. CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ 13. Các qui ước và cách xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong đơn chất, hợp chất, ion? 14. Nêu các khái niệm: chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa, phản ứng oxi hóa – khử? (Sử dụng mẹo nhớ về khái niệm chất, quá trình để ôn tập). 15. Các bước và cách thực hiện việc lập PTHH của PƯ oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng e. CHƯƠNG 5: NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC 16. Nêu các khái niệm về phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt? Cho ví dụ minh họa trong thực tế. 17. Nêu các cách tính ENTHALPY trong phản ứng hóa học? CHƯƠNG 6: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC 18. Nêu khái niệm và công thức tính tốc độ phản ứng hóa học.
- 2 19. Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cho ví dụ minh họa? Ứng dụng của Vp.ư. CHƯƠNG 7: NHÓM HALOGEN 20. Nêu khái quát về vị trí, cấu tạo nguyên tử, phân tử và tính chất các nguyên tố nhóm Halogen. 21. Trình bày tính chất của các Hydrohalic acid và muối Halide. 2. Một số dạng bài tập lí thuyết và tính toán cần lưu ý: - Viết cấu hình e nguyên tử, xác định số e lớp ngoài cùng và nêu tính chất nguyên tố, hợp chất oxit cao nhất, lập CTHH của oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng. - Dựa vào cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí nguyên tố trong bảng TH và ngược lại. - Viết được quá trình hình thành các ion và xác định điện hóa trị trong hợp chất ion. - Viết được CTCT các hợp chất có liên kết cộng hóa trị và xác định cộng hóa trị. - Tính số oxi hóa các nguyên tố trong phân tử, ion,... - Lập PTHH của phản ứng oxi hóa khử của một số phản ứng thông thường, cơ bản. - Bài toán tổng hạt S(p,n,e) và hiệu hạt a(p,e - n). - Bài toán áp dụng định luật bảo toàn e trong dạng BT phản ứng oxi hóa – khử. - Bài toán tính % đồng vị, tính NTK trung bình,... - Bài toán tính năng lượng nhiệt phản ứng ENTHALPY. - Tính tốc độ trung bình của các phản ứng hóa học. - Viết PTPƯ và tính toán lượng chất trong phương trình với nhóm Halogen và hợp chất. 3. Một số bài tập minh họa và đề minh họa: PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN A. LIÊN KẾT HÓA HỌC: Câu 1. Theo quy tắc Octet thì khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng gì để đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm? A. chỉ nhường electron. B. chỉ nhận electron. C. chỉ góp chung electron. D. nhường, nhận hoặc góp chung electron. Câu 2. Khi nguyên tử Fluorine nhận 1 1electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm nào? A. He B. Ne C. Kr D. O Câu 3. Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử A. bằng nhiều electron chung B. bằng sự cho – nhận electron C. bằng một hay nhiều cặp electron chung D. bằng một cặp electron chung Câu 4. Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết ion? A. NH3, Br2, 12, HCl. B. NaF, KBr, BaCl2, CaO. C. SO2 , H2S, KCl, N2O D. BaO, H2SO4, SO3, HBr. Câu 5. Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực? A. N2, CO2, Cl2, H2. B. SO2 , Cl2, H2, HCI. C. H2, HI, Cl2, CH4. D. Cl2, O2, N2, F2. Câu 6. Nguyên tử X có 12 electron, nguyên tử Y có 17 electron. Công thức hợp chất và loại liên kết hình thành giữa 2 nguyên tử này là: A. XY2 với liên kết ion B. X 3Y2 với liên kết cộng hóa trị C. X2Y với liên kết cộng hóa trị D. XY với liên kết ion Câu 7. Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: Cl (3,16); O (3,44); N (3,04); H (2,20); S (2,58). Phân tử nào sau đây có liên kết phân cực mạnh nhất ? A. Cl2O B. NCl3 C. H2S D. NH3
- 3 Câu 8. Phân tử axetilen có công thức phân tử là C2H2. Số liên kết trong phân tử axetilen là A.2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 9. Khi hình thành anion, nguyên tử oxygen có xu hướng A. nhường 1 electron B. nhận 2 electron C. nhận 1 electron D. nhường 2 electron Câu 10. Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây? A.C2H6 B. CH3OH C. CO2 D. H2S Câu 11. Sodium chloride là một hợp chất có thể tan trong nước lạnh và có nhiệt độ nóng chảy cao( 8010 C ). Liên kết trong phân tử sodium chloride là A. liên kết cộng hoá trịB. liên kết ion C. liên kết hydrogenD. liên kết cho nhận Câu 12. Khí nitrogen (N2) rất bền, ở nhiệt độ thường N2 khá trơ về mặt hóa học nên trong một số trường hợp đặc biệt, khí nitrogen được dùng để bơm lốp (vỏ) xe thay cho không khí có thể oxi hóa cao su theo thời gian. Vì sao nitrogen lại có đặc tính này? A. phân tử N2 có liên kết ba bền vững, năng lượng liên kết lớn. B. phân tử N2 có liên kết đơn bền vững, năng lượng liên kết nhỏ. C. phân tử N2 có liên kết ba bền vững, năng lượng liên kết nhỏ. D. phân tử N2 có liên kết đơn bền vững, năng lượng liên kết lớn. Câu 13. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen. B. liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị. C. liên kết trong phân tử NH3 là liên kết cộng hoá trị không cực. D. liên kết hydrogen giữa các phân tử H2O mạnh hơn liên kết hydrogen giữa các phân tử C2H5OH Câu 14. Trong dung dịch ethanol (C2H5OH) có bao nhiêu loại liên kết hydrogen? A.2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 15. Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là: A. Na+, Cl-, Ar. B. K+, Cl-, Ar. C. Li+, F-, Ne. D. Na+, F-, Ne. Câu 16. Cho các phát biểu sau về hợp chất ion (a) Trong hợp chất ion liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. (b) Hợp chất ion được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình. (c) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. (d) Thường tồn tại ở trạng thái khí ở điều kiện thường. (e) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Số phát biểu đúng là A.2B.1C.3D.4 Câu 17. Liên kết hóa học trong KCl được hình thành do A. hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh. B. mỗi nguyên tử K và Cl góp chung một electron. C. nguyên tử clo nhường electron, nguyên tử K nhận electron tạo nên hai ion ngược dấu, hút nhau tạo nên phân tử KCl D. nguyên tử K nhường electron, nguyên tử Cl nhận electron tạo nên hai ion ngược dấu, hút nhau tạo nên phân tử KCl. Câu 18. Chất nào sau đây không dẫn điện được? A. CaCl2 nóng chảy. B. NaOH rắn, khan.
- 4 C. Dung dịch KOH. D. HNO3 tan trong nước. Câu 19. Trong các chất sau MgF2, CaO, NH3, Na2O, HBr, CCl4, SO2. Có bao nhiêu chất trong phân tử các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ion? A. 3B. 5C. 4D. 2 Câu 20. Cho giá trị năng lượng liên kết, hãy chọn phương án đúng khi so sánh độ bền liên kết giữa Cl2, Br2, I2. Liên kết Cl-Cl Br-Br I-I Eb(kJ/mol) 243 193 151 A. I2 > Br2 > Cl2 B. Br2 > Cl2 > I2 C. Cl2 > Br2 > I2 D. Cl2 > I2> Br2 2 Câu 21. Tổng số hạt mang điện trong ion AB3 bằng 82. Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử B là 8. Số hiệu nguyên tử của A và B là A. 6 ; 14. B. 13 ; 9. C. 16 ; 8.D. 9 ; 16. B. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ Câu 1: Số oxi hóa của nguyên tố H trong hầu hết các hợp chất bằng A. 0.B. +1. C. +2.D. -3. Câu 2: Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Phản ứng oxi hoá − khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử. B. Phản ứng oxi hoá − khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố. C. Phản ứng oxi hoá − khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố. D. Phản ứng oxi hoá − khử là phản ứng có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng. Câu 3: Trong phản ứng oxi hóa khử, chất khử là chất A. nhường electron.B. thu electron. C. nhường proton.D. thu proton. Câu 4: Trong ion Fe2+, số oxi hóa của sắt là A. +1.B. 0. C. -2.D. +2. Câu 5: Trong phản ứng hoá học: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2, mỗi nguyên tử Zn đã A. nhường 2 electron.B. nhận 2 electron. C. nhường 1 electron. D. nhận 1 electron. Câu 6: Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng A. đốt cháy.B. phân huỷ. C. trao đổi.D. oxi hoá – khử. Câu 7: Nguyên tử sắt trong phản ứng hoá học nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hoá? to A. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. B. 3Fe + 2O2 ¾ ¾® Fe3O4. to C. FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl. D. 2Fe(OH)3 ¾ ¾® Fe2O3 + 3H2O. Câu 8: Số oxi hóa của lưu huỳnh trong hợp chất SO2 là A. +1.B. -1. C. -4.D. +4. Câu 9: Trong một phản ứng hóa học, ion Fe3+ thu 1 electron. Đây là quá trình A. oxi hóa.B. hòa tan. C. khử. D. phân hủy. Câu 10: Trong , số oxi hoá của nguyên tử bằng 0. Từ thích hợp điền vào dấu “ ) A. hợp chất.B. ion đơn nguyên tử. C. ion đa nguyên tử. D. đơn chất. Câu 11: Trong phản ứng oxi hóa khử, chất khử là chất A. nhường electron.B. thu electron. C. nhường proton.D. thu proton. Câu 12: Trong quá trình nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hoá - khử? A. Sự cháy. B. Hoà tan vôi sống vào nước. C. Sự han gỉ kim loại. D. Sản xuất sulfuric acid.
- 5 Câu 13: Phản ứng nào dưới đây không phải phản ứng oxi hoá - khử? to t A. CaCO3 CaO CO2. B. 2KClO3 2KCl 3O2. to C. Cl2 2NaOH NaCl NaClO H2O. D. 4Fe(OH)2 O2 2Fe2O3 4H2O. Câu 14: Số oxi hóa của S trong hợp chất SO3 là A. +3. B. +6. C. -6. D. -3. Câu 15: Quá trình khử là quá trình chất oxi hoá A. nhường electron.B. thu electron. C. nhường proton.D. thu proton. Câu 16: Số oxi hóa của Mn trong các chất: KMnO4; K2MnO4 lần lượt là A. -7; -6. B. +3; +2. C. +7; +6. D. -3; -2. Câu 17: Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn không là phản ứng oxi hóa khử? A. Phản ứng trao đổi. B. Phản ứng phân hủy. C. Phản ứng hóa hợp. D. Phản ứng thế trong hóa vô cơ. Câu 18: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử? A. HCl + KOH → KCl + H2O. B. SO3 + H2O → H2SO4. to C. Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O. D. 2KNO3 ¾ ¾® 2KNO2 + O2. Câu 19: Trong phản ứng: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2, chất oxi hóa là A. Mg.B. HCl. C. MgCl 2. D. H2. t Câu 20: Cho sơ đồ phản ứng: Al O2 Al2O3 Sau khi cân bằng, tỉ lệ giữa số phân tử bị oxi hoá và số phân tử bị khử là A. 4:3. B. 3:4.C. 2:3.D. 3:2. Câu 21: Cho phương trình phản ứng: Cu + H2SO4 CuSO4 + SO2 + H2O. Tổng hệ số nguyên đơn giản nhất của các chất sau khi cân bằng là A. 7. B. 6.C. 8.D. 9. C. BIẾN THIÊN ENTHALPY Câu 1. [KNTT - SGK] Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P): o P (s, đỏ) P (s, trắng) r H 298 17, 6 kJ Điều này chứng tỏ phản ứng: A. thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.B. thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ. C. tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng. D. tỏa nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ. Câu 2. [KNTT - SGK] Cho biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn: 1 o CO (g) + O2 (g) CO2 (g) H 283, 0 kJ 2 r 298 o Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: f H298 (CO2 (g)) 393,5kJ / mol . Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là A. -110,5 kJ.B. +110,5 kJ. C. -141,5 kJ.D. -221,0 kJ. Câu 3. [KNTT - SBT] Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO2 (g) và H2O (l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ. Một người bệnh được truyền một chai nước chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là A. +397,09 kJ.B. -397,09 kJ. C. +416,02 kJ. D. -416,02 kJ. Câu 4. [KNTT - SGK] Giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn: Liên kết C-H C-C C=C Eb (kJ/mol) 418 346 612 Biến thiên enthalpy của phản ứng C3H8 (g) CH4 (g) + C2H4 (g) có giá trị là
- 6 A. +103 kJ.B. -103 kJ.C. +80 kJ. D. -80 kJ. Câu 5. [KNTT - SGK] Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane: o CH4 (g) + 2O2 (g) CO2 (g) + 2H2O (l) r H 298 890,3 kJ Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2 (g) và H2O (l) tương ứng là -393,5 kJ/mol và -285,8 kJ/mol. Hãy tính nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane Câu 6. [KNTT - SGK] So sánh nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg cồn (C2H5OH) và 1 kg tristearin (C57H110O6, có trong mỡ lợn). Cho biết: o C2H5OH (l) + 3O2 (g) 2CO2 (g) + 3H2O (l) r H 298 1365 kJ 163 o C57H110O6 (s) + O2 (g) 57CO2 (g) + 55H2O (l) H 35807 kJ 2 r 298 Câu 7. [KNTT - SBT] Cho các phản ứng sau: o (1) C (s) + CO2 (g) 2CO2 (g) r H 500 173, 6 kJ o (2) C (s) + H2O (g) CO (g) + H2 (g) r H 500 133,8 kJ (3) CO (g) + H2O (g) CO2 (g) + H2 (g) Ở 500K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (3) có giá trị là A. -39,8 kJ.B. 39,8 kJ. C. -47,00 kJ. D. 106,7 kJ. D. NHÓM HALOGEN. Câu 1. [KNTT - SGK] Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớp nhất: A. H –F. B. H – Cl. C. H – Br. D. H – I. Câu 2. [KNTT - SGK] Trong nhóm halogen, từ F đến I, bán kính nguyên tử biến đổi theo chiều nào: A. Giảm dần. B. Không đổi. C. Tăng dần. D. Tuần hoàn. Câu 3. [KNTT - SGK] Trong đơn chất tử F2 đến I2. Chất có tính oxi hoá mạnh nhất là: A. F2. B. Cl2. C. Br2. D. I2. Câu 4. [KNTT - SGK] Khi tiến hành điều chế và thu khí clo vào bình, để ngăn khí clo thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí clo bằng bông có tẩm dung dịch: A. NaCl. B. HCl. C. NaOH. D. KCl. Câu 5. [KNTT - SGK] Làm muối là nghề phổ biến tại nhiều vùng ven biển Việt Nam. Một hộ gia đình tiến hành làm muối trên ruộng chứa 200 000 L nước biển. Giả thiết 1 L nước biển có chứa 30 gam NaCl và hiệu suất quá trình làm muối thành phẩm đạt 60%. Khối lượng muối hộ gia đình thu được là: A. 1 200 kg. B. 10 000 kg. C. 6 000 kg. D. 3 600 kg. Câu 6. [KNTT - SGK] Cho X, Y là hai nguyên tố halogen có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp, Z x < ZY. Hoà tan hoàn toàn 0,402 gam hỗn hợp NaX và NaY vào nước, thu được dung dịch E. Cho từ từ E vào cốc đựng dung dịch AgNO3 dư, thu được 0,574 gam kết tủa. Kí hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là: A. F và Cl. B. Cl và Br. C. Br và I. D. Cl và I. Câu 7. [KNTT - SBT] Nguyên tử Halogen nào sau đây thể hiện số oxi hoá -1 trong các hợp chất? A. fluorine. B. Chlorine. C. Bromine. D. Iodine. Câu 8. [KNTT - SBT] Trong y học halogen nào sau đây được hoà tan trong cồn để dùng làm thuốc sát trùng ngoài da? A. fluorine. B. Chlorine. C. Bromine. D. Iodine. Câu 9. [KNTT - SBT] Trong tự nhiên nguyên tố chlorine tồn tại phổ biến nhất ở dạng hợp chất nào sau đây?
- 7 A. MgCl2. B. NaCl. C. KCl. D. HCl. Câu 10. [KNTT - SBT] Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen có dạng chung là: A. ns2np5. B. ns2. C. ns2np6. D. ns2np4. Câu 11. [KNTT - SBT] Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da? A. F2. B. Cl2. C. I2. D. Br2. Câu 12. [KNTT - SBT] Trong dãy các hydrogen halide, từ HF đến HI, độ dài liên kết biến đổi như thế nào? A. Không đổi. B. Giảm dần. C. tăng dần. D. Tuần hoàn. Câu 13. [KNTT - SBT] Dung dịch hydrohalic acid có khả năng ăn mòn thuỷ tinh là? A. HCl. B. HI. C. HF. D. HBr. Câu 14. [KNTT - SBT] Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí Cl 2 khi cho chất rắn nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng? A. CaCO3. B. NaHCO3. C. FeO. D. MnO2. Câu 15. [KNTT - SBT] Khi cho Cl 2 tác dụng với dung dịch KOH, đung nóng thu được dung dịch chứa muối KCl và muối nào sau đây? A. KClO. B. KClO3. C. KClO4. D. KClO2. Câu 16. [KNTT - SBT] Hydrohalic acid nào sau đây có tính acid mạnh nhất? A. HI. B. HF. C. HCl. D. HBr. Câu 17. [KNTT - SBT] Quặng apatite, loại quặng phổ biến trong tự nhiên có chứa nguyên tố fluorine, có thành phần hoá học chính là: A. CF3Cl. B. NaF. C. Na3AlF6. D. Ca10(PO4)6F2. Câu 18. [KNTT - SBT] Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen và halogen nào sau đây xảy ra thuận nghịch? A. F2. B. I2. C. Br2. D. Cl2. Câu 19. [KNTT - SBT] Trong các đơn chất halogen, từ F2 đến I2, nhiệt độ sôi biến đổi như thế nào? A. Giản dần. B. Tuần hoàn. C. Không đổi. D. Tăng dần. Câu 20. [KNTT - SBT] Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waal mạnh nhất? A. I2. B. Br2. C. Cl2. D. I2 Câu 21. [KNTT - SBT] Khi phản ứng với phi kim, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây? A. Nhường 1 electron. B. Nhận 1 electron. C. Nhận 2 electron. D. Góp chung electron. Câu 22. [KNTT - SBT] Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất dưới áp suất thường? A. HF. B. HBr. C. HCl. D. HI. Câu 23. [KNTT - SBT] Hai chất nào sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung iodine? A. I2, HI. B. HI, HIO3. C. KI, KIO3. D. I2, AlI3. Câu 24. [KNTT - SBT] Không dùng chai, lọ thuỷ tinh mà thường dùng chai nhựa để chứa, đựng, bảo quản hydrohalic acid nào sau đây? A. HF. B. HCl. C. HBr. D. HI.
- 8 PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ trái đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton, số khối là 56 trong hạt nhân. a. X có 26 neutron trong hạt nhân. b. X có 26 electron ở vỏ nguyên tử. c. X có điện tích hạt nhân là + 26. d. Khối lượng nguyên tử X là 26 amu. Câu 2. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X và Y lần lượt là: a. Tổng số electron lớp ngoài cùng của X và Y bằng 8. b. X là nguyên tố phi kim. c. Nitrogen (Z = 7) có cùng số electron lớp ngoài cùng với X. d. Y là nguyên tố khí hiếm. Câu 3. Nguyên tố phosphorus là một khoáng chất thiết yếu đối với sự phát triển của xương và răng, trong cơ thể phosphorus tham gia vào quá trình co cơ, đông máu, điều hòa chức năng thận, thần kinh, tái tạo mô, tế bào và đảm bảo quá trình hoạt động của tim. Nguyên tử Phosphorus có Z=15, A=31. a. Nguyên tử phosphorus có 15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt neutron. b. Trong nguyên tử phosphorus có số hạt mang điện âm ít hơn hạt không mang điện là 2. c. Trong nguyên tử phosphorus có số hạt mang điện âm bằng số hạt mang điện dương. d. Trong nguyên tử phosphorus tỉ lệ số hạt mang điện và hạt không mang điện bằng 1,875. Câu 4. Cho kí hiệu nguyên tử của nguyên tố sulfur là 32 , và nguyên tử nguyên tố X là 34 . 16 S 16 X a. X chính là sulfur. b. Hai nguyên tử cùng số neutron. c. Hai nguyên tử trên là đồng vị của nhau. d. S và X là hai nguyên tố khác nhau. Câu 5. Nitrogen (N) là nguyên tố thuộc nhóm VA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn. a. Nguyên tử N có 2 lớp electron và có 5 electron lớp ngoài cùng. b. Công thức oxide cao nhất của N có dạng NO2 và là acidic oxide. c. Nguyên tố N có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z=8). d. Hydroxide ứng với oxide cao nhất của N có dạng HNO3 và có tính acid. Câu 6. Cho các phát biểu về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: a. Số thứ tự của nhóm luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó. b. Số electron ở lớp vỏ ngoài cùng càng lớn thì số thứ tự của nhóm càng lớn. c. Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron. d. Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một cột có cùng số electron hóa trị. Câu 7. Cấu hình electron của fluorine là 1s22s22p5, của chlorine là 1s22s22p63s23p5. Cho các phát biểu sau: a. F và Cl nằm ở cùng một nhóm. b. F và Cl có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau. c. F và Cl có số electron lớp ngoài cùng khác nhau. d. F và Cl nằm ở cùng một chu kỳ. Câu 8. Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20. a. Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì. b. Các nguyên tố này không thuộc cùng một chu kì.
- 9 c. Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2. d. Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z, Y, X. Câu 9. Cho sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết hóa học trong phân tử potassium chloride (KCl) Từ sơ đồ trên ta nhận thấy a. (NT-B): Nguyên tử K nhường electron, nguyên tử Cl nhận electron để trở thành các ion b. (NT-B): Nguyên tử K nhận electron, nguyên tử Cl nhường electron để trở thành các ion c. (NT-H) Liên kết hóa học được hình thành trong phân tử KCl là liên kết ion. d. (NT-VD) Do lực hút tĩnh điện giữa các ion K+ và Cl- tương đối mạnh nên tinh thể KCl khá rắn chắc, nhưng lại khá giòn. Câu 10. Liên kết trong phân tử hydrogen chloride (HCl) được hình thành Sơ đồ biểu diễn liên kết trong phân tử hydrogen chloride a. (NT-B): Do sự xen phủ giữa orbital p của nguyên tử H và orbital s của nguyên tử Cl b. (NT-H): Sự xen phủ giữa orbital 1s của nguyên tử H và orbital 2p của nguyên tử Cl tạo thành sự xen phủ bên s-p. c. (VD-H) Do phân tử HCl tạo liên kết cộng hóa trị phân cực nên ở điều kiện thường hydrogen chloride là chất khí không màu và tan tốt trong nước. d. (THTN-H) Năng lượng liên kết trong các phân tử hydrogen halide (HX) giảm dần từ HF xuống đến HI chứng tỏ độ bền liên kết tăng dần từ HI đến HF. Câu 11. Nếu giữa phân tử chất tan và dung môi có thể tạo thành liên kết hydrogen hoặc có tương tác van der Waals càng mạnh với nhau thì càng tan tốt vào nhau. a. (THTN-H): Trong thực tế dầu hỏa (thành phần chính là các hydrocarbon) không tan trong nước vì các hydrocarbon trong dầu hỏa không tạo được liên kết hydrogen. b. (THTN-H) Do xăng dầu (thành phần chính là các hydrocarbon) không tan trong nước, nhẹ hơn nước nên khi có đám cháy xăng dầu có thể dùng nước để dập tắt đám cháy. c. (VD-H) Nguyên nhân làm cho ethanol (CH3-CH2-OH) tan tốt trong nước là do các phân tử ethanol tạo được liên kết hydrogen với nhau và với các phân tử nước. d. (VD-VD) Nhiệt độ sôi của ethanol (CH3-CH2-OH) cao hơn hẳn so với propane (CH3-CH2- CH3) dù hai chất có phân tử khối tương đương. Câu 12. Cho dãy các chất: NaCl, H2O; Na2O; CaCl2; KBr; HCl; N2; O2; CO2. a. (VD-VD) Liên kết trong các phân tử NaCl, H2O, CaCl2, KBr là liên kết ion. b. (VD-VD) Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. Khi tan trong nước các ion bị tách khỏi mạng tinh thể, chuyển động khá tự do và là tác nhân dẫn điện. Nên các dung dịch NaCl, CaCl2, KBr có khả năng dẫn điện. c. (VD-VD) Các phân tử N2, O2, CO2 là các phân tử không bị phân cực.
- 10 d. (VD-VD) Do có liên kết hydrogen mà nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây. Câu 13: Cho các phát biểu sau: a. Tất cả các phản ứng cháy đều tỏa nhiệt. b. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt. c. Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều tỏa nhiệt. d. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt. Câu 14: Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện,...) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số vi khuẩn và nấm gây hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25°C, phản ứng giữa sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình S(s) + O 2(g) → SO2(g) và tỏa ra một nhiệt lượng là 196,9kJ. Cho các phát biểu sau: a. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt. b. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 196,9 kJ mol -1. c. Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng -196,9 kJ. d. Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia. Câu 15: Cho hai phản ứng cùng xảy ra ở điều kiện chuẩn: o (1) N2 (g) O2 (g) 2NO(g) r H298 (1) 1 (2) NO(g) O (g) NO (g) Ho 2 2 2 r 298 (2) Cho các phát biểu sau: 1 a. Enthalpy tạo thành chuẩn của NO là Ho kJ mol 1. 2 r 298(1) o 1 b. Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 là r H298(2) kJ mol . c. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol N 2 với 1 mol O2 tạo thành 2 mol NO là 1 Ho kJ. 2 r 298(1) d. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol khí NO với 0,5 mol khí O 2 tạo thành 1 mol khí NO2 Câu 16: Cho các phát biểu sau: a. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ là 298 K (25oC). b. Enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất là lượng nhiệt kèm theo o của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, kí hiệu là r H298 c. Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là nhiệt tỏa ra hoặc thu vào kèm theo o phản ứng đó ở điều kiện chuẩn, kí hiệu là f H298 . d. Phương trình nhiệt hóa học là phương trình có kèm theo trạng thái các chất và hiệu ứng nhiệt của phản ứng. Câu 17. Thí nghiệm cho 7 gam kẽm hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 3M ở nhiệt độ thường. a. Thay 7 gam kẽm hạt bằng 7 gam kẽm bột làm tăng tốc độ phản ứng. b. Phản ứng thu được kết tủa màu trắng c. Khí thoát ra còn được gọi là “khí cười’ d. Khi làm lạnh hỗn hợp thì tốc độ phản ứng không thay đổi Câu 18. Xét phản ứng: H2 + Cl2 → 2HCl. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau:
- 11 a. Đồ thị này mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của H2. b. Tại thời điểm 1 phút nồng độ chất đó là 0,2mol/l. c. Đơn vị tốc độ phản ứng trong trường hợp này là mol/l.phút d. Khi tăng nhiệt độ phản ứng thì thời gian phản ứng lâu hơn o Câu 19. Ở 30 C sự phân hủy H2O2 xảy ra theo phản ứng: 2H2O2 2H2O + O2 Cho bảng số liệu sau: Thời gian, s 0 60 120 240 Nồng độ H2O2, mol/l 0,3033 0,2610 0,2330 0,2058 a. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng 120 giây đầu tiên là 5,858.10−4 mol.(l.s)−1. b. H2O2 có tên thường gọi là oxi già. c. Nếu tăng nhiệt độ phản ứng lên 500C thì các số liệu trong bảng không thay đổi. d. Khi thêm chất xúc tác MnO2 thì tốc độ phản ứng tăng. Câu 20. Cho hình các hình ảnh sau: a. Hình a cho biết yếu tố nhiệt độ đã được áp dụng để làm thay đổi tốc độ của phản ứng. b. Nhiệt độ trong đá tủ lạnh dưới 00C. c. Khi thêm nước chua vào sẽ làm dưa muối nhanh chín hơn. d. Mỗi hình đều cho biết các yếu tố nhiệt độ, áp suất, nồng độ, chất xúc tác đã được áp dụng để làm thay đổi tốc độ của phản ứng. Câu 21. “Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh . Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2 CaCl2. a. Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử Calcium nhường 2e. b. Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và -1. c. Trong phản ứng trên, chất khử là Calcium, chất oxi hóa là Oxygen d. Nếu dùng 4 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,4 mol.
- 12 Câu 22. Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu etylic có chứa CrO 3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau: CrO3 + C2H5OH CO2↑ + Cr2O3 + H2O a. Tỉ lệ chất khử: chất oxi hóa ở phương trình hóa học trên là 1: 4. b. Trong phản ứng trên thì CrO3 đóng vai trò là chất khử. c. Tỉ lệ cân bằng của phản ứng trên là 4 : 1 : 2 : 2 : 3. d. Số oxi hóa của Carbon trước và sau phản ứng lần lượt là +2 và +4. Câu 23. Xét các phản ứng hóa học xảy ra trong công nghiệp: to ,xt,p (1) N2 + H2 NH3 to (2) Al(OH)3 Al2O3 + H2O to (3) C + CO2 CO a. Có 1 phản ứng là phản ứng oxi hóa - khử. b. Có 2 phản ứng là oxi hóa khử. 3- c. Phản ứng (a) N2 nhận 3 electron thành N . d. Phản ứng (b) Al nhường 3 electron thành Al3+. Câu 24. Đèn oxygen – acetylene có cấu tạo gồm 2 ống dẫn khí: một ống dẫn khí oxygen, một ống dẫn khí acetylene . Khi đèn hoạt động, hai khí này được trộn vào nhau để thực hiện phản ứng đốt cháy theo sơ đồ: to C2H2 +O2 CO2 +H2O Phản ứng tỏa nhiệt lớn có nhiệt độ đạt đến 3000oC a. Các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là C, O. b. Số oxi hóa của C trong C2H2 là -1 c. Phản ứng tỏa nhiệt rất lớn (3000oC) nên được dùng hàn cắt kim loại. d. Chất oxi hóa là C2H2, Chất khử là O2. Câu 25. X là một nguyên tố thuộc nhóm Halgen, điều kiện thường ở trạng thái khí có màu vàng lục, có nguyên tử khối trung bình là 35,5(g/mol). a. X là Chlorine? b. X thể hiện tính khử khi tác dụng với kim loại? c. Trong cơ thể người nguyên tố X có trong máu và dịch vị dạ dày. d. Khi phản ứngvới sodium hydroxide X vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá. Được dùng làm chất tẩy rửa, khử trùng Câu 26: Các nguyên tố nhóm halogen nằm ở nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học gồm: Fluorine(F), cholorine(Cl), bromine(Br), iodine(I). a. Tính oxi hoá tăng dần khi đi từ F đến I. b. F có khả năng ăn mòn thuỷ tinh. c. Khi chlorine tác dụng với Fe thu được hợp chất Fe(II). d. Bromine gây bỏng sâu khi tiếp xúc với da. Hít thở không khí có chứa halogen với nồng độ vượt ngưỡng cho phép làm tổn thương niêm mạc tế bào đường hô hấp, gây co thắt phế quản. Câu 27: Phản ứng giữa Cl2 và H2 cần điều kiện ánh sáng hoặc nhiệt độ xảy theo phương trình: Cl2 + H2 2HCl a. Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hoá trị không cực. b. Số oxi hoá của Cl trong hợp chất HCl là -1. c. Dung dịch HCl khi tác dụng với AgNO3 sản phẩm xuất hiện kết tủa màu trắng. d. Dung dịch HCl được sử dụng để loại bỏ gỉ sét trên sắt thép trước khi chuyển sang công đoạn sản xuất.
- 13 Câu 28: Trong cơ thể, muối ăn có vai trò quan trọng trong việc cân bằng điện giải, trao đổi chất a. Muối ăn có vị mặn. b. Thành phần chính của muối ăn là NaCl. c. Muối ăn được sản xuất từ nước ngọt bằng phương pháp kết tinh. d. 1 lít nước hoà tan với 9(g) muối NaCl ta được dụng dịch NaCl 0,9%. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 1. Cho biết nguyên tử chromium (crom) có khối lượng 52 amu, bán kính nguyên tử này bằng 1,28 o A . Khối lượng riêng của nguyên tử crom là bao nhiêu g/cm3? (làm tròn đến phần trăm) Câu 2. Nitơ giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế bào gốc. Biết nguyên tử nitơ có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nitơ là bao nhiêu? Câu 3. Nguyên tử phosphorus (photpho) có 15 proton và 16 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là bao nhiêu? 23 + Câu 4. Trong ion 11X , số hạt không mang điện ở nhân nhiều hơn số hạt ở vỏ là bao nhiêu? Câu 5. Nguyên tử khối trung bình của vanadium (V) là 50,9975. Nguyên tố V có 2 đồng vị trong đó 50 đồng vị 23 chiếm 0,25%. Tính số khối của đồng vị còn lại? Câu 6. Nguyên tử của nguyên tố Ca (Z = 20) có số electron độc thân là bao nhiêu? Câu 7. Cho các nguyên tử của các nguyên tố sau : Mg (Z = 12), Li (Z = 3), P (Z = 15), F ( Z= 9), Na ( Z= 11) , N (Z = 7) .Có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 2 ? Câu 8. Anion X 2−có cấu hình electron là 1s22s22p6.Nguyên tử X có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng ? Câu 9. Hợp chất A được tạo thành từ cation X + và anion Y 2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X + là 11, tổng số electron trong Y 2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y 2- đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì lien tiếp. Xác định phân tử khối của A. Câu 10. Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, X thuộc nhóm VA. Ở trạng thái đơn chất, X và Y không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Hãy xác định số proton trong nguyên tử X Câu 11. Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA và có tổng số hạt cơ bản là 40.Tính % theo khối lượng của R trong oxide cao nhất của nó ( làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất ). Câu 12. Nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm VIA, có tổng số hạt là 24. Y có ít hơn X là 2 proton. X và Y kết hợp với nhau tạo thành hợp chất Z, trong đó X chiếm 4 phần và Y chiếm 3 phần về khối lượng. Xác định tổng số nguyên tử có trong phân tử Z. Câu 13. Ethene (C2H4) là một chất sinh trưởng tự nhiên, có khả năng thúc đẩy quá trình chín của nhiều loại trái cây. Bên cạnh đó, ethene cũng có nhiều ứng dụng quan trọng trong công nghiêp. Trong phân tử C2H4 có bao nhiêu liên kết đơn? Câu 14. Cho biết trong phân tử NH4Cl có chứa mấy loại liên kết hóa học? Câu 15. Dựa vào độ âm điện của các nguyên tố trong bảng sau. Hãy cho biết trong các phân tử và ion - sau: HClO, KHS, HCO3 có bao nhiêu phân tử và ion có liên kết cộng hóa trị phân cực. Nguyên tố K H C S Cl O Độ âm điện 0,8 2,1 2,55 2,58 3,2 3,44 Câu 16. Trong dung dịch ethanol và phenol có thể tồn tại bao nhiêu loại liên kết hydrogen khác nhau giữa các phân tử. Câu 17. Anion X– và cation M2+ (M không phải là Berium) đều có chung một cấu hình electron của khí hiếm R. Hiệu số hạt mang điện của M và số hạt mang điện của X là bao nhiêu? Câu 18. Cho cấu trúc của phân tử N 2H4 như hình 3. Mỗi nguyên tử nitrogen còn mấy cặp electron chưa tham gia liên kết?
- 14 Hình 3. Cấu trúc của phân tử N2H4 Câu 19. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: 1 o CO2(g) CO(g) + O2(g) H 280kJ . 2 r 298 o Giá trị r H298 của phản ứng 2CO2(g) 2CO(g) + O2(g) là bao nhiêu kJ? Câu 20. Cho các phát biểu sau o 1) Phản ứng H2(g) + O2(g) H2O(l) có f H298 < 0 là phản ứng tỏa nhiệt. o 2) Phản CaO(s) + H2O(l) Ca(OH)2 có f H298 > 0 là phản ứng thu nhiệt 3) Phản ứng có biến thiên enthalpy càng nhỏ thì càng dễ xảy ra. 4) Các đơn chất ở dạng bền vững có nhiệt tạo thành bằng không. Số phát biểu đúng là bao nhiêu? Câu 21. Cho phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng như sau: 1 o CO2(g) CO(g) + O2(g) H 280kJ 2 r 298 to o 3H2(g) + N2(g) 2NH3(g) r H298 91,8kJ o 3Fe(s) + 4H2O(l) Fe3O4(s) + 4H2(g) r H298 26,32kJ o 2H2(g) + O2(g) 2H2O(g) r H298 571,68kJ o H2(g) + F2(g) 2HF(g) r H298 546kJ Có bao nhiêu phản ứng tỏa nhiệt? Câu 22. Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy hoàn toàn khí o methane như sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) r H298 890,3kJ 0 Tính nhiệt tạo thành chuẩn (∆f H298 ) của methane. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất Chất O2(g) CO2(g) H2O(l) 0 -1 ∆f H298 (kJ/mol hay kJ mol ) 0 –393,5 –285,8 Câu 23. Cho phản ứng C3H8 (g) CH4 (g) + C2H4 (g) 0 Tính ∆r H298 của phản ứng trên theo năng lượng liên kết. Cho biết năng lượng liên kết trung bình của một số liên hết hóa học Liên kết C-H C-C C=C Eb (kJ/mol) 418 346 612 Câu 24. Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2874 kJ. Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 9960 kJ nhiệt (có 20% nhiệt đốt cháy bị thất thoát ra ngoài môi trường). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?
- 15 Câu 25. Trong một thí nghiệm, người ta đo được tốc độ trung bình của phản ứng của zinc (dạng bột) với dung dịch H2SO4 loãng là 0,005 mol/s. Nếu ban đầu cho 0,4 mol zinc (dạng bột) với dung dịch H- 2SO4 ở trên thì sau bao bao nhiêu giây còn lại 0,05 mol zinc. Câu 26. Khi tăng nhiệt độ thêm 10 oC thì tốc độ của một phản ứng tăng lên 3 lần. Để tốc độ của phản ứng đó (đang thực hiện ở 30 oC) tăng lên 81 lần thì cần nâng nhiệt độ đến bao nhiêu độ? Câu 27. Cho sơ đồ phản ứng: KMnO4 + H2O2 + H2SO4 → MnSO4 + O2 + K2SO4 + H2O Hệ số (nguyên, tối giản) của chất oxi hóa, của chất khử là? Câu 28. Cho sơ đồ phản ứng sau FeS + HNO3 ⭢ Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O Trong phản ứng trên, khi phản ứng với 1 mol FeS có bao nhiêu mol axit đóng vai trò môi trường ? Câu 29. Cho dòng khí CO dư qua ống đựng hỗn hợp bột các chất FeO, CuO thu được hỗn hợp rắn X. Hoà hỗn hợp X trong dung dịch HCl dư. Hỏi có bao nhiêu phản ứng oxihoá khử đã xảy ra trong quá trình trên? Câu 30. Hai học sinh tiến hành điều chế khí H2 bằng cách cho một miếng aluminium và một miếng magnesium có thể tích bằng nhau lần lượt vào cốc (1) và (2) đều đựng dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, số mol khí H2 thu được ở cốc (1) bằng k lần cốc (2). Cho khối lượng riêng của aluminium và magnesium tương ứng là 2,70 g/cm3 và 1,74 g/cm3. Tính giá trị của k? Câu 31. Theo QCVN 01-1:2018/BYT về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, nồng độ ion chloride (Cl–) tối đa cho phép là 300 mg/L. Theo quy chuẩn trên, ngưỡng nồng độ mol của ion Cl– cho phép là a.10–3 M. Tính giá trị của a? Câu 32. Tầng ozone nằm ở tầng bình lưu, hoạt động như một tấm lá chắn ngăn chặn phần lớn các tia cực tím không cho chúng đến bề mặt Trái Đất. Tuy nhiên, freon (fluorochlorocarbon, chất làm lạnh) là tác nhân chính làm thủng tầng ozone. Khi khuếch tán lên tầng bình lưu, freon bị tia cực tím phân cắt tạo ra gốc Cl• phá huỷ tầng ozone, ví dụ với CF2Cl2: F F Cl C Cl Cl C Cl F F 23 Số gốc Cl• tạo ra khi có 363 g CF2Cl2 phân li theo phản ứng trên là b.10 . Giá trị của b là bao nhiêu? Câu 33. Chloroamine–B là hợp chất có tính sát trùng cao, hạn sử dụng lâu dài đang được sử dụng phổ biến để tẩy trùng, sát khuẩn bề mặt, khử trùng nước sinh hoạt. Chloramine–B là hợp chất chứa chlorine hoạt động, dễ tách ra nguyên tử Cl khi hoà tan trong nước. O Na S N Cl O Sodium benzensulfochloamine (Chloramine-B) Chloramine–B thường được bảo quản ở dạng viên nén, 250 mg/viên, mỗi viên dùng diệt khuẩn cho 25 lít nước sinh hoạt. 3 Một gia đình vùng lũ cần bao nhiêu viên chloramine–B để diệt trùng bể nước chứa 2 m nước? o Câu 34. Trong phòng thí nghiệm, toàn bộ 1,9832 L khí Cl 2 (ở 25 C, 1 bar) còn dư sau phản ứng điều chế được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH, thu được nước Javel có chứa m gam NaClO. Tính giá trị của m?
- 16 Câu 35. Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm iron, chromium, aluminum bằng dung dịch hydrochloric acid dư, thu được 0,07 mol khí hydrogen. Mặt khác, 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí chlorine dư thu được 9,09 gam muối. Khối lượng aluminum trong 2,7 gam X là bao nhiêu gam? ĐA. 0.54 Câu 36. Hòa tan hoàn toàn 12,8 gam hỗn hợp Fe và FeO bằng dung dịch HCl 0,1 M vừa đủ, thu được 2,479 lít khí (đkc). Thể tích dung dịch HCl (L) đã dùng là bao nhiêu? ĐA. 4 Câu 37. Cho 37,6 gam hỗn hợp các oxide gồm CaO, CuO và Fe 2O3 tác dụng vừa đủ với 0,6 L dung dịch hydrochloric acid 2 M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì số gam muối khan thu được là bao nhiêu? ĐA. 70.6 Câu 38. Một số ứng dụng của các halogen được nêu ra dưới đây. 1. Khắc chữ lên thủy tinh. 2. Dung dịch của halogen X trong cồn làm chất cầm máu, sát trùng. 3. Diệt trùng nước sinh hoạt. 4. Sử dụng làm thuốc hóa học bảo vệ thực vật. 5. Tráng phim ảnh. 6. Trộn vào muối ăn. 7. Sản xuất phân bón. 8. Chất tẩy uế trong bệnh viện. Tổng số ứng dụng của chlorine và hợp chất của chlorine là ĐA. 3 Câu 39. Hydrogen phản ứng với chlorine để tạo thành hydrogen chloride theo phương trình H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g). Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng có giá trị là bao nhiêu kJ/mol. (Biết năng lượng liên kết E(H-H) = 436 kJ/mol, E(Cl-Cl) = 243 kJ/mol, E(H-Cl) = 432kJ/mol). ĐA. -185

